Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học 9( 2009 - 2010) (Trang 92 - 97)

I. Mục tiêu

- Học sinh nắm đợc sự cần thiết phải chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến.

- Phơng pháp sử dụng tác nhân vật lí và tác nhân hoá học để gây đột biến.

- Giải thích đợc sự giống và khác nhau trong việc sử dụng các thể đột biến trong chọn giống VSV và thực vật.

II. Tiến trình bài giảng

1. ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số.

2. KiÓm tra 3.Bài mới

- GV đặt câu hỏi: Thế nào là đột biến? Đột biến có ý nghĩa nh thế nào trong thực tiễn?

Hoạt động 1: Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

- GV giới thiệu sơ lợc 3 loại tác nhân vật lí chính: tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt.

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I.1 và trả

lêi c©u hái:

- Lắng nghe GV giới thiệu.

- HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm để trả lời.

- Tại sao các tia phóng xạ có khả năng gây đột biến?

- Ngời ta sử dụng tia phóng xạ để gây

đột biến ở thực vật theo những cách nào?

- Tại sao tia tử ngoại thờng đợc dùng để xử lí các đối tợng có kích thớc bé?

- Sốc nhiệt là gì? tại sao sốc nhiệt cũng có khả năng gây đột biến? Sốc nhiẹt chủ yếu gây ra loại đột biến nào?

- Rót ra kÕt luËn.

- HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi.

KÕt luËn:

1. Các tia phóng xạ:

- Các tia phóng xạ (...) xuyên qua mô, tác động lên ADN gây đột biến gen, chấn thơng NST gây đột biến NST.

- Trong chọn giống thực vật, chiếu xạ vào hạt nảy mầm, đỉnh sinh trởng, chiếu xạ vào mô thực vật nuôi cấy.

2. Tia tử ngoại:

- Tia tử ngoại không có khả năng xuyên sâu.

- dùng xử lí VSV, bào tử, hạt phấn gây đột biến gen.

3. Sốc nhiệt:

- Sốc nhiệt là sự tăng hoặc giảm nhiệt độ môi trờng 1 cách đột ngột làm cho cơ chế bảo vệ cân bằng cơ thể không kịp điều chỉnh  tổn thơng thoi phân bào  rối loạn 

đột biến số lợng NST  chấn thơng.

- Dùng gây đa bội thể ở thực vật. (đặc biệt cây họ cà).

Hoạt động 2: Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hoá học

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục II và trả lời câu hổi:

- Tại sao khi thấm vào tế bào, một số hoá

chất lại gây đột biến gen? Trên cơ sở nào mà ngời ta hi vọng có thể gây ra những

đột biến theo ý muốn?

- Tại sao dùng cônxixin có thể gây ra các thÓ ®a béi?

- Ngời ta dùng tác nhân hoá học để tạo ra các đột biến bằng những phơng pháp nào?

- HS sử dụng thông tin SGK để trả

lời các câu hỏi.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức.

KÕt luËn:

- Dùng hoá chất (EMS. NMU, NEU...) gây đột biến gen: chúng ngấm vào tế bào tác

động vào tế bào  tác động lên phân tử ADN làm mất thay thế hoặc thêm một cặp nuclêôtit. Có loại hoá chất chỉ tác động 1 loại nuclêôtit nhất định  có khả năng chủ

động gây dột biến theo ý muốn.

- Dùng conxixin tạo thể đa bội. Cônxixin thấm vào mô đang phân bào, cônxixin cản trở sự hình thành thoi phân bào làm NST không phân li.

- Phơng pháp: ngâm hạt khô hay hạt đang nảy mầm ở thời điểm nhất định vào dung dịch hoá chất có nồng độ thích hợp.

+ Tiêm dung dịchvào bầu nhuỵ.

+ Quấn bông tẩm hoá chất vào đỉnh sinh trởng.

+ Cho hoá chất tác động lên tinh hoàn hoặc buồng trứng.

Hoạt động 3: Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

- GV định hớng: sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống gồm:

+ Chọn giống VSV, chọn giống cây trồng, chọn giống động vật.

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hái:

- Ngời ta sử dụng các thể đột biến trong chọn giống VSV và cây trồng theo hớng nào? Tại sao?

- Tại sao ngời ta ít sử dụng phơng pháp gây

đột biến trong chọn giống vật nuôi?

- HS lắng nghe.

- HS nghiên cứu SGK, trao đổi nhóm và trả lời.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận.

KÕt luËn:

- Các đột biến nhân tạo đợc sử dụng làm nguyên liệu chọn giống áp dụng chủ yếu với VSV và cây trồng.

1. Chọn giống VSV

- Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính cao.

- Chọn thể đột biến sinh trởng mạnh để tng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn.

- Chọn các thể đột biến giảm sức sống, không còn khả năng gây bệnh để sản xuất v¨cxin.

