Thực hành tóm tắt văn bản tự sự:

Một phần của tài liệu văn 9- tuan 1-5 (Trang 51 - 55)

Đọc nội dung chính các sự việc và nhân vật chính trong văn bản trên và cho biết:

? Các sự việc chính đã đợc nêu đầy đủ cha? có thiếu sự việc quan trọng nào không?

- Sự việc thứ 7 trong sgk là cha hợp lí, cần bổ sung, điều chỉnh lại.

? Trên cơ sở đã điều chỉnh, em hãy viết một văn bản tóm tắt CNCGNX trong khoảng 20 dòng.

Học sinh viết văn bản tóm tắt.

1 Bài tập ; Sgk. 2. Nhận xét:

a. Sgk nêu 7 sự việc khá đầy đủ của cốt truyện CNCGNX. Còn thiếu sự việc quan trọng: TS nhận ra vợ mình bị oan ngay sau khi VN chết.

b. Tóm tắt:

? Nếu phải tóm tắt tác phẩm này một cách ngắn gọn hơn, em sẽ tóm tắt ntn để với số dòng ít nhất mà ngời đọc vẫn hiểu đợc nội dung chính của văn bản ?

? Em rút ra bài học gì sau khi tìm hiểu và thực hành tóm tắt văn bản trên? Ghi nhớ sgk tr 59.

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc kiến thức của bài thông qua nội dung luyện tập

- Phơng pháp: Tổ chức hoạt động nhóm, cá nhân làm việc

- Thời lợng: 10 phút

III. Luyện tập:

Bài 1:

- Viết văn bản tóm tắt văn bản Lão Hạc của Nam Cao. - Viết văn bản tóm tắt văn bản Hoàng Lê nhất thống chí.

Bài 2:

Tóm tắt miệng trớc lớp về một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em đã đợc nghe hoặc chứng kiến.

G/v chia lớp thành 4 nhóm: Hoạt động nhóm-> nói trớc lớp :

+ Mỗi tổ: các thành viên tự tốm tắt chuyện của mình trớc tổ. Sau chọn văn bản tóm tắt tốt trình bày trớc lớp.

+ Thời gian thực hiện: ít nhất mỗi tổ đợc trình bày 1 lợt trớc lớp.

Hoạt động 4 : - Củng cố- Hớng dẫn: 2 phút 1. Củng cố:

? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? ? Các bớc tóm tắt văn bản tự sự?

? Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự?

2. Hớng dẫn:

- Hoàn thiện hai văn bản tóm tắt vào vở bài tập. - Tóm tắt tiếp tác phẩm Truyện Kiều.

Giáo án Ngữ Văn 9 - Năm học: 2010 - 2011

Kiểm tra: ngày tháng năm

Dơng Hồng Hạnh

____________________________________________________________________Tuần: 5 Tiết 21 . Ngày soạn: 11.9.2010 Tuần: 5 Tiết 21 . Ngày soạn: 11.9.2010

Sự phát triển của từ vựng

A Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức:

- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. - Hai phơng pháp phát triển nghĩa của từ ngữ.

-Tích hơp: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ liên quan đến môi trờng; mợn từ n- ớc ngoài về môi trờng.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.

- Phân biệt các phơng thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.

3. Thái độ: HS có ý thức rèn kĩ năng mở rộng vốn từ và giải thích ý nghĩa của từ mới.

B Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, Stk. Bảng phụ ( máy chiếu), phiếu học tập HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk. Làm bài tập .

C Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:5 phút

? ở lớp 8 em đã đợc học về từ vựng , hãy cho biết thế nào là từ vựng? Trờng từ vựng?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, gây hứng thú cho HS - Phơng pháp: thuyết trình

- Thời gian: 3 phút

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đơn vị kiến thức

- Mục tiêu: HS nắm đợc:

+ Nắm đc 1 trong những cách quan trọng để phát triển của từ TV là biến đổi và phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc.

- Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan, nêu vd, phân tích…

- Thời gian: 25 phút

1.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ:

G/v dùng bảng phụ.

? Trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông

1. Ngữ liệu: sgk 2. Nhận xét:

a. – Kinh tế: trị nớc , cứu đời.

cảm tác của Phan Bội Châu (NV8 t1) có câu: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế , em hãy cho biết từ

kinh tế trong câu thơ trên có nghĩa là gì? Học sinh trả lời.

- Kinh tế trong bài thơ là hình thức nói tắt của kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nớc cứu đời.Cả câu thơ ý nói con ngời này vẫn ôm ấp hoài bão trông coi việc nớc, cứu giúp ngời đời. ? Ngày nay , chúng ta có dùng từ này theo nghĩa Phan Bội Châu đã dùng hay không?

- Ngày nay không còn dùng từ kinh tế theo nghĩa nh vậy nữa mà theo nghĩa : toàn bộ hoạt động của con ngời trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối của cải, vật chất làm ra.

? Nhận xét của em về nghĩa của từ kinh tế?

? Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ nói chung.?

