Đồ dụng dạy – học học

Một phần của tài liệu Tap doc 5(du ca nam) (Trang 109 - 140)

Bài 34: Ca dao về lao động sản xuất

II. Đồ dụng dạy – học học

- Trang minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bút dạ + giấy khổ to

- Bảng phụ viết tên 5 luật ở nớc ta III. Các hoạt động dạy – học.

Các bớc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KiÓm

tra bài

- KiÓm tra 2 HS.

H: Ngời chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh nh thế nào?

- 2 HS lần lợt đọc bài Chú đi tuần và trả lời câu hỏi.

• HS1:

4’

H: Bài thơ nói lên điều gì?

- GV nhËn xÐt + cho ®iÓm.

- Trong đêm khuya gió rét, mọi ngời đã yên giấc ngủ say.

• HS2:

- Bài thơ ca ngợi những ngời chiến sĩ tận tuy, quên mình vì

hạnh phúc của trẻ thơ

Bài mới 1 Giíi thiệu

bài 1’

Mỗi dân tộc trên đất nớc Việt Nam luôn có những quy định yêu cầu mọi ngời phải tuân theo. Những quy định ấy sẽ giúp cộng đồng giữ gìn cuộc sống thanh bình, yên ổn. Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một số luật lệ xa của dân tộc Ê-đê, một dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên.

- HS lắng nghe.

2 Luyện

đọc

HĐ1: GV đọc bài văn một lợt

Cần đọc giọng rõ ràng, dứt khoát giữa các câu, đoạn, thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục

HĐ2: Cho HS đọc đoạn nối tiếp - GV chia 3 đoạn

• Đoạn 1: Về cách xử phạt

• Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng

• Đoạn 3: Về các tội - Cho HS đọc đoạn.

- Luyện đọc các từ ngữ: luật tục, khoanh, xảy ra...

HĐ3: Cho HS đọc trong nhóm HĐ4: Hớng dẫn HS đọc cả bài - Cho HS đọc cả bài

- HS lắng nghe.

- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK.

- HS lần lợt đọc đoạn (đoạn 3 dài có thể cho 2 HS đọc).

- Từng cặp đọc nối tiếp - 1-2 HS đọc cả bài.

- 1HS đọc chú giải.

- 3 HS giải nghĩa từ.

Đoạn 1 + 2

H: Ngời xa đặt ra luật tục làm gì?

Đoạn 3

H: Kể những việc mà ngời Ê-đê xem là cã téi.

GV chốt lại: Các loại tội trạng đợc ngời

Ê-đê nêu rất cụ thể, dứt khoát, rõ ràng, theo từng khoản mục.

H: Tìm nhữn chi tiết trong bài cho thấy

đồng bào Ê-đê quy định xử phạt công bằng?

GV: Ngời Ê-đê đã dùng những luật tục ấy để giữ cho buôn làng có cuộc sống trËt tù, thanh b×nh.

H: Hãy kể tên một số luật của nớc ta hiện nay mà em biết.

- GV nhận xét và đa bảng phụ ghi 5 luật của nớc ta.

Bảng phụ

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thÇm theo.

- Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng.

- 2 HS nối tiếp đọc đoạn 3, lớp

đọc thầm theo.

Những việc đợc xem là có tội:

• Tội không hỏi cha mẹ • Tội ăn cắp

• Tội giúp kẻ có tội

• Tội dẫn đờng cho địch đến

đánh làng mình

• Chuyện nhỏ thì xử nhẹ • Chuyện lớn là xử nặng

• Ngời phạm tội là ngời bà con, anh em cũng xử nh vậy.

- HS lần lợt phát biểu.

- Líp nhËn xÐt.

• Luật Giáo dục

• Luật Phổ cập tiểu học

• Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

• Luật bảo vệ môi trờng

• Luật Giao thông đờng bộ

Ghi chú: GV cũng có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. GV phát bảng nhóm. Mỗi nhóm trả lời 4 câu hỏi. Đại diện nhóm lên dán trên bảng lớp. Lớp nhËn xÐt + GV nhËn xÐt.

4 Luyện

đọc lại 5’-6’

- Cho HS đọc lại bài.

