Giáo án Ngữ văn 8 - Năm học 04- 05 - Lê Thị Liên Trang 62
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản
GV cho HS đọc văn bản, sau đó tìm hiểu chú thích trong SGK , chú ý các chú thích 1,2,3,5,6,9
đặc biệt là 2 chú thích 1, 9 Hoạt động 2: Phân tích
1, Cho HS phân tích cách trình bày và ý nghĩa của tên gọi văn bản Ch? Thuốc lá nghĩa nh thế - Thuốc lá là cách nói tắt của tệ nghiện thuốc lá
nào? - Ôn dịch không chỉ đơn thuần là một thứ bệnh lan truyền rộng, từ ôn dịch còn dùng làm tiếng chửi rủa hơn nữa lại đặt dấu phảy ngăn cách giữa 2 từ ôn dịch và thuốc lá , dấu phảy dùng đợc sử dụng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức vừa ghê tởm. Có thể diễn nôm na nh sau : “ Thuốc lá ! Mày là đồ ôn dịch!”
2, T×m hiÓu bè côc
Ch? Có thể chia văn bản này - Chia làm 4 phần
làm mấy phần? + Phần 1: Từ đầu đến nặng hơn cả AIDS - Tần quan trọngvà tính chất nghiêm trọng của vấn đề
+ Phần 2: tiếp đến sức khoẻ cộng đồng: Chỉ ra cái kiểi và cái cách mà thuốc lá đã đem ra đe doạ sức khoẻ và tính mạng con ngêi
+ Phần 3: tiếp đến “nêu gơng xấu”- tác hại của thuốc lá với ngời không hút
+phần 4: còn lại - phần kết 3, Ph©n tÝch
1, Tính nguy hiểm của thuốc lá
-nói về tính chất nguy - Tác giả không nói ngay về thuốc lá mà nói về các dịch hiểm của thuốc lá , tác giả có nguy hiểm nh thổ tả , dịch hạch là những thứ dịch “khủng vào đề ngay về thuốc lá không khiếp “. Sau tác giả nói về đại dịch AIDS mà loài ngời
? Tác giả căn cứ vào đâu mà đang lo âu . Cuối cùng , tác giả mới căn cứ vào “hơn năm coi thuốc lá là ôn dịch ? Kết vạn năm công trình nghiên cứu “ để kết luận ” ôn dịch luận nh thế có thuyết phục thuốc lá đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài ngời còn nặng không? hơn cả AIDS “
- Kết luận nh thế hoàn toàn thuyết phục vì đây không phải là của một ngòi , một tổ chức , mà đợc rút ra từ
“hơn năm vạn công trình “ của nhiều nhà bác học nghiên cứu lâu dài từ mấy chục năm Ch?Tại sao khi nói về sự nguy - Khi nói về sự nguy hiểm của thuốc lá , tác giả dẫn lời Trần hiểm của thuốc lá , tác giả lại Hng Đạo , một danh tóng Việt Nam và thế giới , để nhấn
Giáo án Ngữ văn 8 - Năm học 04- 05 - Lê Thị Liên Trang 63
dẫn lời Trần Hng Đạo ?Theo mạnh tính chất nguy hiểm và đáng sợ của thuốc lá . Thuốc em sự so sánh thuốc lá với cách lá tấn công con ngời nh giặc . Nhng đây là loại giặc thù gặm nhấm nh tằm ăn dâu có với giặc , cách hại của thuốc lá nham hiểm vì chúng không
điều gì độc đáo ? đánh nh vũ bão , mà gặm nhấm nh tằm ăn dâu . Nếu chúng đánh nh vũ bão , con ngời sẽ cảnh giác và kiên quyết chống lại (nh đã từng chống dịch hạch ,thổ tả ) . - Chúng gặm nhấm dần dần nên con ngời chủ quan khinh suất ,và rốt cuộc bị thuốc lá đánh gục.
- Cách so sánh nh vậy rất độc đáo vì kẻ thù lặng lẽ , âm thầm đánh lén là kẻ thù đáng sợ nhất trong chiến tranh.
