Bài 11: Khí quyển. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên tráI đất
II. Một số loại gió chính
- Gió thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới vĩ độ 600
- Thời gian: hoạt động quanh năm - Hớng: Hớng Tây là chủ yếu
- Tính chất của gió: ẩm, đem ma nhiều.
2. Gió Mậu dịch
- Phạm vi hoạt động: Thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích
đạo.- Thời gian hoạt động: quanh năm - Hớng: đông bắc (BCB), Đông Nam (BCN)
- Tính chất: khô, ít ma
GV: Đinh Thị Sen
Hướng
Thời gian hoạt động
Tính chất Bớc 3: HS trả lời.
GV đặt thêm câu hỏi cho HS:
- Vì sao gió Mậu dịch không cho ma trong khi gió Tây lại gây ma suốt bốn mùa?
Bớc 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
3. 3 Cũng cố, đánh giá và hớng dẫn học bài:
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp.
- Vì sao khi xây dựng nhà cửa ở Hà Tĩnh, ngời ta thơng chọn hớng Nam?
- Hãy ho n th nh phià à ếu học tập sau:
Đặc điểm Gió tây ôn đới Gió mậu dịch
Phạm vi Hướng
Thời gian hoạt động Tính chất
Tiết 13 Ngày soạn: 17/ 10/ 2012 Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính (t2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- Biết đợc nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp, sự phân bố khí áp trên Trái đất.
- Trình bày nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái đất.
2. Kü n¨ng:
Đọc, phân tích lợc đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió.
3. Thái độ:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Phơng pháp:
- Đàm thoại gợi mở - Bản đồ
- Thảo luận 2. Phơng tiện:
Bản đồ khí áp và gió thế giới.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:
1.ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Khí quyển là gì. Vai trò của khí quyển.
- Trình bày sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ, theo lục địa, đại dơng, theo địa hình 3. Các hoạt động dạy học:
3.1 Mở bàì:
3.2 Tiến trình dạy học bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động1: Cả lớp Tìm hiểu về gió mùa
Tích hợp giáo dục tiết kiệm năng lợng
Quan sát hình 12.2, 12.3 xác định các trung tâm áp, dải hội tụ nhiệt đới v o tháng 7 v tháng 1à à Gió mùa l gì ?à
Nguyên nhân hình thành gió mùa là gì?
- Kể tên một số khu vực chịu tác động của gió mùa?
ở nớc ta chịu tác động của những loại gió mùa nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gió phơn
- Dựa vào hình 12.4 trình bày sự hình thành và hoạt
động của gió đất, gió biển?
- Dựa vào hình 12.5, hãy cho biết ảnh hởng của gió ở sờn Tây khác với gió ở sờn Đông nh thế nào?
- Giải thích sự hình thành gió Phơn ở tỉnh ta?
- Gió đất và gió biển hình thành do nguyên nhân nào?
3. Gió mùa:
- Là gió thổi theo mùa, hớng gió hai mùa có chiều ngợc nhau.
- Thờng có ở các đới nóng, Nam á,
Đông nam á và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình, Trung Quốc, Đông nam Liên bang Nga...
- Nguyên nhân hình thành gió mùa:
+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không
đều giữa lục địa và đại dơng theo mùa --> có sự thay đổi vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dơng.
+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu nam (vùng nhiệt đới)
4. Gió địa phơng:
a/ Gió biển và gió đất
- Gió biển, gió đất hình thành ở vùng ven biển, thay đổi hớng theo ngày và
đêm
- Hướng: thay đổi hớng theo ngày và
đêm+ Gió biển thổi từ biển vào ban ngày + Gió đất thổi từ đất liền ra biển ban
đêm
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân sâu xa là do sự hấp thụ nhiệt khác nhau giữa biển, đại dơng và lục địa
+ Do sự chênh lệch nhiệt độ giữa GV: Đinh Thị Sen
lục địa, biển và đại dơng.
b/ Gió phơn:
- Là loại gió thổi theo từng đợt, khô
nóng ở những khu vực phía sau dãy núi cao có gió thổi vợt qua.
