Kế toán chi phí sản xuất

Một phần của tài liệu Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng số 11 – Vinaconex 11.doc (Trang 20 - 28)

2.2.2.1. Đối tợng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của ngành xõy dựng và đặc điểm quy trỡnh sản xuất của Cụng ty là liờn tục từ khi khởi cụng xõy dựng cho tới khi hoàn thành bàn giao, sản phẩm xõy dựng của Cụng ty thờng là cụng trỡnh hoặc hạng mục cụng trỡnh (HMCT). Vỡ vậy, đối tợng kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất của Cụng ty là từng cụng trỡnh hay HMCT.

2.2.1.3.Kế toỏn cỏc khoản mục chi phớ sản xuất 2.2.1.2.1. Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

Thụng thờng đối với cỏc cụng trỡnh xõy dựng thỡ chi phớ nguyờn vật liệu là loại chi phớ chiếm tỷ trọng lớn thờng 70% - 80% (tuỳ theo kết cấu cụng trỡnh) trong giỏ thành phẩm. Từ thực tế đú đũi hỏi phải tăng cờng cụng tỏc quản lý vật t, cụng tỏc kế toỏn vật liệu gúp phần đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vật t nhằm hạ thấp chi phớ sản xuất.

Khi cú nhu cầu về sử dụng vật t, kỹ thuật cụng trỡnh viết phiếu vật t cú chữ ký của thủ trởng đơn vị chuyển cho thủ kho để xuất vật t phục vụ thi cụng.

Chi tiết đợc phản ỏnh bằng phiếu sau:

( Mẫu 01)

Cuối thỏng, kế toỏn xuống kho thu thập thẻ kho và phiếu nhập kho. Trờn mỗi phiếu xuất kho kế toỏn đó định khoản, tớnh tổng số tiền.

Hàng thỏng từ cỏc phiếu xuất kho nh trờn kế toỏn cụng trỡnh lập bảng chi tiết vật t gửi về phũng kế toỏn.

Cụ thể đợc phản ỏnh qua bảng sau:

( Bảng 1 )

Đối với kế toỏn vật t trờn phũng kế toỏn Cụng ty, cuối thỏng căn cứ vào số liệu trờn bảng chi tiết xuất vật t, cụng cụ - dụng cụ, kế toỏn nạp số liệu vào mỏy theo định khoản.

Nợ TK 621 186.693.310

Chi tiết CTr. Nhà thi đấu TT Thỏi Nguyờn Cú TK 152 186.693.310

Ngoài ra, trong sản xuất sản phẩm xõy lắp cần sử dụng rất nhiều loại vật liệu luõn chuyển nh gỗ, cốp pha, đà giỏo, sắt định hỡnh…hoặc cụng cụ, dụng cụ phục vụ thi cụng. Cỏc loại vật liệu cụng cụ này đợc phõn bổ giỏ trị nhiều lần vào chi phớ sản xuất. Cụ thể từ cỏc phiếu xuất vật liệu và cụng cụ sử dụng luõn chuyển trong thỏng 12/2008 ở CTr Nhà thi đấu TT Thỏi Nguyờn, kế toỏn cụng trỡnh tớnh toỏn lập định khoản rồi phõn bổ nh sau:

- Xuất vật liệu sử dụng luõn chuyển Nợ TK 142 (1421) 36.642.000

Cú TK 153 36.624.000 - Xuất cụng cụ dụng cụ

Nợ TK 142 (1421) 3.678.000 Cú TK 152 3.678.000

Cuối thỏng, căn cứ vào số lần sử dụng của vật liệu luõn chuyển, thời gian sử dụng của từng loại cụng cụ dụng cụ kế toỏn tiến hành phõn bổ vào giỏ

thành CTr. Nhà thi đấu TT Thỏi Nguyờn. Cụ thể là:

Trong thỏng 12/2008 CTr Nhà thi đấu TT Thỏi Nguyờn xuất gỗ để phục vụ thi cụng với giỏ vốn thực tế xuất kho là 36.624.000đ. Số lần luõn chuyển của gỗ là 7 lần => Số phõn bổ trong thỏng 12/2008 là:

36.624.000

= 5.232.000 7

Đối với dụng cụ sản xuất trong thỏng cụng trỡnh xuất dụng cụ sản xuất phục vụ thi cụng với giỏ vốn thực tế xuất kho là 3.678.000. Thời gian phõn bổ là 4 năm => số phõn bổ trong thỏng 12/2008 là:

= 76.625 4 x 12

Kế toỏn định khoản

Nợ TK 627 5.308.625

Trong đú: Nợ TK 6272 5.232.000 Nợ TK 6273 76.625

Cú TK 142 (1421) 5.308.625

Tất cả cỏc số liệu và định khoản trờn là cơ sở kế toỏn cụng ty nạp số liệu vào mỏy vi tớnh, lờn sổ nhật ký chung; sổ cỏi tài khoản liờn quan và ghi sổ chi tiết chi phớ sản xuất cỏc cụng trỡnh.

