A- Mục tiêu cần đạt:
- Hệ thống hoá những kiến thức tiếng Việt đã học ở học kỳ I.
- Rèn luyện các kỹ năng sử dụng tiếng Việt trong nói, viết.
- Có ý thức củng cố tích hợp ngang với văn, tập làm văn.
- Giáo dục ý thức cẩn thận khi dùng các dấu câu B- Chuẩn bị:
- GV: soạn giáo án. Ghi bài tập lên bảng phụ - HS: Ôn các bài đã học về các loại dấu câu
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. KiÓm tra: Xen trong giê
2. Bài mới :Bài học hôm nay giúp các em hệ thống toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ
đầu kì đến nay
Hoạt động của thầyvà trò Nội dung cần đạt
? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng và một từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho VD?
VD: Thú có nghĩa rộng hơn voi, hơu.
Cây có nghĩa rộng hơn cây cam, cây chuối.
- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó
đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
VD: Cá thu có nghĩa hẹp hơn cá.
Chợ Rồng có nghĩa hẹp hơn chợ.
* GV chốt: các từ ngữ thờng nằm trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa, do đó tính chất rộng hay hẹp của chúng chỉ là tơng đối.
? Thế nào là trờng từ vựng? Cho VD?
1, Trờng từ vựng về phơng tiện giao thông: tàu, xe, thuyền, máy bay.
2, Trờng từ vựng về vũ khí: súng, gơm, tên lửa, lựu đạn.
? Phân biệt cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ với trờng từ vùng? Cho VD?
VD: trêng tõ vùng vÒ ngêi:
+ Chức vụ của ngời: tổng thống, giám đốc, bộ trởng.
+ Phẩm chất trí tuệ của ngời: thông minh, sáng suốt, ngu,
đần. Giám đốc (danh từ), thông minh (tinh từ) ? Từ tợng hình, từ tợng thanh là gì? Cho VD?
+ Từ tợng hình: Lom khom, ngất ngởng, lập cập.
+ từ tợng thanh: oang oang, chan chát, kẽo kẹt.
? Hãy nêu tác dụng của từ tợng hình,từ tợng thanh ChoVD?
- Từ tợng hình, từ tợng thanh gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thờng đợc dùng trong văn miêu tả, tự sự.
? Thế nào là từ ngữ địa phơng? Cho VD?
- Bắc Bộ: ngô, quả dứa, vào…
- Nam Bộ; bắp, trái thơm, vô…
? Thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho VD?
- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ đợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
+ Tầng lớp vua chúa ngày xa: Trẫm, khanh, long sàng…
+ Tầng lớp HS, sinh viên: ngỗng, gậy, … (điểm 2, điểm 1, lộ tẩy) ? Trợ từ là gì? Cho VD?
+ Nó ngồi cả buổi chiều mà chỉ làm đợc mỗi một bài tập!
+ Đừng nói ngời khác, chính anh cũng lời tập thể dục!
? Thán từ là gì? Cho VD?
+ Ô hay, tôi tởng anh cũng biết rồi!
+ Dạ , em đang học bài!
* GV chốt: Thán từ thờng đứng ở đầu câu, có khi nó tách ra thành một câu đặc biệt.
VD:+ Này, chị nghĩ em nên mặc áo thêm vào!
+ Này! Chị nghĩ em nên mặc áo thêm vào
? Tình thái từ là gì? Cho VD?
. Anh đọc xong cuốn sách rồi à ?
I . Nội dung ôn luyện A. Tõ vùng
1 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm nghĩa của từ ngữ khác.
2, Tr êng tõ vùng
- Trờng từ vựng là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
3, Từ t ợng hình, từ t ợng thanh
- Từ tợng hình là từ gợi tả
hình ảnh,dáng vẻ, hoạt
động, trạng thái của sự vật.
Từ tợng thanh là từ mô
phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời 4, T ừ ngữ địa ph ơng và biệt ngữ xã hội
- Từ ngữ địa phơng là từ ngữ
chỉ sử dụng ở một hoăch một số địa phơng nhất định B. Ngữ pháp
1, T rợ từ, thán từ
- Trợ từ là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến trong câu.
- Thán từ là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của ngời nói hoặc dùng để gọi
đáp.
+ Con nghe rồi ạ !
? Có thể sử dụng tình thái từ một cách tuỳ tiện đợc không?
Tại sao? Cho VD?
- Không sử dụng tuỳ tiện đợc, vì: phải chú ý về quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội và tình cảm đối với ngời nghe, đọc.
+ Đối với ngời lớn tuổi: Bác giúp cháu một tay ạ!
+ Đối với bạn bè: Bạn giúp mình một tay nào!
? Nói quá là gì? Cho VD?
- Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dới nớc thì ta lấy mình
- Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tan.
(ca dao)
? Nói giảm nói tránh là gì?Cho VD?
+ Chị ấy không còn trẻ lắm! (chị ấy đã già)
+ Nhà tôi đi đột ngột quá, nên cũng chăng kịp dặn dò vợ con
đợc điều gì! (nhà tôi chết đột ngột quá,…)
? Câu ghép là gì? Cho VD?
- Mỗi cụm C-V của câu ghép có dạng một câu đơn và đợc gọi chung là một vế (câu) câu ghép.
a- Gió thổi, mây bay, hoa nở.
b- Vì trời ma nên đờng ớt.
? Cho biết các quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghÐp? Cho VD?
- Các quan hệ về ý nghĩa có thể là:
+ Anh dừng lời và chị cũng không nói nữa (bổ sung).
