NS: CỦA TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG ND:
I/ MỤC TIÊU:
- HS nắm chắc nội dung hai bài toán thực hành(đo gián tiếp chiều cao của vật,
đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có 1 địa điểm không đến được) - Rèn kỹ năng đo đạc và tính toán trong từng trường hợp, chuẩn bị cho các tiết thực hành tiếp theo
- Tính cẩn thận, chính xác khi đo đạc tính toán
II/ PHƯƠNG PHÁP: Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm nhỏ III/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: + Hai loại giác kế: giác kế ngang, giác kế đứng + Tranh vẽ sẳn H54, 55, 56, 57/SGK
+ Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu 2. Học sinh: Thước thẳng - compa.
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra: (2 phút)Nhắc lại các trường hợp đồng dạng của tam giác?
3. Bài mới:(33phút)
a, Giới thiệu bài: Các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác có nhiều ứng dụng trong thực tế. Đó là đo gián tiếp chièu cao của vật, đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có 1 địa điểm không thể tới được
b, Triển khai bài:(32 phút)
Hoạt động 1: ĐO GIÁN TIẾP CHIỀU CAO CỦA VẬT(17 phút) GV treo H54/SGK: cần xác định
chiều cao của một cây, 1 toà nhà hay 1 ngọn tháp nào đó
? Trong hình ta cần tính chiều cao của cây A’C’, ta cần xác định những độ dài những đoạn nào? Tại sao?
? A’C’=?
- GV hướng dẫn cách tiến hành đo
=>
' ' . '
' ' '
AC AB AC A B
A C A B A C AB
⇒ = ⇒ =
GV: Nguyễn Thị Tùng Linh Trang 100
Tiết: 50
Để tính được A’C’
ta cần biết được độ dài các đoạn thẳng AB, AC, A’C’. Vì có AC//A’C’
S
O C' C
B' B
A' A
1 HS đọc nội dung/SGK
GV hướng dẫn HS cách ngắm sao cho hướng thước đi qua đỉnh C’ của cây:
+ Đổi vị trí ngắm để xác định giao điểm B của đường thẳng CC’ và AA’
+ Đo khoảng cách BA, BA’
? G/sử đo được: BA=1,5m;
BA’=7,8m. Cọc AC=1,2m. Tính A’C’=?
=> HS lên bảng trình bày, các HS khác làm vào vở.
a, Tiến hành đo đạc(SGK) b, Tính chiều cao cây:
Có AC//A’C’(cùng ⊥BA’)
=> (đ/lí)
=> ' ' '.
' ' '
BA AC BA AC
BA = A C ⇒ A C = BA
Thay số: A’C’ = 6,24m
Hoạt động 2: ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐỊA ĐIỂM(15 phút) GV treo H55/SGK
Bài toán: Đo khoảng cách AB trong đó đại điểm A không thể tới được.
HS hoạt động nhóm, nghiên cứu SGK để tìm cách giải quyết.
Đại diện nhóm trình bày cách làm
? Trên thực tế, đo độ dài BC bằng dụng cụ gỡ? Đo độ lớn à àB C, bằng dụng cụ gì?
? Giả sử BC=50m; B’C’=5cm;
A’B’=4,2cm. Tính AB?
GV g/thiệu 2 loại giác kế(ngang, đứng) dùng để đo góc theo phương thẳng đứng, phương ngang
? Nhắc lại cỏch đo ãABC trờn mặt đất bằng giác kế ngang?
? Đo thực tế 1 góc theo phương thẳng đứng bằng giác kế đứng?
(HS thực hành-cả lớp quan sát)
* Xác định trên thực tế ∆ABC
Đo BC = a, ãABC=α,ãACB=β
* Vẽ trên giấy ∆A B C' ' 'có:
B’C’ = a’, Bà'= =Bà α, 'Cà = =Cà β
=>
=> ' ' ' ' ' '.
' ' A B B C A B BC
AB = BC ⇒ AB= B C
Thay số: AB=4200cm=42m
* Ghi chú
4. Củng cố:(7 phút)
- Nhắc lại cách đo chiều cao của một vật(gián tiếp), cách đo khoảng cách giữa 2 điểm trong đó 1 điểm không thể tới được.
- Bài 53/SGK: (bảng phụ hình vẽ) GV hướng dẫn HS cách tính
(HD thêm: từ C kẻ CH vuông góc với AA', cắt BB' tại K
S S
Chứng minh hai tam giác CKB và CHA đồng dạng, rồi tính AA')
5. Hướng dẫn về nhà:(2 phút)
- Bài tập: Bài 54, 55/SGK. Nắm chắc nội dung hai bài toán, xem lại cách sử dụng giác kế ngang
- Tiết sau thực hành. Chuẩn bị:
+ Mỗi tổ: một thước ngắm, 1 giác kế ngang, 1 sợi dây dài 10m, 1 thước đo độ dài, 2 cọc ngắm(0,3m)
+ Giấy làm bài, thước kẻ, thước đo độ.
ĐO CHIỀU CAO MỘT VẬT, ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA
NS: HAI ĐIỂM TRÊN MẶT ĐẤT, TRONG ĐÓ ND: CÓ MỘT ĐỊA ĐIỂM KHÔNG THỂ TỚI ĐƯỢC I/ MỤC TIÊU:
- Học sinh biết cách đo gián tiếp chiều cao của một vật
- Rèn kỹ năng sử dụng thước ngắm để xác định điểm nằm trêm đường thẳng, đo độ dài đoạn thẳng trên mặt đất
- Giáo dục ý thức làm việc có phân công, có tổ chức, kỷ luật, tự giác trong hoạt động tập thể.
