VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI
TIẾT 34. ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU
+Kiến thức: Qua hệ thống câu hỏi, bài tập, HS được ôn lại các kiến thức cơ bản đã học về điện, điện từ.
106
N S
- Củng cố, đánh giá sự nắm kiến thức và kỹ năng của học sinh.
+Kĩ năng: Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức và tư duy trong mỗi HS.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải BT.
+Thái độ: Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Ham hiểu biết, sử dụng an toàn điện.
II.CHUẨN BỊ 1.Giáo viên
- Hệ thống câu hỏi, bài tập, ...
2.Học sinh
- Trả lời câu hỏi ôn tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1.Ổn định tổ chức
-Kiểm tra sĩ số : 9A: /30. Vắng: ...
9B: /26. Vắng: ...
2.Kiểm tra
- Kết hợp trong giờ 3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Ôn tập lí thuyết
1. Phát biểu nội dung định luật Ôm?
Viết công thức? Đơn vị các đại lượng trong công thức?
2. Định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song và các mối liên quan
3. Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thế nào với chiều dài mỗi dây?
1 .Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Công thức: I =
R U
Trong đó U là hiệu điện thế, đo bằng vôn, kí hiệu là V; I là cường độ dòng điện. đo bằng ampe, kía hiệu là A; R là điện trở, đo bằng ôm, kí hiệu là Ω
2.Đoạn mạch nối tiếp R1 nt R2: I = I1 = I2; U = U1 + U2; Rtđ = R1 + R2; 1 1
2 2
U R
U = R
+ Đoạn mạch song song R1//R2: I = I1 + I2; U = U1= U2
2 1
1 1 1
R R
R = + ;
1 2 2 1
R R I I =
3.Dây dẫn cùng loại vật liệu ρ1 =ρ2, cùng tiết diện S1 = S2 thì điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
2 1 2 1
l l R
R = .
4. Điện trở của dây dẫn có cùng
107
4. Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thế nào với tiết diện của dây?
5.Viết công thức tính điện trở của vật dẫn, nêu rõ đơn vị các đại lượng trong công thức?
6. Biến trở là gì? Sử dụng biến trở như thế nào?
7.Công thức tính công suất điện?
8.Công thức tính công của dòng điện?
9.Phát biểu nội dung định luật Jun Len-xơ? Viết công thức? Đơn vị các đại lượng trong công thức?
-Mối liên quan giữa Q v à R trong đoạn mạch mắc nối tiếp, song song như thế nào?
10.An toàn khi sử dụng điện? Sử dụng tiết kiệm điện năng như thế nào?
11. Nam châm điện có đặc điểm gì giống và khác nam châm vĩnh cửu?
chiều dài l1 = l2 và được làm từ cùng loại vật liệu ρ1 = ρ2 tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
2 1 2 1
S S R R =
5.Công thức tính điện trở của vật
dẫn S
R=ρ l
Trong đó: ρ là điện trở suất (mm) l là chiều dài (m)
s là tiết diện (m2)
6. Biến trở thực chất là điện trở có thể thay đổi trị số điện trở của nó.
- Mắc biến trở nối tiếp trong mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
7.Công thức tính công suất điện:
P = U.I = I2.R = UR
2
+ R1 nt R2 có P = P1+ P2
+ R1 // R2 có P = P1 + P2
8. A = P.t = U.I.t
+ R1 nt R2 có A = A1 + A2
+ R1 // R2 có A = A1 + A2
9. Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.
Công thức: Q=I2.R.t (J)
Trong đó: I là cường độ dòng điện, đo bằng ampe (A)
R là điện trở đo bằng Ôm ( Ω ) t đo bằng giây (s) thì Q đo bằng Jun.
Q= 0,24 I2.R.t (calo) + R1 nt R2 thì
2 1 2 1
R R Q
Q = + R1//R2 thì
1 2 2 1
R R Q Q =
10.HS trả lời như SGK.Tr.
11.HS trả lời:
- Giống nhau:
+ Hút sắt
+ Tương tác giữa các từ cực của hai
108
12.Từ trường tồn tại ở đâu? Làm thế nào để nhận biết được từ trường? biểu diễn từ trường bằng hình vẽ như thế nào?
13.Lực điện từ do từ trường tác dụng lên dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có đặc điểm gì?
14. Trong điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Sau các câu trả lời, cho HS nhận xét bổ sung
⇒Đáp án đúng và cho điểm HS
nam châm đặt gần nhau.
- Khác nhau:
+ Nam châm vĩnh cửu cho từ trường ổn định.
+ Nam châm điện cho từ trường mạnh.
12. Từ trường tồn tại ở xung quanh nam châm , xung quanh dòng điện.
Dùng kim nam châm để nhận biết từ trường.
Biểu diễn từ trường bằng hệ thống đường sức từ.
13.Quy tắc bàn tay trái.
14.Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng ..
- Nhận xét câu trả lời của bạn, nhớ và khắc sâu các kiến thức đã học.
Hoạt động 2. Chữa một số bài tập Yêu cầu HS xem lại các dạng bài tập
đã học, dạng bài tập nào còn mắc, yêu cầu GV chữa
HS xem lại các dạng bài tập đã làm
5.Hướng dẫn
- Xem lại nội dung ôn tập và các bài tập đã chữa - Về nhà ôn tập tốt chuẩn bị cho thi học kỳ I.
Ngày soạn : 30/11/2011 Ngày giảng: 9A: /12/2011 9B: /12/2011