Cụ thể đợc phản ỏnh bằng cỏc bảng số liệu sau:

( Bảng 2 ) Trớch nhật ký chung

( Bảng 3 ) Sổ cỏi tài khoản 621 - Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

( Bảng 4 ) Sổ cỏi tài khoản 621 - Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp (CTr Nhà thi đấu TT Thỏi Nguyờn)

2.2.1.2.2. Kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp

Đối với CN trực tiếp sản xuất: Cụng ty ỏp dụng hỡnh thức trả lơng khoỏn ( thường khoỏn cho tổ sản xuất – đội sản xuất )

Chứng từ ban đầu để hạch toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp là cỏc bảng chấm cụng đối với những cụng việc tớnh lơng theo thời gian, cũn đối vơớ những cụng việc tớnh lơng theo thời gian giao khoỏn cho cỏc tổ - đội sản xuất thỡ căn cứ hợp đồng làm khoỏn.

Chi tiết đợc phản ỏnh mẫu sau ( Mẫu 07 )

Khi cụng việc hoàn thành phải cú biờn bản nghiệm thu, bàn giao về khối lợng, chất lợng với sự tham gia của cỏc thành viờn giỏm sỏt kỹ thuật bờn A, bờn B, chỉ nhiệm cụng trỡnh cựng cỏc thành viờn khỏc.

Cuối thỏng, kế toỏn căn cứ vào cỏc hợp đồng làm khoỏn, bảng thanh toỏn khối lợng thuờ ngoài, bảng chấm cụng của cỏc tổ, bộ phận để tớnh toỏn chia lơng cho từng ngời theo hai cỏch là chia theo cụng hoặc chia theo hệ số

đợc cỏc tổ rồi tổng hợp lờn bảng thanh toỏn lơng cho tổ, bộ phận.

Sau khi lập bảng thanh toỏn lơng cho từng bộ phận, kế toỏn tiến hành lập bảng tổng hợp phõn tớch lơng của cụng trỡnh. Trờn đú, kế toỏn đó tớnh toỏn cỏc khoản trớch BHXH, BHTY, KPCĐ tớnh vào chi phớ sản xuất thỏng.

Kế toỏn tiền lơng của Cụng ty sẽ lập bảng tổng hợp phõn tớch lơng toàn Cụng ty, trờn cơ sở cỏc bảng tổng hợp phõn tớch lơng của cỏc cụng trỡnh gửi lờn, đồng thời nạp số liệu vào mỏy vi tớnh, lờn sổ nhật ký chung, sổ cỏi TK 622, 334, 338 và ghi sổ chi tiết chi phớ nhõn cụng trực tiếp cho cụng trỡnh.

(Mẫu 01): Bảng tổng hợp phõn tớch lơng

(Mẫu 02): Chi phớ nhõn cụng trực tiếp (Trớch nhật ký chung) (Mẫu 03): Sổ chi tiết tài khoản 622

2.2.1.2.3. Kế toỏn chi phớ sử dụng mỏy thi cụng

Hiện nay, mỏy thi cụng của Cụng ty đợc trang bị khỏ đa dạng và phong phỳ, đỏp ứng kịp thời nhu cầu thi cụng cỏc cụng trỡnh.

Mỏy thi cụng của Cụng ty cú nhiều loại nh: mỏy nộn khớ, mỏy vận thăng, cần cẩu, mỏy cụng cụ, mỏy thủy chuẩn, mỏy đầm dựi, mỏy trộn vữa,

Khi cỏc đơn vị cú nhu cầu sử dụng cỏc loại mỏy thi cụng thuộc xớ nghiệp chuyờn quản lý cỏc loại mỏy múc, thiết bị phục vụ gia cụng thỡ phải làm hợp đồng thuờ mỏy nội bộ. Sau đú, mở nhật trỡnh theo dừi quỏ trỡnh hoạt

động của mỏy hàng ngày, cú xỏc nhận của cỏn bộ kỹ thuật cụng trỡnh. Cuối thỏng, xớ nghiệp đú thu toàn bộ cỏc nhật trỡnh mỏy để tớnh toỏn số ca hoạt

động, số ca ngừng nghỉ rồi căn cứ vào đơn giỏ quy định cho một ca mỏy, hoạt

động (đơn giỏ nội bộ Cụng ty quy định) tớnh toỏn ra số tiền sử dụng mỏy mà

đơn vị thuờ mỏy phải thanh toỏn cho xớ nghiệp gia cụng cơ khớ (GCCK).