II/ PHƯƠNG PHÁP: thực hành III/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: CB địa điểm thực hành, thước ngắm. Mẫu báo cáo thực hành cho các tổ
2. Học sinh: Một thước ngắm, 1 dây dài 10m, 1 thước thẳng đo độ dài, đo độ.
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
? Để xác định chiều cao cây A’C’ ta phải tiến hành đo đạc như thế nào?
? Áp dụng kiến thức nào để tính?
3. Bài mới:(36 phút)
a, Giới thiệu bài: GV nêu vấn đề trực tiếp b, Triển khai bài:(35 phút)
Hoạt động 1: CHUẨN BỊ(2 phút)
- GV yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ thực hành của tổ.
- GV giao mẫu báo cáo thực hành cho các tổ.
Hoạt động 2: HS THỰC HÀNH(28 phút)
GV: Nguyễn Thị Tùng Linh Trang 102
Tiết: 51
- GV hướng dẫn HS thực hành: bố trí địa điểm thực hành, phân công vị trí từng tổ
- Phân công 2 tổ cùng đo 1 cây(chiều cao bức tường) để đối chiếu kết quả - GV kiểm tra kỹ năng thực hành của các tổ, nhắc nhở thêm cho HS về cách làm.
Mỗi tổ cử 1 thư ký ghi kết quả thực hành
Hoạt động 1: HOÀN THÀNH BẢN BÁO CÁO
- Các tổ tiến hành làm báo cáo kết quả, về tính toán: kết quả thực hành cần được các thành viên kiểm tra
- Các tổ tiến hành bình điểm cho các cá nhân trong tổ(sự chuẩn bị, ý thức thức hành, thực hành)
- GV thu bản báo cáo, căn cứ vào việc bình điểm của tổ, GV cho điểm thực hành cho từng HS.
4. Củng cố:(2 phút)
? Nêu cách tiến hành đo đạc để đo chiều cao của một vật?
=> GV viên củng cố thêm tính vận dụng thực tế của bài học, yêu cầu HS nắm vững các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
5. Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại cách đo gián tiếp khoảng cách giữa 2 địa điểm trong đó có một địa điểm không thể đến được
- Chuẩn bị: hai cọc ngắn, mỗi cọc dài 0,3m; bản báo cáo thực hành, thước kẻ, thước đo góc.
ĐO CHIỀU CAO MỘT VẬT, ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA
NS: HAI ĐIỂM TRÊN MẶT ĐẤT, TRONG ĐÓ ND: CÓ MỘT ĐỊA ĐIỂM KHÔNG THỂ TỚI ĐƯỢC I/ MỤC TIÊU:
- HS biết đo gián tiếp khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có 1 địa điểm không thể tới được
- Rèn kỹ năng sử dụng giác kế đo góc trên mặt đất, đo độ dài trên mặt đất.
vận dụng kiến thức về tam giác đồng dạng để giải toán - Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật
II/ PHƯƠNG PHÁP: Thực hành III/ CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Địa điểm thực hành, 4 giác kế ngang Tiết: 52
2. Học sinh: Một sợi dây dài 10-20m; 1 thước đo độ dài, thước thẳng, thước đo độ, bản báo cáo thực hành
IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức:(1phút) 2. Kiểm tra:
GV hình 55 lên bảng phụ. Để xác định khoảng cách AB ta cần tiến hành đo đạc như thế nào?
3. Bài mới:(34 phút)
a, Giới thiệu bài: GV nêu vấn đề trực tiếp b, Triển khai bài:(33 phút)
Hoạt động 1: CHUẨN BỊ THỰC HÀNH(2 phút)
- GV yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ thực hành của tổ.
- GV giao mẫu báo cáo thực hành cho các tổ.
Hoạt động 2: HS THỰC HÀNH(27phút)
- GV hướng dẫn HS thực hành: bố trí địa điểm thực hành, phân công vị trí từng tổ
- Phân công 2 tổ cùng đo khoảng cách giữa hai địa điểm(ở hai vị trí khác nhau) để dễ đối chiếu kết quả
- GV kiểm tra kỹ năng thực hành của các tổ, nhắc nhở thêm cho HS về cách làm.
Mỗi tổ cử 1 thư ký ghi kết quả thực hành - HS dọn dẹp dụng cụ sau khi thực hành xong.
Hoạt động 1: HOÀN THÀNH BẢN BÁO CÁO(4 phút)
- Các tổ tiến hành làm báo cáo kết quả, về tính toán: kết quả thựuc hành cần được các thành viên kiểm tra
- Các tổ tiến hành bình điểm cho các cá nhân trong tổ(sự chuẩn bị, ý thức thức hành, thực hành)
- GV thu bản báo cáo, căn cứ vào việc bình điểm của tổ, GV cho điểm thực hành cho từng HS.
4. Củng cố:(2 phút)
? Nêu cách tiến hành đo đạc để đo chiều cao của một vật?
=> GV viên củng cố thêm tính vận dụng thực tế của bài học, yêu cầu HS nắm vững các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
- Đọc phần có thể em chưa biết 5. Hướng dẫn về nhà:(2 phút)
- Ôn lại cách đo gián tiếp chiều cao của vất, đo khoảng cách giữa 2 địa điểm trong đó có một địa điểm không thể đến được
- Bài tập về nhà: Trả lời các câu hỏi ôn tập chương III, làm bài tập 56, 57, 58/SGK.
GV: Nguyễn Thị Tùng Linh Trang 104