3. 3 Cũng cố, đánh giá và hớng dẫn học bài:
So sánh gió mùa với gió biển, gió đất theo bảng sau:
Giống nhau Khác nhau
Học sinh trả lời giáo viên nhận xét và treo bảng kiến thức
Giống nhau Khác nhau
- Đợc hình thành do chênh lệch nhiệt và khí áp
- Hớng gió thay đổi ngợc ngau có tính chất định kỳ
- Phạm vi ảnh hởng + Gió mùa: Lớn
+ Gió đất, gió biển: nhỏ ( vàng ven biển) - Thêi gian:
+ Gió mùa: cả năm
+ Gió đất gió biển: trong một ngày đêm
Bài 12: sự phân bố khí áp, một số loại gió chính I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài này, HS phải:
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa khí áp và gió; nguyên nhân làm thay đổi khí áp.
- Biết đợc nguyên nhân hình thành một số loại gió chính thông qua bản đồ và hình vẽ - Sử dụng bản đồ Khí hậu thế giới để trình bày:
+ Sự phân bố các khu áp cao, áp thấp; sự vận động của các khối khí trong tháng 1 và tháng 7 + Sự phân bố các khu áp cao và áp thấp trên các lục địa và đại dơng theo mùa.
+ Sự vận động của các khối khí trong tháng 1 và tháng 7 giữa hai bán cầu tạo nên gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông.
II. Phơng tiên dạy học:
- Bản đồ Khí hậu Thế giới.
IiI. Phơng pháp
- Phơng pháp thuyết trình, sử dụng phơng tiện trực quan, tranh ảnh - Phơng pháp thảo luận.
III. hoạt động dạy học 1. Mở bài.
2. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa khí
áp và gió; nguyên nhân thay đổi khí áp Hình thức: Cá nhân/cặp
* Bớc 1: GV đặt câu hỏi:
I. Sự phân bố khí áp
- Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt Trái đất.
- Tùy theo tình trạng của không khí sẽ có
- Nghiên cứu hình 12.1, đọc tên và nêu vị trí các đai khí áp? Nhận xét sự phân bố các đai khí áp trên Trái đất?
- Các đai áp cao, áp thấp từ xích đạo đến cực có liên tục không ? Vì sao?
- Sự chênh lệch tạo nên hiện tợng gì?
- Dựa vào SGK phân tích các nguyên nhân làm thay đổi khí áp?
- Giải thích nguyên nhân hình thành áp thấp xích đạo và áp cao cực?
* Bớc 2: HS trả lời.
* Bớc 3: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số loại giã chÝnh
Hình thức: Thảo luận nhóm
* Bớc 1: GV khẳng định: Sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao và áp thấp là nguyên nhân hình thành các loại gió thổi thờng xuyên trên Trái Đất. Sau đó GV chia lớp thành 6 nhóm (2 bàn/nhóm) và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu gió Tây và gió Mởu dịch - Nhóm 3,4: Tìm hiểu gió mùa
- Nhóm 5,6: Tìm hiểu các loại gió địa phơng GV lu ý các nhóm tìm hiểu các loại gió trên về tên gọi, phạm vi, hớng, thời gian hoạt động và tÝnh chÊt.
* Bớc 2: HS trả lời.
* Bớc 3: GV đặt thêm câu hỏi cho HS:
- Vì sao gió Mậu dịch không cho ma trong khi gió Tây lại gây ma suốt bốn mùa?
tỷ trọng không khí khác nhau - khí áp khác nhau.
1. Mối quan hệ giữa khí áp và gió
- Khí áp trên Trái đất phân bố thành các
đai cao áp, áp thấp phân bố xen kẽ và đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo.
- Sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao và áp thấp tạo nên gió.
