A/ Mục tiêu cần đạt 1/ kiến thức
- Tiếp tục củng cố các kiến thức về phần văn, TV,TLV - Học sinh tự nhận lỗi và sửa chữa các lỗi mắc phải - Rèn thêm kĩ năng viết đoạn văn và làm bài văn tự sự B/ Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới
- Học sinh đọc đề bài - GV ghi lên bảng.
- GV cùng HS chữa bài.
-
I. Đề bài:
II. Đáp án:
* Phần trắc nghiệm:
Phơng án đúng: ( Đáp án kèm theo)
* Phần tự luận: (Đáp án kèm theo)
H. Với đề bài nh vậy em sẽ viết ntn?
H. Bài văn tự sự gồm mấy phần? Yêu cầu của từng phần?
H. Phần thân bài cần viết những gì? Kết bài viết những gì?
- Giáo viên nhận xét cụ thể-
- Nhấn mạnh những tồn tại để học sinh sửa chữa.
- Bài làm tốt:
6A. HiÒn, Mai Trang (C©u 2 tù luËn) 6D: Mai Trang, Ly.
6E: hải Linh
- HS không biết làm bài: Công (6E) Quý (6D), Đức (6D).
II. PhÇn tù luËn
* Câu 1: (Điền nh đáp án)
* C©u 2:
A. Mở bài:
- Hoàn cảnh về thăm trờng cũ.
- Cảm xúc ban đầu.
B. Thân bài:
- Sự thay đổi của ngôi trờng, cảnh vật.
- Sự thay đổi về con ngời.
- Cuộc hội ngộ giữa em với các thầy cô
giáo cũ…
C. Kết bài:
Cảm xúc khi chia tay.
III. NhËn xÐt cô thÓ 1. u ®iÓm
- Học sinh đã biết cách làm bài. Phần trắc nghiệm biết chọn câu trả lời đúng, phần tự luận biết viết đoạn văn và bài văn tự sự - Trình bày tơng đối sạch sẽ, chữ viết rõ ràng2. Tồn tại
- Nhiều học sinh cha năm chắc kiến thức (Khoanh chữa bừa bãi phần trắc nghiệm) - PhÇn tù luËn
+ Không biết viết đoạn văn
+ Ko biết làm bài văn tự sự theo bố cụ ba phần+ Diễn đạt yếu, dùng từ đặt câu không chính xác
+ Trình bày cẩu thả
+ Chữ viết sai quá nhiều lỗi chính tả
III. Kết quả cụ thể
Giái: 0 YÕu: 35 Khá: 16
TB: 66 Củng cố
- Giáo viên nhắc nhở học sinh ôn lại học kì 1 H
ớng dẫn học
- Chuẩn bị : Bài học đờng đời đầu tiên
Soạn: 26. 12. 2010
Giảng: 3. 1. 2011 Học kì II
Tiết 73. Bài 18:
Văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên
Trích” Dế Mèn phiêu lu kí” – Tô Hoài A/ Mục tiêu cần đạt
1/ Kiến thức
- Học sinh hiểu đợc nội dung ý nghĩa bài học đờng đời đầu tiên. Năm đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của nhà văn. Tích hợp với phân môn Tiếng việt và Tập Làm Văn
2/ Kü n¨ng
- Rèn luyện kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp vớitính cách các nh©n vËt
3/ T t ởng
- Giáo dục lòng yêu thơng đồng loại B. Chuẩn bị: Tranh ảnh Dế Mèn
Bảng phụ bố cục của văn bản.
C/ Các hoạt động dạy và học 1. n định tổ chức lớp ổ
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới Hoạt động 1: Khởi động
Một trong những đề tài khó khăn và thú vị đó là đề tài trẻ em trên thế giới và ở nớc ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả đời của mình để viết cho đợc đề tài trẻ em. Câu chuyện
đồng thoại, đầu tay của Tô Hoài đã đợc hàng triệu ngời đọc các lứa tuổi vô cùng yêu thích, đến mức các bạn nhỏ gọi Tô Hoài là ông dế mèn. Nhng dế mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật độc đáo này ntn? Bài học cuộc đời đầu tiên anh ta trải qua ra sao? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì II này.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc hiểu văn bản GV hớng dẫn đọc
- Đoạn đầu: Đọc giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang- Đoạn trên chị Cốc: Đọc giọng Mèn trịnh thợng, khó chịu.
