Nhận danh cấu trúc Os02

Một phần của tài liệu Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae) (Trang 62 - 69)

4.2. Kết quả cô lập và tinh chế

4.2.2.2. Nhận danh cấu trúc Os02

Phổ 13C-NMR (phụ lục 7) kết hợp với phổ DEPT (phụ lục 8) cho thấy Os02 có 16 carbon gồm: 9 nhóm CH, 3 nhóm CH2, 1 nhóm CH3 và 3 carbon tứ cấp. Trong đó:

• Ba carbon olefin ở các độ chuyển dịch 113.048; 115.64; 120.31ppm.

• Hai carbon tứ cấp nối với oxy (=C-O) ở các độ chuyển dịch 144,98ppm và 148.90ppm

• Một carbon tứ cấp tại độ chuyển dịch 133.49ppm.

• Năm nhóm carbon metin nối với oxy (>CH-O) ở các độ chuyển dịch 100.34;

76.94; 76.82; 73.23; 69.72 ppm. Trong đó, đặc biệt là tín hiệu ở độ chuyển dịch 100.34 là tín hiệu của carbon anomer (O-C-O).

• Một nhóm CH2 có nối với oxy (-CH2-O) ở độ chuyển dịch 60,69ppm

• Một nhóm CH2 alcen ở độ dịch chuyển 115.47 ppm.

• Một -CH2- của gốc anlyl δC = 39.1 ppm.

• Một carbon olefin ở độ chuyển dịch 137.84 ppm.

• Một nhóm methoxy CH3-O- ở độ chuyển dịch 55.68 ppm

Phổ 1H NMR (phụ lục 6) cho thấy các tín hiệu của tổng cộng 22 proton:

• Ba proton nhân thơm ở các độ chuyển dịch 7.00 ppm (1H, d, J = 8.3, H -6), 6.79 ppm (1H, d, J =1.9, H-3) và 6.66 ppm (1H, dd, J = 8.3; 1.9, H-5). Suy ra H-5 tương tác meta với H-3và tương tác ortho với H-6 trên vòng thơm.

• Các tín hiệu của năm proton trong vùng chuyển dịch 5.07 – 3.15 ppm cho thấy Os02 có chứa năm nhóm proton gắn trên carbon mang oxy (>CH-O)

• Tín hiệu của hai proton tại độ chuyển dịch 3.66 ppm (1H, ddd, J = 11.7; 5.2;

1.9) và 3.44 ppm (1H, dt, J = 11.9; 6.0) là tín hiệu của hai proton gắn trên carbon mang oxy.

• Tín hiệu tại độ chuyển dịch 5.02 ppm (2H, dtd, J = 3.2; 2.2; 1.1, H-3’’) và 5.94 ppm (1H, ddt, J = 16.8; 10.0; 6.7, H-2”) là tín hiệu của những proton vinil gắn trên carbon mang nối đôi

• Tại độ chuyển dịch 3.29 ppm (2H, d, J = 6.6, H-1”) là tín hiệu của hai proton gắn trên carbon kề carbon nối đôi (C=C-CH2-)

• Tín hiệu tại độ chuyển dịch 3.74 ppm (3H, s) là của proton trong nhóm methoxy (CH3-O-)

Phổ HSQC(phụ lục 9):

• Suy ra được các carbon tương tác trực tiếp với các proton đã biết từ phổ 1H- NMR.

• Tín hiệu của hai proton tại độ chuyển dịch 3.66 ppm (1H, ddd, J = 11.7; 5.2;

1.9) và 3.44 ppm (1H, dt, J = 11.9; 6.0) là cùng cho tương tác với một carbon có độ

dịch chuyển là 60.69 ppm. Suy ra hai proton này cùng gắn trên một carbon mang oxy (CH2-O)

• Các proton cho tín hiệu trong phổ 1H-NMR nhưng không cho tín hiệu tương tác trực tiếp với carbon trong phổ HSQC. Suy ra chúng là những proton gắn trên dị nguyên tố khác (-O-H), cho tín hiệu tại các độ chuyển dịch 5.15; 5.07; 4.96; 4.48 ppm trong phổ 1H-NMR.