Ch?Tác hại cụ thể của thuốc - Tác giả nêu tác hại cụ thể của thuốc lá căn cứ vào những căn cứ vào những gì ? Điều kết luận của các nhà khoa học
đó có đáng tin cậy không ? Vì + Khói thuốc lá làm tê liệt nhng lông rung của tế bào niêm sao tác giả lại chỉ lấy ví dụ về mạc ở vòng họng, phế quản , nang phổi vòm họng, dẫn đến bệnh nhẹ nhất để thuyết phục? việc bụi , vi khuẩn tự do tràn vào gây ho hen và viêm phế
quản.
+ Khói thuốc có chất ôxit các bon , ngăn cản hồng cầu tiếp cận ôxi dẫn đến sức khoẻ giảm sút.
+ Tác giả còn căn cứ vào các vào tình trạng cụ thể của các bệnh điều trị bệnh nhân
-Tác lấy bệnh viêm phế quản , một căn bệnh nhẹ nhất , thông thờng do tuốc gây ra cho hàng triệu ngời làm giảm sức khoẻ , làm mất ngày công lao động, làm tốn thuốc men điều trị , ai cũng thấy thuyết phục
Ch?Đọc đoạn văn tiếp theo cho - Tác hại của thuốc lá đối với những ngời không hút , ảnh biết đoạn văn nói gì? hởng đến xã hội
Ch?Vì sao tác giả đặt giả định - Tác giả đa ra để bác bỏ thái độ cực đoan và để nêu lên
“có ngời bảo : tôi hút , tôi bị tác hại của thuốc lá với cộng đồng. Tác giả so sánh với hành bệnh, mặc tôi!” trớc khi nêu vi tự đầu độc khác là uống rợu để thấy thuốc lá rõ ràng là lên phơng diện xã hội của nguy hại hơn vì nó đầu độc những ngời xung quanh.
thuốc lá?
Ch? Tác giả đã chứng minh - Vợ con , những ngời làm việc cùng phòng ngời nghiện
điều này nh thế nào? thuốc lá bị nhiễm độc ..…
- Con trong bào thai bị nhiễm độc Ch?Tác giả đã phê phán việc - Trên 3 phơng diện
hút thuốc lá ở Việt Nam trên + Ngời lớn hút thuốc lá đầu độc cho con em và nêu gơng những nào? xấu
+ Tỉ lệ thanh niên, thiếu niên hút thuốc lá cao ; không có tiền lại muốn sài sang dẫn đến trộm cắp , rồi phạm pháp + Cho hút thuốc là biểu tợng quí trọng và sành điệu 2, Lời kêu gọi chống thuốc lá
Ch? Tác giả kêu gọi phong trào - Tác giả nêu các chiến dịch chống thuốc lá ở các nớc phát
Giáo án Ngữ văn 8 - Năm học 04- 05 - Lê Thị Liên Trang 64
chống thuốc lá nh thế nào? triển rồi kêu gọi nớc ta hởng ứng , tác giả muốn chỉ rõ chúng ta đứng ngoài cuộc , phải đứng vào mặt trận chung.
Mặt khác tác giả cũng khích lệ , khơi gợi tự ái của dân tộc Ch? Em có nhận xét gì nghệ - Nghệ thuật so sánh
thuật của bài văn? - lập chặt chẽ , có căn cứ khoa học tin cậy - Bài viết giàu sức thuyết phục
Hoạt động 3: Tổng kết
Ch? Qua bài văn này em nhận - Thuốc lá có nhiều tác hại đến sức khoẻ vàtính mạng con biết đợc điều gì? ngời, chúng ta cần kiên quyết chống ôn dịch thuốc lá mạnh mẽ Ch? Nét nghệ thuật đặc sắc của - lập chặt chẽ , có căn cứ khoa học tin cậy
bài văn là gì? - Có sử dụng yếu tố thuyết minh làm cho bài viết giàu sức thuyÕt phôc
TiÕt 46 C©u ghÐp( tiÕp theo) I- Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép II- Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa các vế câu GV cho HS quan sát ví dụ
Ch? C©u cã mÊy vÕ c©u? chóng - c©u cã 3 vÕ c©u
có quan hệ nh thế nào ? - các vế câu có quan hệ nguyên nhân - kết quả
GV cho HS làm bài tập 1 để a, Quan hệ nguyên nhân xác định các quan hệ giữa các b, quan hệ điều kiện giả thiết vế câu c, quan hệ tăng tiến
d, quan hệ đối lập
đ, quan hệ nối tiếp ( rồi), quan hệ nguyên nhân ( vì yếu nên bị lẳng)
Ch? Từ bài tập em hãy cho biết - HS trả lời và rút ra phần ghi nhớ các vế câu ghép có những quan
hệ nào?
