Các nghiên cứu ngoài nước

Một phần của tài liệu Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae) (Trang 22 - 40)

1.2. Các nghiên cứu về hương nhu tía

1.2.2. Thành phần hóa học

1.2.2.2. Các nghiên cứu ngoài nước

O

O OH HO

OH

OH OO

OO

11 22

33 44 55

66 77

88 99

1010

1''1

22'' 3''3 4''4 55'' 6''6

Người ta đã tìm ra một số hợp chất trong cây hương nhu tía và được thống kê sơ bộ thành các nhóm chính như sau:

CÁC HỢP CHẤT PHENOL:

Hợp chất phenol nói chung dùng để chỉ những hợp chất mà trong cấu trúc có vòng benzen mang một hoặc nhiều nhóm chức hydroxy –OH. Trong thiên nhiên, các hợp chất phenol là: flavonoid, xanthon, coumarin, quinon, các phenol đơn vòng, các polyphenol (lignin, tanin...).

Flavonoid:

Flavonoid là những hợp chất có màu phenol thực vật, tạo nên màu cho rất nhiều rau, quả, hoa… Phần lớn các Flavonoid có màu vàng,. Tuy vậy, một số có màu xanh, tím, đỏ, không màu cũng được xếp vào nhóm này vì về mặt hóa học, chúng có khung sườn căn bản.

Thường thì Flavonoid có mang một hoặc nhiều nhóm –OH ở vị trí 5 và 7 trên nhân A và ở vị trí 3,4,5 trên nhân B.

Các Flavonoid đã cô lập được từ cây hương nhu tía:[15, 30, 43]

Apigenin Luteolin

OH

O

1

2 3

4 6 5

2' 3' 1' 4'

5' 6'

A B

A

B

O

OH

OH

HO

O

Cirsimaritin Isothymusin

Navadensin Acacetin

Isothymonin Gardenin B

Genkwanin Ladanein

Cirsilineol Euparotin

Xanthomicrol Salvigenin

Apigenin-7,4’-dimethyl

O

O

OH

OH HO

OH

OH

HO

OH HO

O

Dạng glycosid:

Isoorientin Orientin

Vicenin-1 Vicenin-2

Molludistin Vitexin

Galuteolin Isovitexin

Apigenin-7-glucuronide

Luteolin-7-glucuronide

OO OO

OO OO

OOHH

OOHH OOHH

OHOH

OOHH OO

HHOO

OO OO

OO OO

OOHH

OOHH OOHH

OOHH

OOHH OO

HHOO OOHH

OH

H3CO

HO

Loại C6C3 (Phenylpropanoid):

Loại này được chia thành nhiều nhóm: nhóm trực tiếp, nhóm được este hóa, nhóm đóng vòng, nhóm các hợp chất lignan

Nhóm trực tiếp: Nhiều hợp chất trong nhóm này là thành phần chủ yếu của các loại tinh dầu như eugenol, anethol, safrol...

Nhóm được este hóa: rất thường gặp trong giới thực vật. Acid clorogenic có tính chất gần giống như tanin, acid rosmarinic được xem là “tanin của họ Lamiaceae”...

Nhóm đóng vòng: dẫn xuất o-hydroxycinamat đóng vòng tạo thành coumarin.

Coumarin cộng thêm một đơn vị isopren thành furocoumarin, cũng có thể cộng thêm hai đơn vị isopren... Các mạch nhánh isopren rất hoạt tính, có thể được epoxy hóa, hydroxyl hóa, đóng vòng...tạo ra những hợp chất khác nhau.

Nhóm các hợp chất lignan: tạo thành khi hai đơn vị phenylpropanoid được nối lại với nhau qua một nối carbon-carbon.