- GV đa bảng phụ chép đoạn (từ tội không hỏi mẹ cha đến cũng là có tội) và hớng dẫn HS cho luyện đọc.

- Cho HS thi đọc.

- GV nhận xét + khen những HS đọc tốt

- 3HS nối tiếp nhau đọc lại 3

đoạn của bài.

- HS luyện đọc đoạn.

- Một vài HS thi đọc.

- Líp nhËn xÐt.

5 Củng cố, dặn

2’

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà đọc trớc bài Tập đọc cho tiết Tập đọc sau

- HS lắng nghe.

Ngày soạn:…./…../.07 …./…../.07./ ../.07 Ngày giảng:…./…../.07 …./…../.07./ ./.07

Hép th mËt i. mục tiêu, yêu cầu

1. Đọc trôi chảy toàn bài:

- Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài.

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện: khi hồi hộp, khi vui sớng, nhẹ nhàng, toàn bài toát nên vẻ bình tĩnh, tự tin của nhân vật.

2. Hiểu ý nghĩa, nội dung của bài văn: Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mu trí giữ vững đờng dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

II. Đồ dùng dạy – học học

- Tranh minh hoạ báo đọc trong SGK, ảnh thiếu tớng Vũ Ngọ Nhạ (nếu có) III. Các hoạt động dạy – học học.

Các bớc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KiÓm

tra bài

4’

- Kiểm tra 2HS: Cho HS đọc bài Luật tục xa của ngời Ê-đê và trả lời câu hỏi.

H: Ngời xa đặt ra luật tục để làm gì?

H: Kể những việc mà ngời Ê-đê cho là có téi.

H: Hãy kể tên một số luật của nớc ta hiện nay mà em biết..

+ HS1: đọc đoạn 1 và trả lời câu hái

- Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân làng.

+ HS2 đọc đoạn 2 + trả lời câu hái

 Tội không hỏi cha mẹ

 Tội ăn cắp

 Tội giúp kẻ có tội

 Tội dẫn đờng cho địch đến

đánh làng mình.

+ HS3 đọc đoạn 3 + trả lời câu hái

 Luật Giáo dục

 Luật phổ cập tiểu học

 Luật Bảo vệ môi trờng

 Luật Giao thông đờng bộ Bài mới

1 Giíi thiệu

bài 1’

Cã nh÷ng ngêi trùc tiÕp cÇm sóng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Nhng cũng có những ngời tham gia cách mạng thầm lặng. Sự đóng góp của họ cho đất nớc là rất lớn. Bài học hôm nay sẽ cho các em biết một phần công việc thầm lặng mà vĩ

đại của họ qua bài tập đọc Hộp th mật.

- HS lắng nghe.

2 Luyện

đọc 11’-12’

HĐ1: Cho HS đọc cả bài một lợt

- GV treo tranh minh hoạ cho HS quan sát và GV nói về nội dung bức tranh.

HĐ2: Cho HS đọc đoạn nối tiếp - GV chia đoạn:

 Đoạn 1: Từ đấu đến “.... đáp lại”

 Đoạn 2: Tiếp theo đến “....ba bớc ch©n”

 Đoạn 3: Tiếp theo đến “....chỗ cũ”

 Đoạn 4: Phần còn lại

- Luyện đọc từ ngữ khó: gửi ngắm, giữa, mảnh giấy nhỏ, chỗ cũ....

HĐ3: Cho HS đọc đoạn trong nhóm - Cho 1, 2 HS đọc cả bài

- 2HS khá giỏi nối tiếp nhau đọc toàn bài.

- HS quan sát tranh + nghe lời giảng của cô giáo.

- Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp nhau (đọc 2 lần).

- HS luyện đọc từ ngữ theo hớng dÉn GV

- Từng cặp HS luyện đọc.

- 2HS đọc cả bài.

- 1 HS đọc chú giải - 3 HS giải nghĩa từ.

HD4: GV đọc diễn cảm toàn bài một lÇn

Đoan 1: Cần đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, trải dài, thiết tha, trìu mến ở câu 2: Đó là Tổ quốc VN...đáp lại.

