Thời gian đun nước sôi là:
t= Q =741s=
P 12phút 21giây
b) Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng A Q.2.30 44470590J 12,35kW.h= = =
⇒Tiền điện phải trả T = 12,35.700
= 8 645(đồng)
c) Khi đó R giảm 4 lần ⇒P tăng 4 lần ⇒t giảm 4 lần
t ≈ 3phút 5 giây HS hoàn thành vào vở 5.Hướng dẫn
-Ôn tập toàn bộ chương I.
-Hướng dẫn bài 19, 20 trong SGK.Tr.56
Ngày soạn : 28/10/2011 Ngày giảng: 9A: /11/2011 9B: /11/2011
CHƯƠNG II. ĐIỆN TỪ HỌC
TIẾT 25. NAM CHÂM VĨNH CỬU
I.MỤC TIÊU
+Kiến thức: Xác định được các từ cực của kim nam châm
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính.
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.
- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác.
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.
+Kĩ năng: Biết sử dụng được la bàn để tìm hướng địa lí.
+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.
73
II.CHUẨN BỊ 1.Giáo viên
- 2 thanh nam châm thẳng, trong đó một thanh được bọc kín để che phần sơn màu và tên các cực; vụn sắt nhỏ; 1 nam châm hình móng ngựa.
- Kim nam châm đặt trên mũi nhọn thẳng đứng; La bàn.
- Giá TN và một sợi dây để treo thanh nam châm.
2.Học sinh
- Đọc trước bài, …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Ổn định tổ chức
-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...
9B: /27. Vắng: ...
2.Kiểm tra
-Kết hợp trong giờ 3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Giới thiệu nội dung chương II
Nêu những mục tiêu cơ bản của chương II.
Cho HS đọc phần đặt vấn đề SGK
Cá nhân HS đọc SGK.Tr.57 để nắm được những mục tiêu cơ bản của chương II.
Đọc SGK và suy nghĩ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu từ tính của nam châm
Tổ chức cho HS nhớ lại kiến thức cũ:
+Nam châm là vật có đặc điểm gì?
+Dựa vào kiến thức đã biết hãy nêu phương án loại sắt ra khỏi hỗn hợp (sắt, gỗ, nhôm, đồng, nhựa, xốp).
Hướng dẫn thảo luận, để đưa ra phương án đúng.
Yêu cầu các nhóm tiến hành TN câu C1.
Gọi HS các nhóm báo cáo kết quả TN.
+Nhấn mạnh lại: Nam châm có tính hút sắt. (lưu ý có HS cho rằng nam châm có thể hút các kim loại).
Yêu cầu HS đọc SGK để nắm vững yêu cầu của câu C2. Gọi một HS nhắc lại nhiệm vụ.
Giao dụng cụ TN cho các nhóm,
I. Từ tinh của nam châm.
1.Thí nghiệm.
HS nhớ lại kiến thức cũ: Nam châm hút sắt hay bị sắt hút, nam châm có hai cực bắc và nam...
HS nêu phương án loại sắt ra khỏi hỗn hợp (sắt, gỗ, nhôm, đồng, nhựa, xốp).
Các nhóm thực hiện TN câu C1.
C1: Đưa thanh kim loại lại gần vụn sắt trộn lẫn vụn nhôm, đồng,...Nếu thanh kim loại hút vụn sắt thì nó là nam châm.
Cá nhân HS đọc câu C2, nắm vững
74
nhắc HS chú ý theo dõi, quan sát để rút ra kết luận.
Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày từng phần của câu C2. Thảo luận chung cả lớp để rút ra kết luận.
Cho nhận xét kết quả
Cho HS đọc kết luận Tr.58
Cho HS tìm hiểu thông tin SGK.Tr.9.
-Quy ước kí hiệu tên cực từ, đánh dấu bằng màu sơn các cực từ của nam châm?
-Tên các vật liệu từ?
Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ trong SGK và nam châm có ở bộ TN của các nhóm gọi tên các loại nam châm.
yêu cầu.
Các nhóm thực hiện từng yêu cầu của câu C2. Cả nhóm chú ý quan sát, trao đổi trả lời câu C2.
Đại diện nhóm trình bày từng phần của câu C2. Tham gia thảo luận trên lớp.
C2:
+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng Nam-Bắc.
+ Khi đã đứng cân bằng trở lại, nam châm vẫn chỉ hướng Nam-Bắc như cũ.
2.Kết luận Cá nhân đọc
Bất kì nam châm nào cũng có hai từ cưc. Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam.
Các nhân HS đọc phần thông báo SGK ghi nhớ kí hiệu tên cực từ, đánh dấu màu từ cực của nam châm và tên các vật liệu từ.
Kể tên các loại nam châm của nhóm mình.
Hoạt động 3. Tìm hiểu tương tác giữa hai nam châm
Cho HS quan sát H 21.3 nhận biết cách tiến hành TN.
Yêu cầu các nhóm làm TN theo yêu cầu C3, C4 làm TN theo nhóm.
II. Tương tác giữa hai nam châm 1.Thí nghiệm
- Làm TN theo nhóm để trả lời câu C3, C4.
-HS tham gia thảo luận trên lớp câu C3, C4.
C3: Đưa cực Nam của thanh nam châm lại gần kim nam châm, cực Bắc của kim nam châm bị hút về phía cực Nam của thanh nam châm.
C4: Đổi đầu của một trong hai nam châm rồi đưa lại gần, các cực cùng tên của hai nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau.
75
Cho nhận xét kết quả kết luận 2.Kết luận
Khi đặt hai nam châm gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau.
4.Củng cố
Yêu cầu HS trả lời vấn đề nêu ra ở đầu bài.
Yêu cầu HS nêu cấu tạo và hoạt động, tác dụng của la bàn.
Tương tự hướng dẫn HS thảo luận câu C7, C8.
+Lưu ý HS thường nhầm lẫn kí hiệu N là cực Nam.
Cho nhận xét kết quả đúng.
III.Vận dụng
Vận dụng kiến thức đó học để trả lời.
HS tìm hiểu về la bàn theo nhúm và trả lời câu C6.
C6.Bộ phận chỉ hướng của la bàn là kim nam châm bởi vì tại mọi vị trí trên Trái Đất (trừ ở hai địa cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam-Bắc địa lý.
La bàn dùng để xác định phương hướng dùng cho người đi biển, đi rừng, xác định hướng nhà...
C7.Xác định dựa vào mầu sơn và kí hiệu ở trên đó.
C8.Xác định thông qua hình vẽ.
Tiến hành TN kiểm tra lại.
5.Hướng dẫn
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập 21 trong SBT
- Xem trước bài 22: Tác dụng từ của dòng điện, từ trường.
Ngày soạn : 02/11/2011 Ngày giảng: 9A: /11/2011 9B: /11/2011