Hoạt động 2: Luyện tập
GV hớng dẫn HS làm các bài tập còn lại Bài tập 2 :
Câu ghép trong đoạn trích
a,- Trời xanh thẳm , biển cũng xanh thẳm - Trời âm u mây ma, biển xám xịt nặng nề
- Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sơng - Trời ầm ầm dông tố , biển đục ngục giận dữ
* quan hệ điều kiện kết quả
b, - mặt trời lên ngang………
- nắng vừa nhạt………
Giáo án Ngữ văn 8 - Năm học 04- 05 - Lê Thị Liên Trang 65
* quan hệ nguyên nhân - kết quả
* không thể tách thành câu riêng vì các vế câu có quan hệ chặt chẽ với nhau - Bài tập 3 :
- Xét về mặt lập luận , mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo nếu tách thành câu đơn thì không đảm bảo tính mạch lạc của lập luận .Xét về giá trị biểu hiện, tác giả
cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dòng của lão Hạc
- Bài tập 4 : a - Quan hệ câu ghép thứ hai là quan hệ điều . Để thể hiện rõ mối quan hệ này không nên tách thành câu đơn
b - Nếu tách vế câu thì hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau nh vậy làm cho ta hình dung nhân vật đang nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào mà tác giả đang muốn diẽen tả lời nói kể lể , van vỉ tha thiết của chị Dậu
Tiết 47 phơng pháp thuyết minh I- Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS nắm đợc các phơng pháp thuyết minh từ đó để vận dụng các phơng pháp đó khi làm bài
II- Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu phơng pháp thuyết minh
1, Quan sát học tập , tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh
GV cho HS đọc các văn bản thuyết minh vừa học( Cây dừa Bình Định, Huế, Con giun đất )… Ch? Ngời viết để có đợc những - Ngời viết phải đợc tham quan, quan sát, học tập tích tri thức đó phải làm gì? luỹ
Ch? Nếu ngời viết không đợc - Ngời viết không quan sát cây dừa Bình Định, không quan sát , học tập liệu có đợc học tập hoặc cha đến Huế, tìm hiểu về Huế thì không … những tri thức đó không? thể có đợc những tri thức đó để thuyết minh
Ch? Em thấy vai trò của quan sát, - Đóng vai trò quan trọng : phải quan sát để nhìn ra sự vật học tập tích luỹ trong văn thuyết có đặc điểm gì , có mấy bộ phận, đọc sách học tập tra cú, minh nh thế nào? tham quan để có tri thức . Có tri thức thì mới thuyết minh hay 2, Phơng pháp thuyết minh
a, Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích GV cho HS đọc các câu văn trong ví dụ
Ch? Trong các câu trên ta thờng - Ta thờng gặp từ là sau từ ấy ngời ta cung cấp kiến thức mang tính chất nêu đặc điểm, hoặc định nghĩa, giải
gặp từ gì ? Sau từ ấy , ngời ta thích cung cấp một kiến thức nh thế
nào?
Ch? Hãy nêu vai trò của đặc điểm - Các loại câu này thờng có vị trí ở đầu bài , đầu đoạn,
Giáo án Ngữ văn 8 - Năm học 04- 05 - Lê Thị Liên Trang 66
của của loại câu văn định nghĩa giữ vai trò giới thiệu giải thích trong văn bản thuyết
minh?
b, Phơng pháp liệt kê GV cho HS đọc các đoạn văn
Ch?Chỉ ra những hiện tợng liệt-thân cây làm máng, lá làm tranh …
kê trong đoạn văn ? -làm cản trở quá trình sinh trởngcủa các loài thực vật, làm tắc các đờng ống dẫn nớc thải ..…
Ch? Phơng pháp liệt kê có tác - Nhấn mạnh sự việc dụng nh thế nào trong việc trình
bày tính chất của sự việc c, Phơng pháp nêu ví dụ GV cho HS đọc đoạn văn
Ch? chỉ ra ví dụ trong đoạn văn? - Ví dụ: ở Bỉ năm 1987 ………….
Cho biết tác dụng của nó đối với - Tác dụng giúp cho ngời đọc thấy đợc cách xử phạt việc trình bày cách sử phạt những nặng nề để có ý thức chống thuốc lá
ngời hút thuốc ở nơi công cộng d, Phơng pháp dùng số liệu HS đọc đoạn văn
Ch? Chỉ ra những số liệu trong - 2% thể tích, 3% thán khí………
đoạn văn?