Đọc kĩ các câu thơ trong sgk . Em hãy xác định nghĩa của từ xuân, tay và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?

- Xuân (1): là mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, đợc coi là mở đầu của 1 năm -> gốc. - Xuân (2): có nghĩa là tuổi trẻ -> chuyển. - Tay (1): bộ phận phía trên của cơ thể dùng để nắm, cầm -> gốc.

- Tay (2): ngời chuyên hoạt động hay giỏi về 1 môn, 1 nghề nào đó -> chuyển.

? Em có thể lấy thêm ví dụ về sự biến đổi nghĩa và phát triển của các từ ngữ .

G/v chốt. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ là có liên quan đến môi trờng ( xã hội, giao tiếp….). Do vậy nghĩa của nó có thể không cố định ( nh VD đã xét) mà sẽ thay đổi theo môi trờng.

Hai học sinh đọc to ghi nhớ sgk tr 56.

- Kinh tế: hoạt động lao động sản xuất, trao đổi, phân phối của cải vật chất.

=> Nghĩa của từ kinh tế đã đợc chuyển , nghĩa cũ rộng hơn bị mất đi và nghĩa mới đợc hình thành và hẹp hơn.

=> Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó có thể thay đổi theo thời gian. Có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới đợc hình thành. b. – Xuân: (1): nghĩa gốc. (2): nghĩa chuyển. - Tay: (1): gốc. (2): nghĩa chuyển. - > Xuân (2): -> ẩn dụ. - > Tay (2): -> hoán dụ. * HS lấy ví dụ, GV nhận xét. 3. Ghi nhớ: sgk tr 56. * Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc kiến thức của bài thông qua nội dung luyện tập

- Phơng pháp: Tổ chức hoạt động nhóm, cá nhân làm việc.

Giáo án Ngữ Văn 9 - Năm học: 2010 - 2011

II. Luyện tập:

Bài 1: Xác định nghĩa của từ chân. a. Chân: nghĩa gốc.

b. Chân: nghĩa chuyển, theo phơng thức hoán dụ. c. Chân: nghĩa chuyển, theo phơng thức ẩn dụ. d. Chân: nghĩa chuyển, theo phơng thức ẩn dụ.

Bài 2:

- Trong cách dùng từ trà trong các từ : trà a-ti-sô,từ trà đã đợc dùng với nghĩa chuyển, không phải là nghĩa gốc nh đợc giải thích ở từ điển tiếng Việt. Trà trong những cách dùng này có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, đợc chế biến thành dạng khô, dùng để pha nớc uống.ở đây từ trà đợc chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ.

Bài 3:

- Trong những cách dùng từ nh: đồng hồ điện, đồng hồ nớc, đồng hồ xăng-đồng hồ đợc dùng với nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ, chỉ những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống đồng hồ.

- Từ đồng hồ chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ. Bài 4:

a. Hội chứng: (gốc) là tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh, (chuyển) là tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề xã hội, cùng xuất hiện ở nhiều nơi.

b. Ngân hàng: (gốc) là tổ chức kinh tế hđ trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, ( chuyển) là kho lu trữ những thành phần.; và tập hợp các dữ liệu liên quan tới 1 lĩnh vực

c. Sốt: (gốc) tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thờng do bị bệnh, ( chuyển) ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu ,khiến hàng trở lên khan hiếm, giá tăng nhanh. d. Vua: ( gốc) ngời đứng đầu nhà nớc quân chủ.( chuyển) ngời đợc coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định, thờng là sản xuất, kinh doanh, thể thao, nghệ thuật

Bài 5:

Từ mặt trời ở câu 2 đợc sử dụng-> tu từ : ẩn dụ-> chỉ có tính chất lâm thời chứ không tạo nghĩa mới đợc.

Hoạt động 4 - Củng cố- Hớng dẫn:2 phút 1. Củng cố:

? Cho biết sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ Việt Nam.

? Trong trờng hợp nào thì từ nghĩa gốc không phát triển thành từ nhiều nghĩa mà vẫn đợc sử dụng.

2. Hớng dẫn:

Học bài, làm tiếp các bài tập vào vở.

Tìm những từ đợc dùng theo cách lâm thời trong1văn cảnh chứ không phải theo một nghĩa mới.

Chuẩn bị bài tiếp theo: Sự phát triển của từ vựng. Tiết sau học bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

_____________________________________________________

Tuần:5 Tiết 22

Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh ( Phạm Đình Hổ)

A Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

- Sơ giản về thể văn tuỳ bút thời trung đại.

- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê- Trịnh. - Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại tuỳ bút thời trung đại ở

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

2. Kĩ năng:

- Đọc- hiểu một văn bản tuỳ bút thời trung đại.

- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê- Trịnh.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sống cần, kiệm không nên xa hoa , lãng phí.

B Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, Stk. Soạn giáo án . Su tầm tác phẩm Vũ trung tuỳ bút. HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

Một phần của tài liệu văn 9- tuan 1-5 (Trang 51 - 55)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(68 trang)
w