2. Trong chọn giống cây trồng

- Chọn các độtbiến rút ngắn thời gian sinh trởng, tăng năng suất và chất lợng, chống sâu bệnh, chống chịu đợc với điều kiện bất lợi để nhân lên hoặc sử dụng lai tạo kết hợp với chọn lọc để tạo ra giống mới.

3. Đối với vật nuôi

- Chỉ sử dụng với 1 số động vật bậc thấp khó áp dụng cho động vật bậc cao vì động vật bậc cao sơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể, dễ gây chết hoặc khó áp dụng.

4. Củng cố

- Con ngời đã sử dụng tác nhân nào để gây đột biến nhân tạo và tiến hành nh thế nào?

5. Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

- Đọc trớc bài 34.

__________________________________

Ngày soạn:9/1/2009 Ngày dạy: 13/1/2009

Tiết 37 Thoái hoá do tự thụ phấn

và do giao phối gần

I. Mục tiêu

- Học sinh hiểu và trình bày đợc nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò của 2 trờng hợp trên trong chọn giống.

- Trình bày đợc phơng pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn.

II. Đồ dùng dạy học

- Tranh phãng to H 34.1 tíi 34.3 SGK.

III. Tiến trình bài giảng

1. ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

- Tại sao ngời ta cần chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến?

(Vì các tác nhân có tác dụng khác nhau tới cơ sở vật chất của tính di truyền:

+ Tia phóng xạ có sức xuyên sâu, dễ gây đột biến gen và đột biến cấu trúc NST và số lợng NST.

+ Tia tử ngoại có ức xuyên sâu kém nên chỉ dùng sử lí vật liệu có kích thớc bé.

Có loại hoá chất có tác dụng chuyên biệt, đặc thù đối với từng loaị nuclêôtit nhất định của gen.

- Khi gây đột biến bằng tác nhân vật lí và hoá học, ngời ta thờng sử dụng biện pháp nào?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Hiện tợng thoái hoá

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I

- Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện nh thế nào?

- Cho HS quan sát H 34.1 minh hoạ hiện t- ợng thoái hoá ở ngô do tự thụ

- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hái, rót ra kÕt luËn.

- HS quan sát H 34.1 để thấy hiện phÊn.

- HS tìm hiểu mục 2 và trả lời câu hỏi:

- Giao phối gần là gì? Gây ra hậu quả gì

ở sinh vật?

tợng thoái hoá ở ngô.

VD: hồng xiêm, bởi, vải thoái hoá

quả nhỏ, ít quả, khôn ngọt.

- Dựa vào thông tin ở mục 2 để trả

lêi.

KÕt luËn:

1. Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn: các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống dần biểu hiện các dấu hiêuk nh phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết, bộc lộ đặc điểm có hại.

2. Hiện tợng thoái hoá do giao phối gần ở động vật:

- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa các con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng.

- Giao phối gần gây ra hiện tợng thoái hoá ở thế hệ con cháu: sinh trởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai,dị tật bẩm sinh, chết non.

Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tợng thoái hoá

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

- GV giới thiệu H 34.3 ; màu xanh biểu thị thể đồng hợp

- Yêu cầu HS quan sát H 34.3 và trả lời:

- Qua các thế hệ tự thụ phán hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị hợp biến đổi nh thế nào?

- Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện t-

- HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận nhóm và nêu đợc:

+ Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm.

+ Các gen lặn ở trạng thái dị hợp

ợng thoái hoá?

- GV giúp HS hoàn thiện kiến thức.

- GV mở rộng thêm: ở một số loài động vật, thực vật cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến hiện tợng thoái hoá  có thể tiến hành giao phối gần.

chuyển sang trạng thái đồng hợp

 các gen lặn có hại gặp nhau biểu hiện thành tính trạng có hại, gây hiện tợng thoái hoá.

KÕt luËn:

- Tự thụ phấn hoặc giao phối gàn ở động vật gây ra hiện tợng thoái hoá vì tạo ra cặp gen lặn đồng hợp gây hại.

Hoạt động 3: vai trò của phơng pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:

- Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tợng thoái hoá nhng những phơng pháp này vẫn đợc ngời ta sử dụng trong chọn giống?

- HS nghiên cứu SGK mục III và trả lời câu hỏi.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

KÕt luËn:

- Dùng phơng pháp này để củng cố và duy trì 1 số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự kiểm tra đánh giá kiểu gen của từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể, chuẩn bị lai khác dòng để tạo u thế lai.

4. Củng cố

- HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 101 5. Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Tìm hiểu vai trò của dòng thuần trong chọn giống.

______________________________________________________

Ngày soạn:14/1/2009 Ngày dạy: 17/1/2009

Một phần của tài liệu Giáo án sinh học 9( 2009 - 2010) (Trang 92 - 97)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(172 trang)
w