Các hợp chất phenol C6C3 đã được cô lập từ hương nhu tía[30, 43]:

Carvacrol Eugenol Estragol

H3CO

O O

OH OH

HO

OH

O OH

Methyl eugenol Aeculectin

Aeculin

Rosmarinic acid

Chlorogenic acid

O HO

HO O

O O

OH O

O

OH OH

OH HO

Eugenyl-β-D-glucoside

4-allyl-1-O-β-D glucopyranosyl-2-hydroxybenzene

Loại C6C1 và C6C2:

Các hợp chất này do sự β-oxid hóa đã cắt ngắn mạch nhánh của cinamat, cùng các dẫn xuất của nó có mang nhóm hydroxy –OH hoặc methoxi –OCH3:

Các hợp chất loại C6C1 và C6C2 đã phân lập được:

Gallic acid Protocatechuic Gallic acid methyl ester

Gallic acid ethyl ester Vanilic acid 4-hydroxybenzoic acid

TRITERPEN:

Triterpen có công thức tổng quát C30H48. Chất liệu cơ bản để sinh tổng hợp là pharnesyl pyrophosphate. Triterpen được phân bố rộng rãi trong giới động và thực vật, hiện diện ở dạng tự do hoặc glycoside.

Cấu trúc của triterpen có thể là mạch hở, 3, 4, hoặc 5 vòng. Một số khung sườn triterpen:

Loại mạch hở

Loại 3 vòng

Loại 4 vòng

Loại 5 vòng

Các Triterpen đã phân lập được:

Ursolic acid Oleanoic acid

CÁC STEROL:

Stigmasterol β−sitosterol

Bảng 1.1 : Tổng quan về thành phần hóa học của cây hương nhu tía (Ocimum sanctum L.) [2,3,4,20,30,43]

Tinh dầu lá Cao chiết cồn lá, thân

Tinh dầu không bay hơi từ hạt

Chất khoáng α–Thujene

Octane Benzene (Z)-3-hexanol Ethyl 2- methyl butyrate

α−pinene β−pinene Toluene Citronellal Camphene Sabinene

Dimethyl benzene Myrecene

Ethyl benzene Limocene 1, 8 – cineol Cis– β-ocimene Trans–β–ocimene

Ursolic acid Apigenin Luteolin

Apigenin–7–O–

glucuronide Luteolin-7–O–

glucuronide Salvigenin Eupatorin Isorientin Orientin Genkwanin Apigenin-7,4’- dimethyl Molludistin Stigmasterol β– stigmasterol Triacontanol ferulate Xanthomicrol

Palmitric acid Stearic acid Linoleic acid Oleic acid Sitosterol

Dilinoleno– inolins Linolenodilinolin Hexourenic acid

Vitamin C Carotene Ca P Cr Cu Zn V Fe Ni Muối Oxalate

Tinh dầu lá Cao chiết cồn lá, thân

Tinh dầu không bay hơi từ hạt

Chất khoáng p- cymene

Terpiniolene Allo–ocimene Butyl–benzene α–cubebene γ - terpene Trans–linalool oxide

α – copaene β–bourbonene β–cubebene Linalool Eugenol

Methyl eugenol β – farnesene β – elemene (E)–cinnamyl acetate

Isocaryophyllene

Vicenin – 2 Vicenin – 1 Vitexin Isovitexin Gadenin B Ladanein Acacetin Aesculectin Aesculin

Chlorogenic acid Galuteolin

Circineol Gallic acid

Gallic acid methyl ester

Gallic acid ethyl ester

Procatechuic acid Vanillin acid Vanilin

Tinh dầu lá Cao chiết cồn lá, thân

Tinh dầu không bay hơi từ hạt

Chất khoáng

β-caryophyllene Iso–eugenol α – guainene α – amorphene α – humulene γ – humulene 4, 11 – selinadiene α – terpeneol Isoborneol Borncol

Germacrene – D α – selinene

β–selinene Myrtenylformat α – muurolene δ – cadinene Cuparene Calamenene

4– hydroxybenzoic acid

Eugenyl-β-D- glucoside Phenylpropane glucoside 2 Oleanoic acid β−sitosterol Navadesin

Tinh dầu lá Cao chiết cồn lá, thân

Tinh dầu không bay hơi từ hạt

Chất khoáng

Ledol

Humulene oxide α – guadiol τ – cadinol α – bisbolol (EZ) – farnesol Cis-sesquisabinene Geraneol

Nerolidol Caryophyllene oxide

Ledol

Một phần của tài liệu Khảo sát thành phần hóa học của cây hương nhu tía (ocimum sanctum l ) họ bạc hà (lamiaceae) (Trang 22 - 40)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(90 trang)