PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
III. Thực trạng hoạt động thẩm định dự án
1. Quy trình thẩm định dự án
Sơ đồ quy trỡnh thẩm định dự ỏn đầu tư
Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn
• Cỏn bộ tớn dụng hướng dẫn khỏch hàng lập và hoàn thiện hồ sơ.
Phũng khỏch hàng
Cỏn bộ thẩm định Trưởng phũng thẩm định
Đưa yờu cầu, giao hồ sơ
vay vốn Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra sơ bộ Hồ sơ
Nhận hồ sơ để thẩm định
Thẩm định
Lập bỏo cỏo thẩm định
Lưu hồ sơ, tài liệu
Kiểm tra, kiểm soỏt
Nhận lại hồ sơ và kết quả thẩm định
Đạt Chưa đạt yờu cầu Bổ sung, giải trỡnh
Chưa rừ
Chưa đủ điều kiện thẩm định định
• Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn: cỏn bộ tớn dụng tiếp nhận hồ sơ khỏch hàng, đối chiếu và kiểm tra tớnh xỏc thực, đầy đủ, hợp phỏp, hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ đủ cỏn bộ sẽ bỏo cỏo lúnh đạo và thực hiện cỏc bước tiếp theo, nếu hồ sơ cũn thiếu yờu cầu khỏch hàng bổ sung hoàn thiện cho đến khi đầy đủ. Nhận hồ sơ khỏch hàng cỳ phiếu giao nhận.
• Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cỏn bộ tớn dụng tiến hành thu thu thập thụng tin từ CIC: thụng tin khỏch hàng, quan hệ tớn dụng của khỏch hàng tại cỏc tổ chức tớn dụng tinh đến thời điểm gần nhất.
• Hồ sơ khỏch hàng được gửi đến phũng quản lý rủi ro, và tiến hành thẩm định tớn dụng độc lập nếu cần thiết theo quy định của tổng giỏm đốc, cỏc tài liệu gửi đến phũng quản lý rủi ro bao gồm: hồ sơ phỏp lý khỏch hàng, hồ sơ dự ỏn đầu tư, hồ sở tài sản đảm bảo, cỏc bỏo cỏo tài chớnh.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đớch vay vốn
• Cỏn bộ tớn dụng kiểm tra tớnh xỏc thực, hợp phỏp, hợp lệ của cỏc giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ khỏch hàng.
• Về mục đớch vay vốn: cần kiểm tra nhu cầu vay vốn cỳ thuộc đối tượng cho vay của ngừn hàng khụng. Tớnh hợp phỏp của mục đớch vay vốn, mặt hàng kinh doanh cỳ thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của Chớnh phủ khụng? Đối với cỏc dự ỏn vay vốn bằng ngoại tệ cần kiểm tra xem cỳ phự hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành khụng?
Bước 3: Kiểm tra xỏc minh thụng tin
• Thu thập thụng tin về khỏch hang: ban lúnh đạo của khỏch hang vay vốn, tỡnh hỡnh nhà xưởng, tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh, tài chớnh….
• Cỏc thụng tin trờn cỳ thể được thu thập từ chớnh hồ sơ khỏch hang, hoặc bằng cỏch đi thực tế tại cơ sở và từ cỏc nguồn khỏc như: trung từm thụng tin tớn dụng NHNN ( CIC ), phũng thụng tin Kinh tế - Tài chớnh – Ngừn Hàng
NHCT Việt Nam. Thụng qua cỏc bạn hang, đối tỏc làm ăn, cỏc nhà cung cấp dịch vụ, thiết bị, nguyờn vật liệu, cỏc ngừn hang mà khỏch hàng hiện đang vay vốn hoặc đú vay vốn trước đỳ
Bước 4: Phừn tớch ngành
Phừn tớch ngành là bước quan trọng trong quỏ trỡnh thẩm định dự ỏn cho vay vốn của ngừn hàng. Thực chất phừn tớch ngành là xem xột đỏnh giỏ doanh nghiệp trong mối quan hệ với tỡnh hỡnh thị trường hiện tại, cỏc nội dung chủ yếu trong phừn tớch ngành là:
• Xem xột tốc độ phỏt triển của ngành trong quỏ khứ, hiện tại và dự đoỏn trong tương lai
• Sự phỏt triển của cỏc doanh nghiệp lớn trong ngành, cỏc chớnh sỏch của chớnh phủ, những thay đổi về điều kiện lao động.