2. Nguyên nhân thay đổi khí áp - Độ cao: Khí áp giảm khi lên cao.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng, khí áp giảm;
nhiệt độ giảm, khí áp tăng.
- Độ ẩm: Khí áp giảm khi không khí chứa nhiều hơi nớc (độ ẩm không khí tăng).
II. Một số loại gió chính.
1. Gió tây ôn đới:
- Thổi theo hớng tây (BBC là tây nam, NBC là tây bắc) áp cao cận nhiệt đới --> áp thấp.
- Thổi quanh năm, mang ẩm, ma nhiều.
2. Gió mậu dịch:
- Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về xích đạo.
- Thổi theo một hớng ổn định (ở BBC hớng
đông bắc, ở NBC hớng đông nam).
- Thổi quanh năm, khô, ít ma.
3. Gió mùa:
- Là gió thổi theo mùa, hớng gió hai mùa có chiều ngợc nhau.
- Thờng có ở các đới nóng, Nam á, Đông nam á và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình, Trung Quốc, Đông nam Liên bang Nga...
- Nguyên nhân hình thành gió mùa:
+ Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dơng theo mùa --> có sự thay đổi vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dơng.
+ Do chênh lệch về nhiệt độ và khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu nam (vùng nhiệt
đới)4. Gió địa phơng:
a/ Gió biển và gió đất
- Gió biển, gió đất hình thành ở vùng ven biÓn
- Nguyên nhân b/ Gió phơn:
- Là loại gió thổi theo từng đợt, khô nóng ở những khu vực phía sau dãy núi cao có gió thổi vợt qua.
4. Kiểm tra đánh giá
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp.
- Vì sao khi xây dựng nhà cửa ở Hà Tĩnh, ngời ta thơng chọn hớng Nam?
5. Hoạt động nối tiếp
5.1. Trả lời các câu hỏi SGK và làm bài tập sau:
Cho hình vẽ:
GV: Đinh Thị Sen v
A
t0=220C C
t0=320C B
B
h
Dựa vào hình vẽ, em hãy:
1. Xác định độ cao h của đỉnh núi? Tính nhiệt độ tại đỉnh núi tại điểm B?
2. Cho biết sự khác biệt về thời tiết ở hai sờn? Sự khác biệt này do qui luật nào chi phối? Hình vẽ trên mô phỏng hiện tợng tự nhiên gì?
5.2. Chuẩn bị trớc bài 13 - Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển. Ma
Tiết 14 Ngày soạn: 21/ 10/ 2012 Bài 13: Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển, ma
I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức:
- Phân tích đợc các nhân tố ảnh hởng đến lợng ma và sự phân bố ma trên thế giới.
- Trình bày và giải thích đợc sự phân bố lợng ma trên Trái Đất.
2. Kü n¨ng:
- Đọc và giải thích sự phân bố lợng ma trên bản đồ do ảnh hởng của đại dơng.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích bản đồ phân bố lợng ma trên thế giới, biểu đồ rút ra nhận xét về sự phân bố ma và ảnh hởng của các nhân tố đến sự phân bố ma.
3. Thái độ:
II. chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
- SGV, SGK
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
- Bản đồ khí hậu thế giới.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, đồ dùng học tập III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cơ chế hoạt động của gió mùa và gió phơn?
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu những nhân tố ảnh h- ởng đến lợng ma
Hình thức: Thảo luận nhóm
Bớc 1: GV chia lớp thành 5 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
- Nhóm 1: Khí áp.
- Nhóm 2: Frông.
- Nhãm 3: Giã.
- Nhóm 4: Dòng biển - Nhóm 5: Địa hình
Bớc 2: HS trả lời, bổ sung hoàn thành phiếu học tËp (phô lôc).
Bớc 3: GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp
Bớc 1: Dựa vào các hình 13.1, 13.2 và kiến thức
đã học:
+ Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lợng ma ở các khu vực xích đạo, chí tuyến ôn đới, cực.
I. Ngng đọng hơi nớc trong khí quyển (Giảm tải)