Từ đú, xớ nghiệp GCCK làm giấy bỏo nợ (cú xỏc nhận của Giỏm đốc xớ nghiệp hoặc chỉ nhiệm cụng trỡnh thuờ mỏy) gửi về phũng kế toỏn Cụng ty.

Cụ thể trong thỏng 12/2008 phũng kế toỏn Cụng ty nhận đợc giấy bỏo nợ của xớ nghiệp GCCK bỏo cho cụng trỡnh Nhà thi đấu thể thao Thỏi Nguyờn về số tiền thuờ mỏy của cụng trỡnh trong thỏng 12.

Giấy bỏo nợ

Kớnh gửi: Ban chủ nhiệm CTr Nhà thi đấu thể thao Thỏi Nguyờn Chỳng tụi xin bỏo nợ số tiền: 2.478.000

Bằng chữ: Hai triệu bốn trăm bảy mơi tỏm nghỡn.

Về khoản: Bỏo nợ tiền thuờ mỏy đào xỳc đất tại cụng trỡnh Nhà thi đấu thể thao Thỏi Nguyờn. Đề nghị đơn vị chấp nhận số tiền bỏo nợ trờn và hạch toỏn vào thỏng 12 năm 2008.

2.2.1.2.4. Kế toỏn chi phớ sản xuất chung

2.2.1.2.4.1 Chi phi nhõn viờn xớ nghiệp, ban chủ nhiệm cụng trỡnh

Đối với chi phớ về tiền lơng của nhõn viờn xớ nghiệp, ban chủ nghiệm cụng trỡnh cũng đợc kế toỏn tập hợp tớnh toỏn nh đối với khoản mục chi phớ nhõn cụng trực tiếp và đợc tập hợp riờng cho từng cụng trỡnh, HMCT.

Cụ thể trong T12/2008 tiền lơng của nhõn viờn xớ nghiệp, ban chủ nhiệm cụng trỡnh cũng đợc thể hiện ở bảng tổng hợp phõn tớch tiền lơng (Bảng 04)

Cỏc số liệu trờn là căn cứ để ghi sổ nhật ký chung và sổ cỏi TK 627 và sổ chi tiết chi phớ sản xuất cỏc cụng trỡnh.

2.2.1.2.4.2. Chi phớ vật liệu và cụng cụ dụng cụ dựng cho sản xuất thuộc phạm vi phõn xởng, tổ đội.

Chi phớ này bao gồm chi phớ vật liệu phụ xuất dựng để phục vụ sản xuất nh dõy thừng, lới an toàn, bạt dứa, chi phớ về vật liệu sử dụng luõn chuyển nh gỗ, cốp pha tụn, cụng cụ dụng cụ lao động nhỏ cầm tay. Khi cỏc khoản chi phớ này phỏt sinh, kế toỏn vào sổ nhật ký chung trờn mỏy vi tiớnh theo định khoản.

Nợ TK 627 (chi tiết 6272) (chi tiết 6273) 2.2.1.2.4.3. Chi phớ khấu hao TSCĐ

Hiện nay. mỏy múc thiết bị thi cụng ở ban chủ nhiệm cụng trỡnh gồm 2 loại: một loại khụng cú và phải đi thuờ và một loại thuộc quyền cụng trỡnh quản lý sử dụng. Đối với loại này, hàng thỏng ban chủ nhiệm cụng trỡnh phải tiến hành trớch khấu hao cho từng loại TSCĐ.

Phơng phỏp tớnh khấu hao là phơng phỏp đờng thẳng. Mức tớnh khấu hao hàng thỏng với từng TSCĐ đợc xỏc định nh sau:

Mức khấu hao = Mức khấu hao bỡnh quõn năm

Bỡnh quõn thỏng 12

Trong đú

Mức khấu hao = Nguyờn giỏ x Tỷ lệ khấu hao

bỡnh quõn năm TSCĐ năm

Thời gian sử dụng TSCĐ đợc Cụng ty đăng ký với Cục quản lý vốn là tài sản Nhà nớc tại doanh nghiệp.

Việc tớnh khấu hao thể hiện trờn sổ chi tiết khấu hao TSCĐ.