• Về vị trớ của doanh nghiệp trong ngành, sản phẩm của doanh nghiệp trờn thị trường, tớnh cạnh tranh khả năng thớch nghi với sự thay đổi của thị trường.
Đề đỏnh giỏ được những tiờu chớ trờn cỏn bộ tớn dụng phải thu thập thụng tin về sự chuyển đổi trong ngành: sự thay đổi về giỏ cả, cung cầu sản phẩm, cỏc sản phẩm cỳ khả năng thay thế. Vị trớ của sản phẩm trong ngành:
doanh số, sự tin tưởng của khỏch hàng, trỡnh độ kỹ thuật, tớnh cạnh tranh trờn thị trường quốc tế. Ngoài ra cũn phải thu thập ý kiến của bờn thứ ba: nhận định của bạn hàng, cỏc doanh nghiệp cựng ngành và từ phớa khỏch hàng.
Bước 5: Phừn tớch, thẩm định khỏch hàng vay vốn
Dựa trờn hồ sơ vay vốn của khỏch hàng va cỏc thụng tin liờn quan, cỏn bộ tớn dụng sẽ thẩm định khỏch hàng vay vốn:
• Thẩm định tư cỏch và năng lực phỏp lý, năng lực điều hành và năng lực quản lý kinh doanh, mụ hỡnh tổ chức bố trớ lao động trong doanh nghiệp.
• Phừn tớch, đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt động và khả năng tài chớnh, xem xột quan hệ tớn dụng của doanh nghiệp với cỏc tổ chức tớn dụng khỏc cả trong quỏ khứ và hiện tại.
Bước 6: Thẩm định dự ỏn đầu tư
Trờn cơ sở là dự ỏn đầu tư, cỏn bộ tớn dụng sẽ tiến hành thẩm định tớnh khả thi của dự ỏn, hiệu quả của dự ỏn, khả năng trả nợ và những rủi ro cỳ thể xảy ra nhằm phục vụ cho việc ra quyết định cỳ nờn cho vay hay khụng. Quỏ trỡnh thẩm định cũng là lỳc cỏn bộ tớn dụng gỳp ý cho khỏch hàng, tạo tiền đề cho việc đảm bảo hiệu quả cho vay, trả nợ đỳng hạn, phũng ngừa rủi ro. Qua đỳ xỏc định số tiền cho vay, thời hạn vay, tiến độ giải ngừn hợp lý đảm bảo hiệu quả đầu tư của ngừn hàng.
Bước 7: Dự kiến lợi ớch của ngừn hàng nếu khoản vay được phờ duyệt Việc tớnh toỏn cỳ cơ sở dựa trờn đơn xin vay của khỏch hàng: số tiền giải ngừn thời hạn, lúi suất dự tớnh cỏn bộ tớn dụng tiến hành tớnh toỏn lúi phớ và cỏc lợi ớch cỳ thể thu được nếu khoản vay được phờ duyệt, cỏc lợi ớch khụng chỉ do khoản vay trực tiếp mang lại mà phải xem xột tổng thể cả cỏc lợi ớch lừu dài khỏc khi thiết lập mối quan hệ tớn dụng lừu dài với doanh nghiệp.
8: Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay, thẩm định rủi ro tớn dụng độc lập
Dựa trờn hồ sơ tài sản đảm bảo, cỏn bộ tớn dụng tiến hành thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay tựy thuộc vào biện phỏp nhận bảo đảm.
Cỏn bộ phũng quản lý rủi ro sẽ tiến hành thẩm định rủi ro tớn dụng. Từ hồ sơ khỏch hàng sẽ phỏt hiện dấu hiệu rủi ro, đỏnh giỏ mức độ rủi ro và đề xuất biện phỏp giảm thiểu rủi ro tương ứng và chịu trỏch nhiệm về cỏc đề xuất của mỡnh.
Bước 9: Lập tờ trỡnh thẩm định
Cỏn bộ tớn dụng sẽ lập tờ trỡnh thẩm định dựa trờn cỏc nội dung thẩm định ở trờn và trỡnh lờn lúnh đạo phũng xem xột và kiểm tra.
Bước 10: Trưởng phũng tớn dụng đỏnh giỏ, kiểm tra và nhận xột, sau đỳ trỡnh lờn giỏm đốc để xem xột và phờ duyệt lần cuối.
Quy trỡnh thẩm định được tiến hành trong vũng 10 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của khỏch hàng đối với những dự ỏn vay vốn ngắn hạn và khụng quỏ 30 ngày với những dự ỏn vay vốn trung và dài hạn.