I.T×m hiÓu chung 1. Tác giả: (SGK) b. Tác phẩm:
Văn bản trích từ chơng I của
- Giọng choắt: Yếu ớt, rên rỉ
- Đoạn cuối: Mèn hối hận, đọc giọng chậm buồn, sâu lắng.
GV đọc mẫu
- Hs đọc từ đầu -> không thể làm lại đợc - Học sinh kể từ "câu chuyện ân hận "đến hết.
H. Em hiểu biết gì về tác giả Tô Hoài?
H. Văn bản trích từ tác phẩm nào?
- GV mở rộng về hoàn cảnh sáng tác tác phẩm:
(TGiả viết tác phẩm vào khoảng tuổi 17, 18. Thời kì đó phong trào mặt trận dân tộc dân chủ Đông D-
ơng rầm rộ lôi cuốn thanh niên giác ngộ chính trị CM. Các nhân vật: Mèn, Trũi đều đợc tác giả phú cho những đờng nét t tởng xã hội đó. Lí tởng của Mèn là đợc đi khắp nơi hô hào mọi loài cùng xây dựng thế giới đại đồng- thế giới công bằng không có áp bức chiến tranh…)
Năm 1959 tác phẩm đợc xuất bản bằng tiếng Nga.- Giáo viên cho học sinh tìm hiểu một số chú thÝch SGK
H. Tìm một số từ đồng nghĩa với “tự đắc” (tự kiêu, kiêu ngạo, kiêu căng)
H. Chuyện có thể chia thành mấy phần? ý của tõng phÇn?
(H. Trong truyện tác giả kể theo ngôi thứ mấy?
Tác dụng của việc chọn ngôi kể đó (ngôi 1 – Làm tăng td của biện pháp nhân hoá Dế Mèn đúng là 1 con ngời đang tự tả, tự kể về mình, làm cho chuyện trở lên thân mật gần gũi, đáng tin cậy đối với ngời
đọc)- Học sinh đọc đoạn đầu
H. ở đoạn đầu tác giả miêu tả ngoại hình của Dế Mèn nh thế nào?
H. Nhận xét về cách miêu tả của tác giả?
H. Có thể thay các tính từ này bằng những từ đồng nghĩa có đợc không?
VD: Cờng tráng= khoẻ mạnh; mẫm bóng = mập mạp; cứng = rắn…
( Không đợc. Vì nếu thay thì hiệu quả nghệ thuật sẽ giảm đi.)
H. Nhận xét gì về hình dáng bề ngoài của Dế
truyện "Dế Mèn phiêu lu kí"
II. Bố cục văn bản:
- Phần 1: Từ đầu đến thiên hạ Bức chân dung tự hoạ của Dế mèn - Phần 2: Còn lại
Mèn trêu chị Cốc dẫn đến bài học
đầu tiên
III. Tìm hiểu văn bản
1. Bức chân dung tự hoạ của Dế mèn:a. Ngoại hình:
+ Đôi càng mẫm bóng
+ Những cái vuốt cứng dần, nhọn hoắt.
+ Đôi cánh trớc kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ dài chấm đuôi + Đầu to nổi từng tảng
+ Hai cái răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
+ Râu dài, uốn cong…
+ Cả ngời rung rinh một màu nâu bãng mì …
NT: Tác giả dùng một hệ thống tính từ đặc sắc
- >Dến Mèn là chàng dế cờng tráng, đẹp trai tự tin yêu đời, yêu cuéc sèng
MÌn?
H. Bên cạnh việc miêu tả về hình dáng, Mèn còn tự miêu tả mình ntn? Tìm những từ miêu tả tính cách, hoạt động của dế mèn?
H.Nhận xét về cách miêu tả của tác giả?
H. Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật Dế Mèn trong đoạn này?
H. Theo em Mèn đẹp ở chỗ nào? Cha đẹp ở chỗ nào?
-Học sinh thảo luận nhóm bàn: 1 phút (+ Đẹp ở hình dáng, tính cách: yêu đời, tự tin.
+ Nét cha đẹp: Kiêu căng, hợm hĩnh không coi ai ra g×, thÝch ra oai…)
- GV kết luận: Đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ thuật tả vật, bằng cách nhân hoá, dùng nhiều tính từ, động từ, từ láy, cách so sánh chắt lọc dùng từ chính xác…Tô Hoài đã để cho Mèn tự phác hoạ chân dung của mình ko phải là một con dế mà là một chàng Dế…
- Tất cả phù hợp với thực tế của loài dế vậy bài học
đờng đời …là gì? chúng ta cùng tìm hiểu ở tiết sau.
b. Hành động:
+ Tôi co cẳng đạp phành phạch vào các ngọn cỏ…gẫy rạp, y nh có nhát dao vừa lia qua. …Nhai ngoàm ngoạp nh hai chiếc liềm máy..
