-Thời gian của các tổ chức kinh tế.
-Tiết kiệm và kinh doanh.
2. Thị trờng 2 -Ngân hàng nhà nớc.
-Ngân sách nhà nớc.
-TCTD
III. Vốn khác
26907 1123 18222 10826 5148 4043 1235 794 2014 3519
100 4 68 40 19 15 5 3 7 13
35720 1410 24858 11339 10077 5185 1327 777 3011 4267
100 4 69 32 28 15 4 2 9 12
37, 2 26 36 13 96 48 7 -2 53 21
Bảng cơ cấu nguồn vốn:
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Biến động
01/00 (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
Tổng nguồn vốn I. Vốn tự có
II. Vốn huy động 1.Thị trờng 1
-Thời gian của các tổ chức kinh tế.
-Tiết kiệm và kinh doanh.
2. Thị trờng 2 -Ngân hàng nhà nớc.
-Ngân sách nhà nớc.
-TCTD
III. Vốn khác
35720 1410 24858 11339 10077 5185 1327 777 3011 4267
100 4 84 69, 57
31, 7 28, 2 14, 5 3, 7
2 8, 6
12
46272 1874 40490 33532 19957 13595 6877 1469 840 4410 3989
100 4, 1 87, 5 72, 5 43, 08 29, 38 14, 86 3, 17 1, 81 9, 53 8, 62
29, 54 32, 9 34, 77 34, 89 75, 82
35 32, 63
10, 7 8, 1 43, 13
-6, 51 Hoạt động thanh toán:
31
Do hoạt động thanh toán và kĩ thuật hoàn thiện, hiện đại cùng với hệ thống Ngân hàng rộng khắp, Ngân hàng thơng mại đã đợc các bạn hàng tín nhiệm thông qua việc mở TKTG, thanh toán và sử dụng dịch vụ Ngân hàng. Về thanh toán ngoại tệ, Ngân hàng vẫn đợc coi là một trung tâm thanh toán bù trừ của các TCTD tại Việt nam. Vai trò này đã đợc khẳng định trong ngiều năm qua. Mặc dù đang chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng thơng mại, các TCTD, doanh số thanh toán qua Ngân hàng ngoại thơng vẫn tăng qua các năm.
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế:
Ngân hàng ngoại thơng Việt nam đợc các tổ chức thẻ quốc tế Mastercard, Visa, Amex và JCB chọn làm đại lý thanh toán thẻ từ năm 1990.Từ đó mạng lới thẻ thanh toán của Ngân hàng ngoại thơng ngày càng đợc mở rộng và doanh thu cũng nh lợi nhuận từ hoạt động này ngày càng tăng lên qua các năm. Cho đến nay, số thẻ mà Ngân hàng ngoại thơng đã phát hành là gần 4000 thẻ (3328 thẻ với tổng số tiền là40 tỷ VNĐ)
Năm 1995, Ngân hàng ngoại thơng phát hành thẻ Ngân hàng và tiền, đa công nghệ thẻ “thông minh” là một trong những công nghệ hiện đại bậc nhất thế giới vào Việt Nam. Năm 1997, Ngân hàng phát hành thẻ ATM – thẻ ghi nợ. Đây là lần đầu phát hành thí điểm, cha nhân rộng nhng đến nay đã có hơn 1000 chủ thể tại Hà Nội với hơn 2000 chủ thể tại thành phố Hồ Chí Minh đã và đang sử dụng. Tháng 4/1997, Ngân hàng ngoại thơng chính thức trở thành thành viên của tổ chức thẻ quốc tế Mastercard và thực hiện thanh toán trực tiếp.
Kinh doanh ngoại tệ:
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có tầm quan trọng lớn đối với Ngân hàng ngoại thơng. Trong thời gian qua, hoạt động này của Ngân hàng bị ảnh hởng lớn bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực. Tuy nhiên, do hoạt động năng động, về cơ bản Ngân hàng đã đáp ứng đợc nhu cầu ngoại tệ trong thanh toán quốc tế, bám sát diễn biến tài chính, tiền tệ trong khu vực, có các giải pháp kịp thời đảm bảo an toàn nghiệp vụ ngoại tệ, vì vậy nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ vẫn đảm bảo có lãi. Bên cạnh đó, với thế mạnh về nguồn vốn ngoain tệ, Ngân hàng luôn bám sát định hớng
32
của Ngân hàng ngoại thơng của chính phủ trong việc mua bán ngoại tệ phục vụ mục tiêu ổn định thị trờng.
Dịch vụ Ngân hàng bán thẻ:
Với chủ trơng tăng cờng hoạt động bán thẻ một mặt nhằm đa dạng hoá hoạt
động, mặt khác để tạo thế ổn định nguồn vốn và tiền mặt cho Ngân hàng. Trong nhiều năm qua, Ngân hàng ngoại thơng đã tích cực mạnh dạn trong việc đổi mới công nghệ trang bị, mở rộng mạng lới, cơ sở phục vụ khách hàng. Song song với việc phát triển mạng lới hoạt động, Ngân hàng đã áp dụng các loại hình nghiệp vụ và dịch vụ
đa dạng, lãi suất u đãi.