Đoạn 2+3: Cần đọc nhanh hơn, phù hợp với việc diễn tả các tình tiết bất ngờ, thú vị của câu chuyện....

Đoạn 4: Đọc chậm rãi, giọng vui tơi

Đoạn 1+2

H: Chú Hai Long ra Phú Lâm là gì?

H: Hộp th mật dùng đểlàm gì?

GV: Hộp th mật dùng để chuyển tin tức bí mật, quan trọng.

H: Ngời liên lạc nguy trang hộp th mật khéo léo nh thế nào?

H: Qua những vật có hình chữ V, liên lực muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

Đoạn 3

H: Nêu cách lấy th và gửi báo cáo của chú Hai Long. Vì sao chú làm nh vậy?

Đoạn 4

H: Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa nh thế nào

đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thÇm theo.

- Ra tìm hộp th mật để lấy báo cáo và gửi báo cáo

- HS trả lời.

Ngời liên lạc đặt hộp th ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất. Đó là một cột cây số bên đờng, giữa cánh đồng vắng; đặt hòn đá hình mũi tên trỏ vào nơi dấu hộp th mật; báo cáo đợc đặt trong một chiếc vỏ đựng thuốc đánh răng.

- Muốn gửi tới chú Hai Long tình yêu Tổ quốc của mình và lời chào chiến thắng.

- 1HS đọc thành tiếng. Lớp đọc thÇm theo.

- Chú dừng xe, tháo chiếc bu-gi ra xem nhng mắt chú quan sát phía sau mặt đất tìm hộp th mật.

Mét tay cÇm bu-gi, mét tay phÈy nhẹ hòn đá, nhẹ nhàng cạy đáy hộp vỏ thuốc đánh răng để lấy báo cáo, thay vào đó th báo cáo của mình rồi trả vỏ hộp thuốc

đánh răng về chỗ cũ...

- 1HS đọc thành tiếng. Lớp đọc thÇm theo.

- Có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc vì

cung cấp các thông tin mật từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý

đồ của địch, kịp thời ngăn chặn,

đối phó...

4

Đọc diÔn cảm 5’-6’

- Cho HS đọc tiếp nối các đoạn văn.

- GV đa bảng phụ đã chép đoạn cần luyện lên và hớng dẫn cách đọc cho HS.

- Cho HS thi đọc diễn cảm.

- GV nhận xét + khen những HS đọc tốt

- 4 HS đọc diễn cảm tiếp nối hết bài.

- HS luyện đọc đoạn.

- Một vài HS thi đọc đoạn.

- Líp nhËn xÐt.

5 H: Bài văn nói lên điều gì? Bài văn ca ngợi ông Hai Long

Củng cố, dặn

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà tìm đọc thêm các câu truyện nói về các chiến sĩ tình báo.

và những ngời chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã

dũng cảm, mu trí, giữ vững đờng dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

TuÇn 25

Ngày soạn:…./…../.07 …./…../.07./ ../.07 Ngày giảng:…./…../.07 …./…../.07./ ./.07 Phong cảnh đền Hùng

I. Mục tiêu, yêu cầu

1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài: giọng đọc trang trọng, tha thiết.

2- Hiểu ý chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi ngời con đối với tổ tiên.

II. Đồ dụng dạy – học học

- Tranh minh hoạ chủ điểm, minh hoạ bài đọc trong SGK; trang ảnh về đền Hùng (nếu có).

III. Các hoạt động dạy – học.

Các bớc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KiÓm tra

bài cũ 4’

- Kiểm tra 2 HS: Cho HS đọc bài Hộp th mật và trả lời câu hỏi.

H: Ngời liên lạc nguỵ trang hộp th mật khéo léo nh thế nào?

H: Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa nh thế nào

đối với sự nghiệp bào vệ Tổ quốc?

- GV nhËn xÐt + cho ®iÓm.

- HS1: đọc đoạn 1+2

- Đặt hộp th ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất, một cột cây bên

đờng, giữa cánh đồng vắng, có hòn đá hình mũi tên chỉ và nơi giấu hộp th bí mật, báo các đặt trong chiếc vỏ hộp thuốc đánh r¨ng.