+ Đi đứng oai vệ…rún rẩy các khoeo ch©n , rung r©u…
+ Cà khịa với mọi ngời…quát mấy chị cào cào , đá ghẹo anh gọng vó… NT: Dùng hàng loạt các động từ, biện pháp so sánh từ ngữ đắt giá.
Dế mèn kiêu căng hợm hĩnh, không biết tự biết mình, biết ngời.
4. Củng cố 2’
- Học sinh kể lại chuyện
- Mèn đợc miêu tả ở những điểm nào? đẹp ở chỗ nào, và cha đẹp ở chỗ nào?
5. H ớng dẫn học 2’
- Kể lại truyện
- Soạn tiếp các câu hỏi 3.4.5
Soạn: 26. 12. 2010 Tiết 74. Bài 18:
Bài học đờng đời đầu tiên (tiếp)
A/ Mục tiêu cần đạt
- Học sinh tiếp tục kể lại truyện, ý nghĩa bài học đờng đời đầu tiên, nắm đợc nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của tác giả
- Rèn kĩ năng kể chuyện sáng tạo
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu đồng loại B/ Các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới * Hoạt động 1:
Mèn thật đẹp trai, khoẻ mạnh, tự tin, yêu đời, song tính cách của mèn ko đợc mấy ai a?
Với tính cách ấy Mèn đã gây ra hậu quả gì? Bài học đờng đời đầu tiên của Mèn đợc rút ra từ đâu? chúng ta cùng tìm hiểu bài.
* Hoạt động 2:3.
- Học sinh kể lại truyện: Đoạn từ Câu chuyện
ân hận đầu tiên….
H. Đoạn văn miêu tả Dế Choắt ntn? Nhận xét cách miêu tả? )
H. Diễn biến tâm lí của Mèn trong truyện có thay đổi ko? cụ thể nh thế nào?
H. Mèn đã xng hô với Choắt ntn? Nhận xét về cách xng hô đó?
H. Khi nghe choắt nhờ đào ngách thông sang tổ của Mèn thì thái độ của Mèn ra sao?
H. Em có nhận xét gì về cách kể ở đoạn này?
H. Qua thái độ và lời nói của Mèn em có nhận xÐt g× vÒ DÕ MÌn?
H. Thấy chị Cốc đang kiếm ăn, Mèn nghĩ ra kÕ g× ?
H. Xuất phát từ đâu Mèn lại nghĩ ra nh vậy?
(Từ tính hay nghịch ranh…)
H. Thái độ sau khi trêu chị Cốc?
H. Thái độ với Choắt và với chị Cốc có đối lập nhau không? Vì sao lại nh vậy?
(Đối lập: Với những ngời yếu đuối thì bắt nạt.
Với những kẻ mạnh: sợ hãi…)
H. Khi choắt chết, thái độ và việc làm của Mèn ra sao? Vì sao mèn lại có thái độ nh vậy H. Vậy bài học đờng đời đầu tiên của Mèn là gì? Qua lời nói của ai, hãy đọc lại câu văn đó?
H. Em cã nhËn xÐt g× vÒ nh©n vËt DÕ MÌn qua
đoạn này?
- Học sinh đọc câu văn cuối cùng.
H. Câu cuối cùng của đoạn văn có gì đặc sắc. ? (Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi lại tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc…)
H. Theo em Mèn có phải là một kẻ ác, kẻ xấu hay không? Vì sao?
(Cha phải…Vì: Mèn đã nhận ra lỗi lầm, biết ăn năn khi Choắt chết, biết rút ra bài học đờng
đời…Từ bài học đó ngời đọc tin rằng Mèn sẽ
III. Tìm hiều văn bản (tiếp)
2. Câu chuyện về bài học đ ờng đời
đầu tiên của Mèn:
a. Anh chàng Dế Choắt:
+ Ngời gầy gò và dài lêu nghêu nh một gã nghiện thuốc phiện…
+ Cánh ngắn củn…nh ngời cởi trần mặc áo gi- lê
+ Đôi càng bè bè, râu tia cụt một mẩu, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ, tính nết
ăn xổi ở thì…
Dùng hàng loạt các tính từ, biện pháp so sánh đắt giá.
