Bíc 2: Lập tờ trình thẩm định
3.2. Nội dung thẩm định tài chính Dự án đầu t tại NHNTVN
Thẩm định Tài chính dự án đầu t là một nội dung thẩm định quan trọng đối với các dự án đa đến Ngân hàng ngoại thơng xin vay vôn. Những nội dung tài chính
đợc xem xét khi thẩm định dự án đầu t trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam bao gồm:
• Phân tích tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
ở nội dung này, Ngân hàng xem xét một cách tông quát tìn hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: các loại sản phẩm, hàng hoá, tình trạng máy móc thiết bị, tình hình tồn kho, tình hình công nợ, doanh thu và kết quả lời lỗ hàng năm. Ngân hàng tập trung xem xét tổng d nợ cho vay và bảo lãnh tại Ngân hàng, lập bảng kê tình hình vay trả Ngân hàng trong thời gian 2 năm gần nhất để xác
định doanh nghiệp có vay trả nợ sòng phẳng hay không.
• Tổng chi phí đầu t và nguồn vốn.
38
- Tổng vốn đầu t dự án: thẩm định chi phí đầu t là phân tích, đánh giá mức tính toán trong thời gian nhu cầu về vốn đầu t vào nội dung các hạng mục công trình của dự án đầu t, tổng dự toán công trình đã đợc phê duyệt, các biểu giá do nhà nớc quy định, giá cả thị tròng, ....
Tổng vốn đầu t dự án bao gồm:
+ Vốn xây lắp (Bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, tiền thuê đất. ....)
+ Vốn thiết bị (Bao gồm thiết bị nhập khẩu bằng ngoại tệ, thiết bị mua trong nớc, thiết bị hiện có. .... )
+ Vốn lu động cho dự án
- Nguồn vốn: Xem xét dự án đầu t có thể sử dụng nguồn vốn nào để đáp ứng nhu cầu cho đầu t.
+ Vốn tự có của doanh nghiệp: Đối với các dự án đầu t mới, Ngân hàng ngoại th-
ơng chỉ xem xét vốn tự có của doanh nghiệp, của chủ đầu t chiếm trên 20% tổng vốn đàu t. Đối với cho vay cải tiến kỹ thuật, đỏi mới công nghệ một phần thiết bị hiện có, hoặc mở rộng sản suất,. .. Với số vốn vay không lớn hơn tổng giá trị tài sản hiện có của chủ
đầu t thì vốn tự có tham gia vào dự án có thể không đặt ra nếu dự án có hiệu quả, khả
năng trả nợ đợc đảm bảo.
+ Nguồn vốn cho vay: Phải chỉ rõ tổng số tiền xin cho vay, tỷ trọng vốn vay trong tổng dự toán đầu t, thời hạn, lãi suất, đối tợng đầu t.
- Vốn vay NHNT.
- Vốn vay Ngân hàng khác.
- Vốn vay nớc ngoài.
+ Các nguồn vốn khác: Vốn do ngân sách nhà nớc cấp, vốn góp liên doanh, phát hành trái khoán, cổ phần, công trái,. ...
• Xác định doanh thu theo công suất dự kiến.
Sau khi khi đã xác định đợc khả năng công suất thiết bị kết hợp với kết quả
nghiên cứu thị trờng để xác định giá bàn bình quân, khối lợng sản phẩm tiêu thụ trong năm, ngân hàng xác định doanh số trong năm kế hoạch.
39
• Xác định chi phí đầu vào theo công suất có thể đạt đợc trong năm trả
nợ. Căn cứ vào những kết quả thẩm định trớc đó và căn cứ vào các dịnh mức kinh tế kỹ thuật, Ngân hàng dự trù chi phí hàng năm của dự án bao gồm: chi phí cố định và chi phí biến đổi
• Khả năng trả nợ.
Từ các kết quả tính toán khác nhau về doanh thu, chi phí, NH xác định lợi nhận ròng của dự án:
Lãi gộp = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Lợi nhuận ròng = Lãi gộp - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tỷ xuất lợi nhuận dòng dùng trả nợ là phần lợi nhuận còn lại sau khi doanh nghiệp đã trích quỹ khen thởng và phúc lợi của nhà nớc hoặc quyết định của Hội
đồng quản trị.