2. Hoạt động cho vay của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
Phát huy vai trò chủ đạo của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc, tín dụng của Ngân hàng thơng mại trong nhiều năm qua đã góp phần vào việc thúc
đẩy tăng trởng kinh tế ; thực thi chính sách tài chính tiền tệ quốc gia, kiềm chế lạm phát ; nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng đã đang và vẫn sẽ giúp đỡ cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển, kinh doanh có lãi, trong đó có các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Tổng d nợ của Ngân hàng tăng đều qua các năm:
12000
10000 8810 9169 10185 8579
8000 7277 6098
6000 4000 3938
2000
0
33 1997
1995 1996 1998 1999 2000 2001
D nợ tín dụng qua các năm
Năm 2001, hoạt động Ngân hàng nói chung, hoạt động tín dụng nói riêng có nhiều khó khăn hơn những năm trớc. Tuy nhiên, do bám sát diễn biến tình hình cùng với sự chỉ đạo kịp thời của các cấp lãnh đạo, Ngân hàng ngoại thơng đã áp dụng nhièu giải pháp phù hợp với tình hình thực tế, hoạt động tín dụng đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ.
Kết qủa hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngoại thơng trong 3 năm qua đợc thể hiện ở bảng sau:
-Về cơ cấu cho vay:
D nợ cho vay ngắn hạn đến 31/12/2000 quy ra VNĐ là 7126 tỷ đồng chiếm khoảng 70% tổng d nợ cho vay các tổ chức kinh tế. D nợ cho vay ngắn hạn năm 2001 tăng hơn 10% so với năm2000. Trong vài năm trở lại đây, xu hớng cho vay tiền VNĐ
tăng mạnh, tỷ trọng cho vay ngoại tệ giảm dần do tỷ giá diễn biến phức tạp, ngời đi vay thích vau nội tệ hơn để tránh rủi ro về tỷ giá, mặc dù lãi suất cho vay tiền VNĐ
cao hơn ngoại tệ.
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 So sánh 2001 với 2000
Số tiền (tỷ đồng) Tỷ lệ (%) I. Ngắn hạn
- Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ - D nợ
- Nợ quá hạn - Tỷ lệ quá hạn II. Trung - dài hạn - Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ - D nợ
- Nợ quá hạn - Tỷ lệ quá hạn III. Tổng cộng - Doanh số cho vay
19375 19253 6397
807 12, 6%
632 557 2417
115 4, 8%
20007 19810
17184 17309 6433 1251 6, 15%
885 535 2736
169 6, 2%
18032 17884
21439 20570 7126
436 6, 15%
1064 730 3060
91 2, 97%
22503 21300
4291 3261 693 -813
179 195 324 -78 4471 3456
25 18, 8 10, 7 -65 20, 2 36, 5 11, 8 -46, 2
24, 8 19, 4
34
- Doanh số thu nợ - D nợ
- Nợ quá hạn - Tỷ lệ quá hạn
8814 922 10, 5%
9269 1420 15, 5%
10186 529 5, 9%
1017
-891 11
-62, 7
D nợ trung và dài hạn đến 31/12/2001 là 3000 tỷ đồng, chiếm 30% tổng nợ.So với 1999 d nợ cho vay trung và dài hạn tăng 26, 6% và tăng 11, 8% so với năm 2000.
D nợ cho vay trung và dài hạn tăng nhanh do nhu cầu đầu t tăng nhanh và chủ yếu là
đầu t vào các tổng công ty lớn để hiện đại hoá công nghệ, tăng cờng đầu t cho nền kinh tế và thực hiện chỉ thị 09 của nhà nớc về cơ cấu lại nợ.
-Về chất lợng tín dụng:
Thời gian qua Ngân hàng ngoại thơng đã có nhiều cố gắng trong quản lý, điều hành, cải tiến quy trình thẩm định tài chính và xét duyệt cho vay nhằm nâng cao chất lợng tín dụng, tăng cờng kiểm tra giám sát quá trình vay vốn và sử dụng vốn, nắm sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, kịp thời tháo gỡ khó khăn Do vậy…
đã làm giảm đợc tỷ lệ nợ quá hạn, hạn chế không phát sinh nợ quá hạn mới.