Choắt là anh chàng xấu xí, yếu đuối, èm ®au.
b. Bài học đờng đời đầu tiên của Mèn:+ Xng hô: “ Chú mày có lớn mà chẳng có khôn", chú mày hôi nh cú mèo thế này ta nào chịu đợc.
Mày bảo tao sợ cái gì?….
+ Thái độ: …hếch răng xì một hơi rõ dài…khinh khỉnh…mắng: …đào tổ nông thì cho chết.
Nghệ thuật đối thoại.
Mèn kẻ cả, hách dịch, coi thờng ngời hàng xóm yếu đuối của mình.
+ Nghĩ kế trêu chị Cốc
Chui tọt vào hang, nằm khểnh bụng nghĩ thú vị.
Khi chị Cốc mổ dế Choắt Mèn sợ hãi nằm im thin thít.
+ Khi choắt chết: Mèn hoảng hốt nâng
đầu Choắt lên mà than:…"tôi hối hận lắm"… đứng hồi lâu trớc mộ Dế Choắt nghĩ về bài học đờng đời đầu tiên.
- Mèn hống hách với ngời yếu đuối, hèn nhát trớc kẻ mạnh, Mèn vô tình giết chết dế Choắt từ hành động ngỗ nghịch, tính kiêu căng tự phụ và rút ra bài học về sự ngu xuẩn của mình.
sống tốt hơn…)
H. Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể, tả của Tô Hoài?
(Nét dặc sắc về NT: Thể loại truyện đồng thoại rất phù hợp với lứa tuổi thiếu niên.
+ Nhân vật Mèn, Choắt đợc miêu tả sống động phù hợp với tâm lý ngời mà ko xa lạ với đặc
điểm của loài vật
+ Ngôi kể thứ 1 tạo cho truyện có không khí thân mật gần gũi giữa ngời đọc với nhân vật chính. Ngời kể chuyện )
H. Qua đoạn trích vừa học em học tập đợc gì
ở Dế mèn và cần tránh xa những thói xấu gì
của Dế Mèn?
- Học sinh thảo luận nhóm bàn.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV kÕt luËn.
- Học sinh đọc ghi nhớ
H. Em có biết tác phẩm nào viết về loài vật có cách viết tơng tự nh truyện này?
H. Hãy tìm hiểu những câu văn liên kết giữa
đoạn 1 và đoạn 2 và nói rõ vai trò, chức năng của những câu văn ấy.?
(Chao ôi! Có biết đâu rằng… lại đợc -> Liên kết hai đoạn văn và câu truyện ở sau là minh chứng và hệ quả của thói hung hăng xốc nổi của Dế Mèn.)
* Hoạt động 3:
- Gv chia thành hai nhóm là 2 bài tập - Các nhóm cử đại diện trình bày?
Yêu cầu: Đoạn văn hoàn chỉnh (4-5 câu) Nội dung: Theo từng bài tập.
IV. ghi nhí (SGK- 11)
V. Luyện tập
1. Viết đoạn văn diễn tả tâm trạng của Mèn sau khi chôn cất dế Choắt
2. Viết đoạn văn cảm nhận nhân vật Dế Choắt về câu nói cuối đời cà cái chết thảm thớng
4.Củng cố
- GV hệ thống bài giảng
- Học sinh kể tóm tắt nội dung câu truyện 5.H
ớng dẫn học
- Học phần phân tích và ghi nhớ - Chuẩn bị bài Phó từ
Soạn: 28.12.2010
TiÕt 75 . Phã tõ
A. Mục tiêu cần đạt
- Hs nắm đợc khái niệm phó từ, Hiểu và biết đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ .Biết đặt câu có phó từ thể hiện ý nghĩ khác
- Rèn kĩ năng sử dụng phó từ.
B. Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi bài tập.
- HS chuẩn bị bài.
C. Các hoạt động dạy và học 1. ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới
* Hoạt động 1:
- Gv cho ví dụ: Nó đã học bài.
H. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu trên?
Từ “đã” có ý nghĩa chỉ cái gì?. (Việc học xảy ra trong quá khứ, trớc thời điểm nói . Vậy từ “đã” là phó từ. Phó từ là gì? Có những loại phó từ nào?
* Hoạt động 2:
- Học sinh đọc bài tập ->Nêu yêu cầu của bài tập.