Từ những dữ kiện trên có thể suy ra Os02 có cấu tạo gồm 3 phần:

Một gốc anlyl, một vòng thơm bị thế ở 3 vị trí và một phân tử đường.

Phổ HMBC (phụ lục 10)

• Tín hiệu của proton ở độ chuyển dịch 4.84 ppm (1H, d, J =7.4, H-1’) cho tương tác với tín hiệu của carbon tứ cấp có nối với oxy (độ chuyển dịch 144.98, C1) suy ra phân tử đường gắn vào vị trí C-1 của nhân thơm.

• Tín hiệu của hai proton tại độ chuyển dịch 3.29 ppm (2H, d, J = 6.6, H-1’’) cho tương tác với các carbon số 3, 4, 5 của nhân thơm. Suy ra, gốc anlyl gắn vào vị trí C-4 của nhân thơm.

• Proton trong nhóm methoxy tương tác mạnh với C2. Do đó suy ra –OCH3

thế vào vị trí C-2 của nhân thơm.

OO OOHH

OOHH

OOHH

OOHH OO

Ngoài ra, dữ liệu phổ 1H-NMR của proton 1’ có độ chuyển dịch 4.84 (1H, d, J

= 7.4). Giá trị của hằng số ghép J = 7.4 cho ta biết phân tử đường trên là đường β.

Những dữ liệu phổ trên của Os02 có nhiều điểm tương đồng với dữ liệu phổ của Eugenyl-β−D-glucoside (đã được cô lập từ cây hương nhu tía). Được công bố trên tài liệu[19, 51]

Bảng 4.6: Dữ liệu phổ 13C-NMR và phổ DEPT của Os02:

Vị trí C 13C-NMR DEPT 90 DEPT 135 Kết luận

1 144.98 Biến mất Biến mất =C-O

2 148.90 Biến mất Biến mất =C-O

3 113.04 Mũi dương Mũi dương =CH-

4 133.49 Biến mất Biến mất =C<

5 120.31 Mũi dương Mũi dương =CH-

6 115.64 Mũi dương Mũi dương =CH-

1’ 100.34 Mũi dương Mũi dương =CH-

2’ 73.23 Mũi dương Mũi dương =CH-

3’ 76.82 Mũi dương Mũi dương =CH-

4’ 69.72 Mũi dương Mũi dương =CH-

5’ 76.94 Mũi dương Mũi dương =CH-

6’ 60.69 Biến mất Mũi âm -CH2-

1’’ 39.10 Biến mất Mũi âm -CH2-

2’’ 137.84 Mũi dương Mũi dương =CH-

3’’ 115.47 Biến mất Mũi âm =CH2

55.68 Biến mất Mũi dương -OCH3

Bảng 4..7 Dữ liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR, HMBC của Os02 Vị trí

C/H

1H-NMR δ ppm

(số H; dạng mũi; J = Hz)

13C-NMR δ ppm

HMBC

1H → 13C

1 144.98

2 148.90

3 6.79 (1H, d, J = 8.3) 113.04 H-3→ C-1,2,5

4 133.49

5 6.66 (1H, dd, J = 8.3; 1.9) 120.31 H-5→ C-1,3,6

6 7.00 (1H, d, J = 8.3) 115.64 H-6→ C-1,2,4

1’ 4.84 (1H, d, J = 7.4) 100.34 H-1’→ C-1

2’ Chồng chập trong vùng 3.21-3.28 73.23 3’ Chồng chập trong vùng 3.21-3.28 76.82

4’ 3.15 (1H, td, J = 9.1; 5.4) 69.72 H-4’→ C-3’,5’

5’ Chồng chập trong vùng 3.21-3.28 76.94

6’a 3.66 (1H, ddd, J = 11.7; 5.2; 1.9) 60.69 6’b 3.44 (1H, dt, J = 11.9; 6.0)

