Nội dung thẩm định

Một phần của tài liệu THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VIỆT NAM.DOC (Trang 31 - 34)

PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ

III. Thực trạng hoạt động thẩm định dự án

3. Nội dung thẩm định

a. Thẩm định khớa cạnh phỏp lý của dự ỏn

Cỏn bộ tớn dụng sẽ xem xột sự phự hợp của dự ỏn, cỏc hồ sơ dự ỏn với quy hoạch phỏt triển của xó hội, của ngành và quy hoạch xõy dựng trờn cỏc văn bản quy định của nhà nước. Bờn cạnh đú cần xem xột đến tư cỏch phỏp nhõn và năng lực của chủ đầu tư trờn cỏc khớa cạnh sau:

• Quyết định thành lập của cỏc doanh nghiệp nhà nước hoặc giấy phộp hoạt động đối với cỏc thành phần kinh tế khỏc.

• Người đại diện chớnh thức, địa chỉ liờn hệ, giao dịch.

• Năng lực kinh doanh được thể hiện ở uy tớn kinh doanh nghiệp.

Năng lực tài chớnh bao gồm: nguồn vốn tự cú, điều kiện thế chấp khi vay vốn...

b. Thẩm định khớa cạnh thị trường của dự ỏn đầu tư:

• Kiểm tra cõn đối cung cầu về sản phẩm của dự ỏn.

Cỏn bộ thẩm định phải tuỳ theo phạm vi tiờu thụ sản phẩm của dự ỏn mà lập bảng cõn đối về nhu cầu thị trường hiện tại và khả năng đỏp ứng cỏc nguồn cung cấp hiện cú ( kể cả sản phẩm tương tự được nhập khẩu)và xu hướng phỏt triển của cỏc nguồn cung cấp. Từ đú đỏnh giỏ mức độ tham gia thi trường mà dự ỏn cú thể đạt được. Nếu kết quả phõn tớch cho thấy triển vọng thị trường chỉ mang tớnh chất nhất thời hay đang dần bị thu hẹp lại cần thận trọng trong việc xem xột đầu tư cho dự ỏn.

• Xem xột khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự ỏn.

Để xem xột khả năng cạnh tranh sản phẩm cần đỏnh giỏ sản phẩm trờn cỏc cỏc khớa cạnh: chất lượng, giỏ thành, quy cỏch, điều kiện lưu thụng và tiờu thụ, kinh nghiệm và uy tớn của doanh nghiệp….Đối với cỏc sản phẩm dành để xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu ngoài cỏc nội dung cần phải thẩm định trờn thỡ phương phỏp kiểm tra hiệu quả nhất là kiểm tra khả năng tiờu thụ thực tế của sản phẩm căn cứ vào tương quan giữa hàng xuất khẩu và hàng ngoại về chất lượng, mẫu mó; khả năng giao hàng….

c. Thẩm định khớa cạnh kỹ thuật của dự ỏn:

Xem xột địa điểm mặt bằng xõy dựng dự ỏn.

Cỏc dự ỏn đầu tư mới, mở rộng quy mụ sản xuất luụn cần cú phương ỏn lựa chọn địa điểm thớch hợp. Sau đõy là một số tiờu chuẩn để xem xột địa điểm tối ưu: tuõn thủ cỏc quy định về quy hoạch xõy dựng và kiến trỳc, thuận lợi về giao thụng, gần nguồn cung cấp nguyờn liệu, tận dụng được cơ sở hạ tầng sẵn cú trong vựng.Cỏc cỏn bộ thẩm định phải căn cứ vào đú để đưa ra sự đỏnh giỏ đỳng đắn.

Đỏnh giỏ dõy chuyền cụng nghệ và lựa chọn thiết bị.

Trong quỏ trỡnh này phải xem xột rừ ưu điểm và hạn chế của cụng nghệ được cỏc doanh nghiệp lựa chọn. Phải đỏnh giỏ sự phự hợp với sản xuất trong nước, nếu là cụng nghệ mới được ỏp dụng thỡ cần tham khảo thờm ý kiến của cỏc chuyờn gia. Quỏ trỡnh đỏnh giỏ thiết bị cụng nghệ cần kiểm tra xem xột tớnh đồng bộ với cụng suất của cỏc thiết bị, cỏc cụng đoạn sản xuất, mức độ tiờu hao nguyờn liệu, năng lượng, tuổi thọ, khả năng cung ứng phụ tựng.

Xem xột đảm bảo cung cấp nguyờn vật liệu, nhiờn liệu, năng lượng, bỏn thành phẩm và cỏc yếu tố đầu vào.

Kiểm tra cung ứng cỏc yếu tố đầu vào cho việc xõy dựng dự ỏn và khi dự ỏn đi vào hoạt động. Ngoài ra cỏn bộ thẩm định cần căn cứ vào cụng nghệ cỏc định mức tiờu chuẩn xõy dựng để đỏnh giỏ giải phỏp xõy dựng của dự ỏn.

d. Thẩm định phương diện tổ chức:

Cỏc cỏn bộ thẩm định cần xem xột, đỏnh giỏ cỏc đơn vị thiết kế thi cụng:

tư cỏch phỏp nhõn, năng lực hành nghề, giấy phộp hoạt động do cơ quan cú thẩm quyền cấp, xem xột về đơn vị cung ứng thiết bị cụng nghệ, xem xột năng lực của chủ dự ỏn, xem xột khả năng thực tế của người tiờu thụ sản phẩm.

e. Thẩm định tài chớnh dự ỏn:

Thẩm định tổng vốn đầu tư và tớnh khả thi của phương ỏn nguồn vốn:

cỏn bộ tớn dụng cần xem xột tổng vốn đầu tư đó hợp lý chưa, cỏc chi phớ cần thiết đó được đưa vào tớnh toỏn đầy đủ chưa. Xem xột đỏnh giỏ tiến độ thực hiện dự ỏn và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn, khă năng đỏp ứng nhu cầu vốn ứng với từng giai đoạn, rà soỏt lại từng nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự ỏn.

Bờn cạnh đú cần đỏnh giỏ hiệu quả về mặt tài chinh: dựa trờn cỏc chỉ tiờu hiệu quả tài chớnh và cỏc phõn tớch cỏc cỏn bộ tớn dụng sẽ đưa ra giả định để tớnh toỏn , dựa trờn cỏc giả định để lập bảng tớnh hiệu qua tài chớnh dự ỏn phục vụ cho việc đỏnh giỏ hiệu quả và khả năng trả nợ của dự ỏn. Hiệu quả tài chớnh của dự ỏn được dựa trờn cỏc nhúm chỉ tiờu cụ thể về khả năng trả nợ hay khả năng sinh lời của dự ỏn.

f. Thẩm định về cỏc chỉ tiờu kinh tế xó hội:

Thụng qua cỏc chỉ tiờu so sỏnh cỏc lợi ớch mà nền kinh tế xó hội thu được với cỏc đúng gúp mà nền kinh tế xó hội phải bỏ ra để thấy được tỏc động của dự ỏn đối với nền kinh tế. Những so sỏnh này cú thể xem xột một cỏch định tớnh như: tăng thu ngoại tệ, mức gia tăng việc làm, tăng thu ngõn sỏch… Từ đú cỏc cỏn bộ thẩm định cú thể đỏnh giỏ được tớnh hiệu quả về mặt

xó hội của dự ỏn cũng như để đỏnh giỏ mức độ ưu đói của Nhà nước đối với cỏc dự ỏn.

IV. Đỏnh giỏ thực trạng hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư

Một phần của tài liệu THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VIỆT NAM.DOC (Trang 31 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(46 trang)
w