Cuối thỏng, căn cứ vào sổ chi tiết trớch khấu hao TSCĐ do kế toỏn cụng trỡnh gửi lờn, kế toỏn cụng ty lập bảng phõn bổ KH TSCĐ. Số liệu tớnh toỏn trờn bảng phõn bổ sẽ đợc nạp vào mỏy vi tớnh theo định khoản:

Nợ TK 627 (6274) 2.476.000

Chi tiết cụng trỡnh trụ sở y tế Thỏi Nguyờn 860.000

Chi tiết cụng trỡnh Nhà thi đấu TT Thỏi Nguyờn 1.616.000 Cú TK 214 2.476.000

Ngoài ra đối với khoản chi phớ sửa chữa lớn TSCĐ Cụng ty đều cú trớch trớc hàng thỏng. Trớc khi tiến hành sửa chữa Cụng ty phải lập dự toỏn chi phớ sửa chữa lớn hoàn thành phải cú quyết toỏn.

Khi trớch trớc kế toỏn định khoản ghi sổ Nợ TK 627 Cú TK 335

Toàn bộ chi phớ sửa chữa lớn TSCĐ đợc tập hợp ở TK chi phớ nh TK 621, 622, 627. Cuối thỏng kết chuyển sang TK 154 chi tiết cho từng cụng tỏc sửa chữa căn cứ cỏc chứng từ chi tiết chi phớ kế toỏn ghi:

Nợ TK 621, 622, 627

Cú TK liờn quan (152, 153, 214, 334, 338…) Cụ thể đợc phản ỏnh qua cỏc mẫu sau:

(Mẫu 04): Sổ chi tiết khấu hao tài sản cố định (Mẫu 05): Bảng phõn bổ khấu hao TSCĐ

Sau khi cụng việc sửa chữa lớn kết thỳc căn cứ vào giỏ trị quyết toỏn cụng việc sửa chữa lớn kế toỏn ghi: Nợ TK 335

Cú TK 154

Nếu chi phớ sửa chữa lớn giỏ trị quyết toỏn > số chi phớ đó trớch trớc thỡ

số chờnh lệch đú đợc phản ỏnh vào chi phớ sản xuất cụng trỡnh 2.2.1.2.4.4. Chi phớ dịch vụ mua ngoài

Chi phớ dịch vụ mua ngoài ở cụng ty gồm tiền điện, tiền nớc, tiền thuờ bao điện thoại, tiền thuế vận dụng chất thải… Cỏc khoản chi phớ này khi phỏt sinh kế toỏn ghi vào sổ nhật ký chung và sổ cỏi theo định khoản:

Nợ TK 627 (6277) Nợ TK 133

Cú TK liờn quan 2.2.1.2.4.5. Chi phớ khỏc bằng tiền

Chi phớ này bao gồm cỏc chi phớ khỏc ngoài cỏc chi phớ nờu trờn phỏt sinh trực tiếp ở cỏc cụng trỡnh nh chi hội họp, tiếp khỏch, in ấn tài liều…

Những chi phớ phỏt sinh ở cụng trỡnh nào thỡ đợc hoạch toỏn trực tiếp vào cụng trỡnh đú theo định khoản:

Nợ TK 627 (6278)

Cú TK liờn quan (111, 112…) Cụ thể đợc phản ỏnh qua cỏc bảng sau:

Bảng 5: Chi tiết TK 627 - Chi phớ sản xuất chung

Cụng trỡnh thi đấu TT Thỏi Nguyờn (Từ ngày 01/12/2008 đến 31/12/2008)

Bảng 6: Sổ cỏi tài khoản 154 - Chi phớ sản xuất dở dang Từ ngày 01/12/2008 đến 31/12/2008 2.2.1.4. Tổng cộng chi phớ sản xuất cuối thỏng, cuối quý

Nh phần 1.2. đó đề cập tới, phơng phỏp tập hợp chi phớ sản xuất ở cụng ty là phơng phỏp trực tiếp. Chi phớ sản xuất phỏt sinh ở cụng trỡnh hay HMCT nào thỡ đợc hạch toỏn trực tiếp vào cụng trỡnh hay HMCT đú từ khi khởi cụng

đến khi hoàn thành.

Cuối quý kế toỏn căn cứ vào cỏc sổ chi tiết chi phớ sản xuất của cỏc cụng trỡnh ( HMCT ) tiến hành cộng luỹ kế cỏc thỏng đợc số hiệu tổng hợp chi phớ sản xuất phỏt sinh trong quý của cụng trỡnh (Bảng 8)

Bảng 7: Bảng tổng hợp chi tiết chi phớ sản xuất thỏng 12/2008 Bảng 8: Bảng tổng hợp chi tiết chi phớ sản xuất quý 4/2008

(Cụng trỡnh Nhà thi đấu thể thao Thỏi Nguyờn)

2.2.2. Cụng tỏc đỏnh giỏ sản phẩm làm dở ở Cụng ty cổ phần xõy dựng số

Một phần của tài liệu Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng số 11 – Vinaconex 11.doc (Trang 20 - 28)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(54 trang)
w