Tỷ lệ lợi nhuận ròng dùng để trả nợ = x 100%
Số khấu hao Phần lợi nhuận ròng Cơ bản dùng để trả nợ
Từ các thông tin thu thập đợc, cán bộ thẩm định sẽ lập bảng phân tích tổng hợp hiệu quả kinh doanh và khả năng trả nợ của dự án. Từ đó sẽ biết đợc trong thời gian vay vốn, dự án có tự trả nợ đúng hạn đợc hay không, bao lâu thì thu hồi đợc vốn vay, kỳ nào trả đợc, kỳ nào còn thiếu, biện pháp bù đắp thiếu hụt nh thế nào ?
• Tính thời gian thu hồi vốn
40
Lợi nhuận ròng dùng để trả
Tổng số lợi nhuận
Nguồn trả nợ vay = + + Nguồn khác
Thời gian thu hồi vốn = Tổng số vốn vay trung và dài hạn
KHCB năm + Phần LN để trả nợ + Nguồn khác Thời gian thu hồi vốn đầu t = Tổng số vốn đầu t vào dự án
KHCB năm + Phần LN để trả nợ + Nguồn khác
• Phân tích điểm hoà vốn
Là điểm mà tại đó: Tổng doanh thu = Tổng chi phí.
Điểm hoà vốn càng thấp thì dự án càng có hiệu quả, tính rủi ro càng thấp.
Ngân hàng sẽ tính các chỉ tiêu nh: Sản lợng hoà vốn, doanh thu hoà vốn, điểm hoà vốn tiền tệ, điểm hoà vốn trả nợ.
• Tính toán một số chỉ tiêu tài chính.
Ngân hàng có thể tính thêm một số chỉ tiêu tài chính nh: NPV, IRR, B/C, PI hoặc một số chỉ tiêu về độ nhạy để bổ xung cho kết quả thẩm định tài chính.
Các chỉ tiêu nay trong nhiều dự án không đợc tính nh một chỉ tiêu tham khảo.
Minh họa bằng một dự án cụ thể sau:
Tên dự án: Dự án xây dựng phân xởng sản xuất gạch ốp lát Ceramic.
Địa điểm: huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Chủ đầu t: Xí nghiệp sứ vệ sinh Long Hầu tỉnh Thái Bình.
Chủ quản đầu t: Sở xây dựng tỉnh Thái Bình.
Thái Bình là một tỉnh thuần nông, có thế mạnh trong sản xuất lơng thực và một số sả phẩm nông nghiệp. Ngành công nghiệp của tỉnh còn non trẻ, nhỏ bé. Trong những năm qua, tỉnh đã chú trọng phát triển ngành công nghiệp địa phơng nhng kết quả còn thấp. Xí nghiệp sứ vệ sinh và gạch men Long Hầu là Doanh nghiệp nhà nớc thuộc sở xây dựng tỉnh Thái Bình với hoạt đốngản xuất kinh doanh các sản phẩm sứ vệ sinh và gạch men xây dựng bằng công dây chuyền công nghệ thủ công. do không có đầu t mạnh vào công nghệ sản xuất nên sản phẩm làm ra không có khả năng cạnh tranh, sức tiêu thụ không cao làm hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp. Nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, giải quết công ăn việc làm cho ngời lao động, thúc đẩy nền công nghiệp tỉnh nhà phát triển, xí nghiệp dự định sẽ đầu t xây dựng một phân x- ởng chuyên sản xuất gạch ốp lát. Định hớng đầu t này là cần thiết và phù hợp với quy
41
hoạch phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng của Bộ xây dựng cũng nh của UBND tỉnh Thái Bình đến năm 2005 và 2010, góp phần quan trọng vào chủ trơng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá mà Đại hội Đảng bộ tỉnhThái Bình lần thứ 15 đã đề ra, tạo nguồn thu đáng kể cho ngân sách Thái Bình và đặc biệt là đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên quý hiếm khí mỏ Tiền Hải. Chính vì những lý do đó, UBND tỉnhThái Bình đã đồng ý bảo lãnh cho xí nghiệp nhập dây chuyền gạch ốp lát Ceramic theo phơng thức nhập khẩu trả chậm. Ngoài ra tỉnh còn sử dụng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản từ nhân sách của Tỉnh để đầu t cho dự án.
Dự án xây dựng phân xởng sản xuất Ceramic đã hợp tác, phối hợp và xin đợc sự bảo lãnh của Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
+ Bảo lãnh để nhập dây chuyền sản xuất gạch ốp lát theo phơng thức trả chậm + Cho vay bằng ngoại tệ để đặt cọc thiết bị.