1’’ 3.29 (2H, d, J = 6.6) 39.10 H-1’’→

C-3,4,5,6,2”,3”

2’’ 5.94 (1H, ddt, J = 16.8; 10.0; 6.7) 137.84 H-2’’→ C-1”,3”

3’’ 5.02 (2H, dtd, J = 3.2; 2.2; 1.1) 115.47 H-3’’→ C-1”,2”

-OCH3 3.74 (3H, s) 55.68 -OCH3 → C2

-OH2’ 5.15 (1H, d, J = 4.8)

-OH3’ 5.07 (1H, ddd, J = 17.0; 3.6; 1.6) -OH4’ 4.96 (1H, d, J = 5.3)

-OH6’ 4.48 (1H, d, J = 5.7)

Các số liệu phổ của Os02 rất phù hợp với các số liệu của hợp chất: Eugenyl-β- D-Glycoside đã được công bố trên tài liệu [19, 48]

Bảng 4.8: So sánh dữ liệu phổ Os02 với tài liệu tham khảo[19, 48]

Vị trí C/H

1H-NMR 13C-NMR

Os02 Tài liệu Os02 Tài liệu

1 144.98 144.9

2 148.90 148.92

3 6.79 (1H, d, J = 8.3) 6.82 (1H, d, J = 1.6) 115.47 115.52

4 133.49 133.48 5 6.66 (1H, dd, J = 8.3;

1.9)

6.72 (1H, dd, J = 8.4;

1.6)

120.31 120.32

6 7.00 (1H, d, J = 8.3) 7.08 (1H, d, J = 8.4) 115.64 115.62 1’ 4.84 (1H, d, J = 7.4) 4.84 (1H, d, J = 7.4) 100.34 100.32 2’ Chồng chập trong vùng

3.21-3.28

2.98 (1H, d, J = 7.62) 73.23 73.26

3’ Chồng chập trong vùng 3.21-3.28

3.22 (1H, m) 76.82 76.99

4’ 3.15 (1H, td, J = 9.1; 5.4) 3.19 (1H, m) 69.72 69.73 5’ Chồng chập trong vùng

3.21-3.28

3.10 (1H, m) 76.94 76.87

6’a 3.66 (1H, ddd, J = 11.7;

5.2; 1.9)

3.68 (1H, dd, J = 12.1;

4.8) 60.69 60.72

6’b 3.44 (1H, dt, J = 11.9;

6.0)

3.87 (1H, d, J = 11.9)

1’’ 3.29 (2H, d, J = 6.6) 3.31 (2H, d, J = 6.5) 39.10 39.05 2’’ 5.94 (1H, ddt, J = 16.8;

10.0; 6.7)

5.95 (1H, dd, J = 14.2;

6.6)

137.84 137.90

3’’ 5.02 (2H, dtd, J = 3.2;

2.2; 1.1)

5.05 (1H, dd, J = 17.4;

1.6)

113.04 113.02

5.04 (1H, dd, J = 10.1;

1.6)

-OCH3 3.74 (3H, s) 3.83 (3H, s) 55.68 55.68

OH2’ 5.15 (1H, d, J = 4.8) 5.13 (1H, d, J = 4.47) OH3’ 5.07 (1H, ddd, J = 17.0;

3.6; 1.6)

5.02 (1H, d, J = 5.03)

OH4’ 4.96 (1H, d, J = 5.3) 4.94 (1H, d, J = 4.89) OH6’ 4.48 (1H, d, J = 5.7) 4.45 (1H, t, J = 5.53)

Từ dữ liệu phổ 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, HSQC, HMBC và một số tài liệu tham khảo suy ra cấu trúc của Os02 trùng với cấu trúc của eugenyl-β-D-glucoside:

4-allyl-1-O-β-D-glucopyranosyl-2-methoxybenzene.

Một phần của tài liệu Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae) (Trang 62 - 69)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(90 trang)