H. Những từ in đậm bổ nghĩa cho những từ nào?
H. Những từ đợc bổ xung ý nghĩa thuộc loại từ nào?
H. Những từ in đậm nằm ở vị trí nào trong côm tõ?
(Đứng trớc hoặc đứng sau ĐT, TT) H. Gọi những từ in đậm là phó từ, Vậy Phó từ là gì?
- HS đọc ghi nhớ (SGK) H. Đặt câu có dùng phó từ?
- HS đặt câu-> Nhận xét.
- GV chốt: Khái niệm phó từ.
- Học sinh đọc bài tập, nêu yêu cầu
I. Phó từ là gì?
1. Bài tập:
a. Phân tích ngữ liệu:
- C©u a:
+ đã Bổ sung ý nghĩa cho từ " đi" (ĐT) + Còng -> ra (§T) + VÉn cha -> thÊy (§T) + Thật -> lỗi lạc (TT) - C©u b:
+ đợc -> soi gơng (ĐT) + rÊt -> a nh×n (TT) + ra -> to (TT) + rÊt -> bíng (TT) 2. Nh©n xÐt:
Những từ in đậm bổ xung ý nghĩa cho ĐT, TT, đứng trớc hoặc sau ĐT, TT.
3. Ghi nhí 1 (SGK)
II. Các loại phó từ 1. Bài tập:
a. Phân tích ngữ liệu:
- Các phó từ a. Lắm b. Đừng, vào
c. Không, đã, đang
H. Tìm những phó từ bổ xung ý nghĩa cho
§T, TT in ®Ëm?
H. Thử so sánh các câu có sử dụng phó từ và những câu ko sử dụng phó từ?
( VD: Câu a: Khi sử dụng mức độ cao hơn so với khi không sử dụng…)
H. Điền các phó từ ở PI và PII vào bảng phân loại?
- Học sinh thảo luận nhóm bàn.
H. Tìm thêm những phó thừ thuộc các loại trên?
H. Căn cứ vào phần bài tập cho biết phó từ có mấy loại lớn ? (2 loại)
- Học sinh đọc Ghi nhớ (SGK) - GV chốt kiến thức.
* Hoạt động 3:
- Học sinh đọc bài tập 1, nêu yêu cầu Yêu cầu: - Tìm phó từ
- Các phó từ bổ xung ý nghĩa gì
cho c©u v¨n?
- Học sinh làm bài tập 1 vào vở. (Pa) - HS trình bày kết quả -> Nhận xét.
- GV kÕt luËn.
- học sinh đọc bài tập 2, nêu yêu cầu - Học sinh viết ra giấy nháp sau đó trình bày trớc lớp
- GV đọc chậm rãi, học sinh viết, lu ý l,n,tr,ch
- Học sinh chấm chéo (GV thu 5 bài chấm)
- Điền các phó từ vào bảng phân loại:
ý nghĩa Đứng trớc Đứng sau - Quan hệTG
- Chỉ mức độ - Sù TiÕp diễn tơng tự - Phủ định - CÇu khiÕn - Kết quả &
hớng- Khả năng
Đã, đang, thËt, rÊt, còng, vÉn, không, cha,
đừng
Lắm
vào, ra 2. Nhận xét: đợc
3. Ghi nhí 2: SGK-14 III. Bài tập :
1. Bài tập 1:
Các phó từ:
a. Đã (thời gian)
- Không còn (không: phủ định, còn: sự tiếp diễn tơng tự)
- Đã (thời gian) - §Òu (Sù tiÕp diÔn) - Đơng, sắp (Thời gian) - Lại (Tiếp diễn…
- ra (kết quả và hớng)
- Cũng, sắp (Sự tiếp diễn – thời gian) b. Đã (Thời gian)
- Đợc (Kết quả) 2. Bài tập 2
* Yêu cầu
- Viết đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) thuật lại sự việc Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt có sử dụng phó từ và cho biết dùng phó từ để làm gì?
- Phơng thức biểu đạt: Tự sự.
3. Bài tập 3
Chính tả (Nghe, viết) Bài học đờng đời đầu tiên
(Từ: Những gã xốc nổi -> những cử chỉ ngu dại của mình thôi).
4. Củng cố
- Giáo viên hệ thống bài 5. H ớng dẫn học
- Học 2 ghi nhớ, Làm bài tập 4,5,6 (SBT Ngữ Văn)