Toàn bộ hồ sơ và các tài liệu có liên quan đến dự án đã đợc chuyển cho NHNT bao gồm:
• Thời gian thi công xây dựng phân xởng, lắp đặt thiết bị, vận hành chạy thử là 1 năm. Dự án đợc tính kéo dài trong 7 năm không kể thời gian thi công xây dựng
• Công xuất thiết kế của phân xởng: 1.050.000 (m2) Gạch ốp lát /1 năm Trong đó:
- 60% là gạch lát (630.000 m2/1 năm)
- 40% là gạch ốp (420.000 m2/1 năm) - Giá bán thành phẩm dự kiến:
Loại gạch Chất lọng Giá bán (đồng)
Gạch lát Loại 1 64.000
Loại 2 59.000
Gạch ốp Loại 1 58.000
Loại 2 54.000
42
- Chất lợng sản phẩm: Các loại gạch sản xuất ra đều có chất lợng Châu
Âu:
+ Loại 1: 85 % + Loại 2: 15 %
- Thiết bị của công xởng: dây chuyền đợc mua của hãng Welco industriale SPA ( Italia ).
• Tổng vốn đầu t (tỷ đồng): 61, 5
- Vốn cố định: 58, 4
+ Phần thiết bị: 48, 455
+ Phần xây lắp: 7, 04
+ Chi phí khác: 2, 905
- Vốn lu động ban đầu: 3, 1
• Nguồn vốn đầu t: 61, 5
- Vốn tự có: 2.2
- Vốn đầu t xây dựng cơ bản: 11.8
- Vốn vay đặt cọc thiết bị 9.5
- Giá trị thiết bị trả chậm 38
• Điều kiện vay vốn.
- Vốn vay để mua thiết bị trả chậm với lãi xuất 6.6%/1 năm (vay bằng ngoại tệ), phí bảo lãnh là 1%/ năm, thời gian ân hạn là một năm, thời gian trả nợ là 5 năm.
-Vốn vay đặt cọc trả trong 3 năm đầu khi dự án đi vào hoạt động với lãi xuất là 7.6%/1 năm.
• Các bảng tính chủ yếu trong luận chứng kinh tế kỹ thuật.
43
-Bảng giải trình chi tiết vốn đầu t thiết bị (bao gồm giá mua CIP, chi phí vận chuyển từ cảng Hải Phòng về xí nghiệp, chi phí bảo quản thiết bị, chi phí mua bảo hiểm). (Xem bảng 1A).
-Bảng giải trình chi tiết vốn đầu t xây lắp. (Xem bảng 1B) -Bảng tính doanh thu. (Xem bảng 1C)
-Bảng tính khấu hao tài sản cố định (1D) -Các phụ lục tính chi phí sản xuất. (1E)
-Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế. (2E)
• Dự án đợc hởng các u đãi:
-Giảm 50% thuế doanh thu phải nộp trong năm đầu.
-Miễn thuế lợi tức trong hai năm đầu kể từ khi có chịu thuế, giảm 50%
Số thuế lợi tức phải nộp trong 3 năm tiếp theo.
Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu t của Ngân hàng ngoại thơng.
Cơ sở để Ngân hàng tính toán và phân tích:
-Căn cứ vào nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án.
-Căn cứ vào các kết quả thẩm định khác của Ngân hàng trên các mặt: thị trờng, kỹ thuật công nghệ, địa điểm, môi trờng, tổ chức, Kết hợp tham khoả một số nhà… máy sản xuất gạch ốp lát đã đi vào hoạt động.
Nhận xét về tình hình sản xuất kinh doanh của sứ vệ sinh gạch men Long Hầu:
Nhìn chung đây là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, do không có đầu t mạnh vào công nghệ sản xuất nên sản phẩm làm ra có sức tiêu thụ không cao, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và tiêu thụ còn thấp. Xem xét về tình hình sử dụng vốn: tài sản cố định và đầu t xây dựng cơ bản của doanh nghiệp tăng mạnh trong tổng tài sản.
Nguồn vỗn xí nghiệp tăng chủ yếu là vốn tín dụng Ngân hàng (do Ngân hàng đầu t và phát triển cho vay). Tỷ trọng các khoản nợ khách hàng và khách hàng nợ đều giảm. Đây là một xu hớng tốt.