Ch?Nếu không có số liệu ,có thể - Không làm sáng tỏ đợc làm sáng tỏ đợc vai trò của cỏ
trong thành phố không?
đ, Phơng pháp so sánh
Ch? Đọc đoạn văn cho biết tác -làm nổi bật sự rộng lớn của iển Thái Bình Dơng dụng của phơng pháp so sánh?
e, Phơng pháp phân loại, phân tích
Ch?Hãy cho biết bài Huế đã trình - Cảnh đẹp thiên nhiên bày các đặc điểm của thành phố - Công trình kiến trúc Huế theo những mặt nào? - Tinh thần đấu tranh ..… Hoạt động 2: Luyện tập
GV hớng dẫn HS luyện tập theo SGK
Tiết 48 trả bài tập làm văn số 2 I- Mục tiêu cần đạt
Giáo án Ngữ văn 8 - Năm học 04- 05 - Lê Thị Liên Trang 67
- Củng cố những kiến thức và chức năng đã học về văn tự sự biết kết hợp văn tự sự ,văn miêu tả xen biểu cảm trong bài làm.
- Tự so sánh đối chiếu giữa yêu cầu đề bài với thực tế bài làm của mình. Từ đó rút kinh nghiệm cho những bài kiểm tra sau.
I- Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: ổn định tổ chức lớp
- Giáo viên ổn định những nề nếp bình thờng.
Hoạt động 2: Tổ chức trả bài
1, Nhận xét đánh giá bài làm của HS:
* ¦u ®iÓm :
- HS hiểu yêu cầu của đề bài, biết dựa kể lại cảnh lão Hạc kể với ông giáo về chuyện bán chã
- Biết kết hợp các phơng thức biểu đạt trong bài viết : Tự sự xen miêu tả, biểu cảm
- Nhiều HS viết bài có cảm xúc nêu tâm trạng , cảm giác của mình trớc cử chỉ nhân vật mình
đang đợc chứng kiến
* Nhợc điểm:
- Một số bài viết cha khoa học sắp xếp bố cục cha hợp lí - Dùng từ cha chính xác, chữ viết xấu cẩu thả
2, Lập dàn ý : GV lập dàn ý mẫu cho HS
A- Mở bài: Nếu lí do mình đợc chứng kiến cảnh lão Hạc kể về việc bán chó B- Thân bài:
- Miêu tả khuôn mặt khi lão kể
- Kể lại cảnh thằng Mục, thằng Xiên bắt chó - Miêu tả nỗi dằn vặt của lão khi phải bán chó
- Nêu tình , cảm xúc của mình trớc tâm trạng của lão Hạc
C- Kết bài : Cảm thấy thơng cho lão Hạc , thông cảm với nỗi đau đớn của lão
GV sau khi trả bài yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình, bổ sung sửa chữa cho hoàn chỉnh GV Cho HS đọc mẫu một số bài viết tốt ở lớp để HS tham khảo.
Bài 13,14
Giáo án Ngữ văn 8 - Năm học 04- 05 - Lê Thị Liên Trang 68
Tiết 49 : Bài toán dân số I- Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS năm đợc mục đích và nội dung chính xác mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số , đó là con đờng tồn tại hay không tồn tại của chính loài ngời - Thấy đợc cách viết nhẹ nhàng , kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết.
II- Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung văn bản
GV cho HS đọc phần chú thích trong SGK, GV hớng dẫn HS tìm hiểu chú thích GV híng dÉn HS t×m hiÓu bè côc
Ch? Văn bản có bố cục - Văn bản có bố cục ba phần
nh thế nào? + Phần1: từ đầu đến “sáng mắt ra” - Bài toán dân số đã đ ợc đặt ra từ thời cổ đại
+ Phần 2: tiếp đến “ Ô thứ 31 của bàn cờ” So sánh sự gia tăng dân số giống nh lợng thóc trong các ô bàn cờ
+ Phần 3: Còn lại - Kêu gọi mọi ngời cần hạn chế bùng nổ dân số Hoạt động 2: Phân tích văn bản
Ch?Vấn đề chính mà - Dân số ngày càng tăng cần hạn chế bùng nổ tăng dân số tác giả đặt ra trong bài
là gì?