+ Nó dừng lại rồi bỗng vụt chạy đi (nối tiếp)
+ Vì trời ma nên đờng rất trơn (nguyên nhân - kết quả) + Tuy nhà xa nhng Nam vẫn đi học đúng giờ (tơng phản).
* GV chốt: Quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu thờng rất chặt chẽ và tinh tế, vì vậy vần chú ý các quan hệ từ hoặc các cặp quan hệ từ để tạo câu ghép.
Yêu cầu : . Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống
* Yêu cầu :Viết hai câu trong đó một câu sử dụng trợ từ, tình thái từ ,một câu sử dụng trợ từ và thán từ
H/s thực hiện .H/s trình bày .g/v cho h/s nhận xét bổ sung
2, T ình thái từ
- Tình thái từ là những từ đ- ợc thêm vào câu để cấu tạo c©u nghi vÊn, c©u cÇu khiÕn, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của ngời nãi
3, N ói quá, nói giảm nói tránh
- Nói quá la một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tợng, tăng sức biểu cảm.
- Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sù.4, C©u ghÐp
- Câu ghép là câu có từ hai cụm C-V trở nên và không bao chứa nhau.
II. Luyện tập Bài 1/tr 158/sgk
Bài 2/158/sgk.
3.Củng cố- H ớng dẫn về nhà - Học thuộc các khái niệm .
- Làm tiếp phần b,c bài tập 2theo yêu cầu sgk
Bạch Long Ngày thỏng năm Tuần 16
Ban giám hiệu ký duyệt T . D©n gian
T.ThuyÕt T.NgôNg
ônôn T.C ời
T.C.TÝch
TuÇn 17 TiÕt 64 Ngày soạn:7/12/2010 Ngày dạy:13/12/2010
Tập làm văn Trả bài làm văn số 3
A. Mục tiêu cần đạt:
- Ôn lại kiến thức về kiểu bài thuyết minh.
- Rèn luyện kĩ năng sửa lỗi về liên kết văn bản và sửa lỗi chính tả.
- Đánh giá kết quả vận dụng lí thuyết vào thực hành xây dựng văn bản.
B.Chuẩn bị :
- Gv: Chấm bài, rút kinh nghiệm bài làm
- H/s :xem lai phơng pháp làm bài văn tự sự xen miêu tả, biểu cảm
c.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học:
1, Kiểm tra bài cũ:Xen trong giờ
2, Bài mới :B i học hôm nay chúng ta thực hành chữa lỗi cho bài tập làm văn số 3. à
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
G/v chép lại đề bài lên bảng :
? Thể loại :Thuyết minh đồ dùng học tập
? Néi dung : ChiÕc bót
? Hình thức: Trình bày đặc điểm cấu tạo ,công dụng và cách sử dụng cũng nh bảo quản bút
? Phần mở bài cần nêu đợc nội dung nào ?
? Thân bài phải đảm bảo những nội dung nào?
? Kết bài phải làm nh thế nào?
+ Néi dung:
Thuyết minh đợc đặc điểm công dụng và chỉ ra đợc cách sử dụng của bút theo yêu cầu của đề
+ Hình thức:
Nắm đợc phơng pháp làm bài vănthuyết minh , Lời
Đề bài
Giới thiệu về chiếc bút của em(bút máy hoặc bút bi)
I, Tìm hiểu đề . II.Lập dàn ý
* Mở bài :
- Giới thiệu đồ dùng
- Khái quát công dụng và tình cảm của em với cây bút .
* Thân bài :
+ Bút dùng để làm gì
+ Bút có những loại nào
- Trình bày cấu tạo của cái bút + Cấu tạo ngoài(vỏ,nắp,thân,màu sắc)tác dụng .
+ Cấu tạo trong (Ruột ngòi,mực,véc xi đựng mực …)tác dụng
- Cách sử dụng và bảo quản bút
3, Kết bài - suy nghĩ,tình cảm của em víi chiÕc bót
III. NhËn xÐt u khuyÕt ®iÓm 1,¦u ®iÓm
2, Nhợc điểm
văn trong sáng, mạch lạc
+ Một số bài cha làm đúng nội dung yêu cầu của đề nặng về kể lể ,liệt kê (Đạm, Phúc + Chữ viết quá cẩu thả :Phúc,Đạm Nam, Thiện …
- Câu dài, câu thiếu thành phần.,câu tối nghĩa (Quý, Thiện, …)
- Viét sai từ do lẫn lộn âm và do phát âm cha chuÈn
V/d: Dành dụm : ->giành dụm
- Đây là lỗi sai phổ bién do hiện tợng phát âm sai -> viết sai . Những lỗi hay mắc đó là : + Lẫn lộn giữa l-n: Làm nên -> nàm lên, lỗi,…
+ Lẫn lộn giữa ch- tr: chăm chỉ-> chăm trỉ, trong->
chong
+ LÉn lén gi÷a:x- s: xÊu xa-> sÊu xa … - Diễn đạt lủng củng không rõ nghĩa
• Kết quả : Giỏi: 4hs = 12,5%
Khá:11hs = 34,4%
TB :12hs = 37,5%
YÕu 5 hs = 15,6%
Đọc cho hs một số bài làm tốt và một số bài yếu kém.- Đọc, sửa bài của Đạm,Phúc, Tuấn,
- Đọc bài đạt loại khá, giỏi :
- Vũ Thị Hơng,Đinh văn Long, Trần Thị Loan .
Để h/s học tập rút kinh nghiệm
IV Chữa lỗi sai:
1, Sai c©u 2, Sai tõ
3, Sai chính tả
4, Sai cách diễn đạt :
3 Củng cố –H ớng dẫn - Trả bài lấy điểm vào sổ
- Cho h/s tự chữa lỗi vào bài làm của mình