Đến 31/12/2001, tổng dơ nợ quá hạn của toàn ngành là khoảng 529 tỷ VNĐ, chiém tỷ lệ 5,9 %. Trong năm 2001, nợ quá hạn giảm 393 tỷ VNĐ so với năm 1999 tức là vào khoảng 10, 5% xuống còn 5,9%. Nhng nợ quă hạn của năm 2000 tăng so với năm 1999 là 498 tỷ VNĐ, tăng khoảng 10,5% lên 15,5% chủ yếu là do cáckhoản vay cũ của các năm trớc (trớc năm 1999) còn đọng lại chuyển sang. Nhng nhìn một cách bao quát qua 3 năm 1999, 2000, 2001 ta thấy đợc chất lợng tín dụng đã có nhiều cải tiến (có hiệu quả)
• Hoạt động cho vay theo dự án đầu t tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam
35
Từ năm 1990 trở về trớc, Ngân hàng ngoại thơng là một trung tâm thanh toán quốc tế của Việt nam, độc quyền chuyên về thanh toán tín dụng xuất nhập khẩu. Vì
thế cho vay đối với các dự án trung và dài hạn không phải là thế mạnh của Ngân hàng ngoại thơng mà thuộc về các Ngân hàng khác nh: Ngân hàng đầu t và phát triển, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng công thơng. Sau khi có pháp lệnh về Ngân hàng, tất cả các Ngân hàng đều có quyền bình đẳng trong khi các hoạt động kinh doanh thanh toán quốc tế, tín dụng xuất nhập khẩu và các nghiệp vụ khác. Ngân hàng không còn thế mạnh độc quyền nh trớc đây, do vậy đỏi hỏi sự cạnh tranh với các Ngân hàng khác để tồn tại và phát triển. Ngân hàng đã mở rộng các hoạt
động tín dụng (tài trợ)không chỉ đối với các dự án ngắn hạn mà còn đối với cả các dự
án trung và dài hạn.
Cho vay đối với các dự án trung và dài hạn tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam là hình thức cho vay theo các dự án đầu t và phát triển. Các dự án lớn của nhà nớc, các tổng công ty nhà nớc đợc coi là u tiên hàng đầu của Ngân hàng. Hội đồng tín dụng đã đợc thành lập tại các chi nhánh và Ngân hàng trung ơng, quy trình thẩm định cácdự án cho vay đợc cải biến, các văn bản nội bộ đợc rà soát lại. Kết quả, tổng d nợ cho vay đối với các dự án trung và dài hạn đã tăng thêm đáng kể qua các năm từ 8814 tỷ VNĐ năm 1999 lên 10186 tỷ VNĐ năm 2001.
Ngân hàng ngoại thơng đã tập trung vốn để cho vay, tài trợ đối với các tổng công ty lớn nh các tổng công ty 90, 91 và các dự án lớn có bảo lãnh của chính phủ nh: tổng công ty bu chính, tổng công ty lơng thực miền Bắc Ngân hàng cũng cùng… các tổ chức khác tham gia cho vay đồng tài trợ.
3 . Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu t trong hoạt đông cho vaytại Ngân hàng ngoại thơng Việt nam.
3.1 Tổ chức hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
Công tác thẩm định tài chính dự án đầu t tại Ngân hàng ngoại thơng Việt nam do phòng dự án và phòng thẩm định đầu t và chứng khoán theo quyết định số 240 của tổng giám đốc Ngân hàng ngoại thơng Việt nam hớng dẫn về quy chế cho vay đối với khách hàng và bảng hớng dẫn thực hiện quy trình nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.
36
Các cán bộ tín dụng chuyên quản chịu hết trách nhiệm thực hiện thẩm định dự án đối với các đơn vị khách hàng vay vốn mà mình đợc phân công phụ trách.
Sau khi thu nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn theo đúng đối tợng, nguyên tắc, điều kiện và thủ tục vay vốn theo quy định của quy chế cho vay. Các cán bộ tín dụng bắt
đầu tiến hành thẩm định tính khả thi, tính hiệu quả của các dự án, khả năng trả nợ và lập tờ trình thẩm định. Trình tự công việc đợc tiến hành nh sau:
Bớc 1:
Nhằm mục đích có thêm thông tin cần thiết phục vụ các bớc phân tích và quyết
định cho vay, cán bộ tín dụng Ngân hàng ngoại thơng chủ động tiếp xúc với khách hàng, kiểm tra thực địa nơi xây dựng để bổ sung các thông tin mà trong hồ sơ cha đủ hoặc doanh nghiệp không cung cấp hết đợc. Đó là các thông tin về năng lực quản lý,
điều hành xây dựng, t chất của ngời vay vốn, về số lao động, tiền lơng, tình trạng máy móc thiết bị hiện có, các mặt thuận lợi, khó khăn nơi xây dựng dự án.
Không dừng lại ở việc nghiên cứu hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ còn thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng, dự án nhằm làm cho nội dung phân tích,
đánh giá dự án đợc chính xác hơn. Nguồn thồng tin có thể có đợc từ trung tâm phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng nhà nớc, từ các đối tác của khách hàng, qua tạp chí, sách báo, hay qua các cơ quan hữu quan bộ thơng mại, bộ khoa học đầu t, hiệp hội Ngân hàng ...