Ch? tác giả đã nêu vấn - Tác giả đa ra bài toán dân số để dẫn dắt đến vấn đề
đề chính nh thế nào?
Ch? Bài toán dân số - Đây là một điều khó tin. Vì vấn đề dân số đợc ra vài chục năm
đợc đặt ra từ thời cổ nay. Tác giả không tin nhng lại sáng mắt ra chính vì bài toán cổ lại
đại.Điều đó có tin đợc có sự ngẫu nhiên , rất trùng hợp với việc tăng dân số theo cấp số không?Vì sao tác giả từ nhân mà ô sau gấp đôi ô trớc cộng lại.
chỗ không tin đến chỗ
“sáng mắt ra”?
Ch? Câu chuyện bài - Chỉ có 64 ô bàn cờhữu hạn , với việc tăng theo cấp số nhân, hoá ra toán có gây ấn tợng số khổng lồ mà không kho nào có thể cung cấp nổi
mạnh ở điểm nào?
Ch? Sự tăng dân số của - Điều thú vị là theo Kinh Thánh , trái đất ban đầu chỉ có một cặp trái đất nếu tính toán vợ chồng là A đam và E va. Đến năm 1995 đan số toàn thế giới đã là theo cách của bài toán hơn 5 tỷ. Nếu chiếu theo cách tăng theo cấp số nhân mà công bội 2 thì
dân số của trái đát đang ở ô thứ 30 của bàn cờ 64 ô cổ có điểm gì độc đáo ,
thú vị?
Giáo án Ngữ văn 8 - Năm học 04- 05 - Lê Thị Liên Trang 69
Ch? Đa ra khả năng - Tác giả muốn nhấn mạnh là rất khó thực hiện mỗi gia đình chỉ có sinh nở của phụ nữ một 1 đến 2 con . Bởi vì khả năng sinh con của phụ nữ rất lớn. Sự nhấn số nớc , tác giả muốn mạnh ấy có sức thuyết phục cao bởi không cần tính toán ngời ta nhấn mạnh điều gì? Sự cũng thấy khả năng bùng nổ dân số rất lớn.
nhấn mạnh ấy có sức thuyết phục không?
Ch? Em có nhận xét gì - Tỉ lệ tăng dân số của 2 châu này khá cao , lớn nhất thế giới 2, 6 tỉ về tỉ lệ tăng dân số của ngời. Nếu Châu á tăng dân số theo tỉ lệ cao thì sẽ ảnh hởng mạnh Châu á và Châu Phi ? mẽ đến dân số toàn cầu . Châu Phi tuy dân số không nhiều nhng tỉ Tai sao tác giả chỉ lấy lệ dân số cũng cao .Đây là hai nơi có nhiều nớc nghèo và chậm ví dụ về khả năng sinh phát triển . Sự gia tăng dân số cũng sẽ có ảnh hởng lớn đến sự phát nở của phụ nữ hai châu triển kinh tế và giáo dục.
lục này?
Hoạt động 2: Tổng kết
GV hớng dẫn HS tổng kết phần nội dung và nghệ thuật
Tiết 50 : Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm I- Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS năm đợc dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và cách dùng hai loại dấu này II- Tiến trình lên lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu dấu ngoặc đơn GV cho HS quan sát ví dụ
Ch?Cụm từ trong ngoặc - Giải thích rõ họ ngụ ý chỉ ai
có vai trò gì? - Thuyết minh về một loại động vật mà tên của nó (ba khía) đ ợc dùng
để gọi tên một con kênh nhằm giúp ngời đocj hình dung rõ hơn đặc
điểm này
- Phần bổ sung thêm thông tin về năm sinh (701) và mất(762) của nhà thơ Lí Bạch và phần cho ngời đọc biết thêm về Miên Châu thuộc tỉnh(
Tứ Xuyên)
Ch? Nếu bỏ phần trong -Không vì khi đặt một phần nào đó trong dấu ngoặc đơn thì ngời dấu ngoặc đơn thì ý viết đã coi đó là phần chú thích , nhằm cung cấp thông tin kèm thêm, nghĩa có thay đổi chứ nó không thuộc phần nghĩa cơ bản
không ?
Ch? Từ ví dụ trên em - HS rút ra phần ghi nhớ hãy rút ra công dụng
của dấu ngoặc đơn?
Hoạt động 2: Tìm hiểu dấu hai chấm