44
•Tính doanh thu hàng năm của dự án.
Chủ đầu t dự tính sản lợng tiêu thụ trong năm đầu t của dự án là 90%, kể từ năm thứ hai trở đi là 100%.
Sau khi thẩm định lại thị trờng tiêu thụ của dự án, Ngân hàng nhận thấy rằng trong thời gian này, một số công ty, doanh nghiệp sản xuất gạch ốp lát khác cũng đi vào hoạt động nh: công ty Hữu Hng, công ty Thiên Thanh, Vì vậy dự kiến sản l… - ợng tiêu thụ đạt đợc trong năm đầu của doanh nghiệp đạt đợc là 80%, năm thứ hai là 90%, kể từ năm thứ ba trở đi là 100%.
45
Giá bán gạch trung bình:
+ Gạch lát: 64.000 x 0.85 + 59.000 x 0.15 = 63.250 đ + Gạch ốp: 58.000 x 0.85 + 54.000 x 0.15 = 57.400 đ
•Tính khấu hao cơ bản:
Xí nghiệp sứ vệ sinh Long Hầu dự định xây dựng phân xởng với quy mô lắp đặt hai dây chuyền sản xuất gạch ốp lát. Tuy nhiên tại thời điểm hiện tại xí nghiệp chỉ có khả năng lắp đặt một dây chuyền. Vì vậy, xí nghiệp đã tính khấu hao cơ bản đối với phần xây lắp theo giá trị bằng 1/2 giá trị của phân xởng. Ngân hàng đã kiểm tra và thấy rằng việc tính khấu hao nh vậy là sai theo quy định, theo nguyên tắc, và Ngân hàng đã tính lại theo toàn bộ giá trị của phân xởng.
+ Phần thiết bị: 48.455 tỷ đồng, tỷ lệ khấu hao là 15%/1 năm.
+ Phần xây lắp: 9.945 tỷ đồng, tỷ lệ khấu hao là 5%/1 năm.
•Tính lãi vốn vay và phí bảo lãnh
Các khoản lãi phải trả Ngân hàng hàng năm bao gồm:
-Lãi vay phần thiết bị trả chậm giá trị 38 tỷ đồng, lãi suất 6.6%/năm.
-Lãi vay 791.667 $ ~ 9.5 tỷ VNĐ để đặt cọc với lãi xuất 7.6%/năm.
-Trả phí bảo lãnh 1%/năm giá trị phần thiết bị trả chậm còn lại hàng năm.
-Lãi vay trong thời gian thi công xây lắp đợc trả vào hai năm đầu khi bắt đầu đi vào sản xuất.
Đối với các khoản cho vay bằng ngoại tệ, Ngân hàng tính quy đổi theo tỷ giá 1$
= 12.000 VNĐ.
Các khoản phí và lãi đợc hoàn trả 6 tháng 1 lần (bảng 2B).
46
•Tính chi phí sản xuất.
Trên cơ sở tính toán chi phí kế hoạch, lãi vay và kết hợp xem xét các phụ lục tính chi phí trong luận chứng kinh tế kỹ thuật, Ngân hàng lập bảng kế hoạch chi phí sản xuất của dự án. ( bảng 2D).
Tính hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ của dự án. (Xem bảng 2E) Căn cứ vào các biểu tính doanh thu và các chi phí tính toán đợc, Ngân hàng tính ra lãi gộp (Lợi nhuận trớc thuế) và lãi dòng (lợi nhuận sau thuế) của dự án.
Ngân hàng cân đối khả năng trả nợ của dự án:
+ Nguồn trả nợ bằng khấu hao cơ bản + 50% lãi dòng.
+ Nợ phải trả = Nợ phần thiết bị trả chậm + Nợ vay đặt cọc.
•Tính thời gian thu hồi vốn vay.
Thời gian thu hồi vốn vay = (47.500 triệu đồng)/(97.370 triệu đồng) = 4.86 năm.
•Kết luận:
-Dự án có hiệu quả kinh tế, khả thi về mặt tài chính, tuy lỗ trong các năm đầu nhng các năm sau là có lãi. Xét 1 cách tổng quát thì dự án vẫn có hiệu quả.
-Trong một số năm đàu dự án không có khả năng trả nợ vốn vay, đề nghị tỉnh hỗ trợ và miễn giảm thuế doanh thu.
-Đề nghị cho vay và bảo hành.
4. Một số nhận xét đánh giá về hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.