- HS2: đọc đoạn 3+4

Có ý nghĩa rất quan trọng vì đã

cung cấp những thông tin mật từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý

đồ của địch, kíp thời đối phó, ngăn chặn chúng.

Bài mới 1 Giíi thiệu bài

míi

Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba.

Câu ca dao là sự khẳng định tình cảm của toàn dân hớng về tổ tiên.

Bài văn Phong cảnh đền Hùng hôm nay chúng ta học sẽ giới thiệu với các em về cảnh đẹp của đền Hùng – nơi thờ các vị vua có công dựng nên đất nớc Việt Nam.

- HS lắng nghe.

3 Luyện

đọc 11’-12’

HĐ1: Cho HS đọc bài văn

- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu về tranh cho HS nghe.

HĐ2: Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- 1 - 2 HS khá giỏi nối tiếp nhau

đọc bài văn.

- HS quan sát tranh và nghe lời

- GV chia đoạn: 3 đoạn

• Đoạn 1: Từ đầu đến “...chính gi÷a”

• Đọan 2: Tiếp theo đến “...xanh mát.”

• Đoạn 3: Phần còn lại.

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc các từ ngữ: chót vót, dập dờ, tuy nghiêm, vời vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc....

HĐ3: Cho HS đọc trong nhóm - Cho HS đọc cả bài

HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài

Cần đọc giọng trang trọng, tha thiết, nhịp điệu khoan thai – nhấn mạnh những từ ngữ: nằm chót vót, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững....

Đoạn 1

H: Bài văn viết về cảnh vật gì? ở đâu?

H: Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng. (Nếu HS không trả lời đợc GV giảng cho các em...)

- GV giảng thêm về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên cho HS nghe.

H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng.

GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ.

Đoạn 2

H: Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc của dân tộc. Hãy kể tên các truyền thuyết đó.

- GV chốt lại: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái đình ở vùng đất Tổ, đều gợi nhớ về những ngày xa xa, về cội nguồn dân tộc.

Đoạn 3

H: Em hiểu câu ca dau sau nh thế nào?

Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba.

giới thiệu .

- HS dùng bút chì đánh dáu

đoạn

- HS đọc theo nhóm 3 (mỗi em

đọc một đoạn 2 lần) - 2 HS đọc lại cả bài.

- 1 HS đọc chú giải.

- 3 HS giải nghĩa từ trong SGK.

- 1HS đọc thành tiếng đoạn 1, lớp đọc thầm theo.

- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Linh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam.

- Các vua Hùng là ngời đầu tiên lập nớc Văn Lang, đông đô ở Phong Châu vùng Phú Thọ, cách

®©y 4.000 n¨m.

- Những khóm hải đờng đâm bông rực rỡ, cánh bớm dập dờn bay lợn: Bên trái là đỉnh Ba Vì

vòi vọi. Bên phải là dãy Tam

Đảo nh bức tờng xanh sừng sững. Xa xa là núi Sóc Sơn...

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thÇm theo.

- HS cã thÓ kÓ:

• Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

• Thánh Gióng • ChiÕc ná thÇn

• Con Rồng, cháu Tiên (Sự tích trăm trứng).

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thÇm theo

- HS có thể trả lời:

• Câu ca dao ca ngợi truyền thôngd tốt đẹp của ngời dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn nhớ về cội nguồn dân tộc.

• Nhắc nhở, khuyên răn mọi ng- ời: dù đi bất cứ dâu, làm bất cứ

- GV bổ sung: Theo truyền thuyết, Hùng Vơng th sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Linh vào ngày 10-3 âm lịch (năm 1632 trớc Công Nguyên). Từ đấy ngời Việt lấy ngày mùng mời tháng ba làm ngày giỗ Tổ.

- Câu ca dao trên còn có nội dung khuyên răn mọi ngời, nhắc nhở mọi ngời hớng về cội nguồn dân tộc, đoàn kết để giữ nớc và xây dựng đất nớc ngày một giàu đẹp hơn.

việc gì cũng không đợc quên ngày giỗ Tổ, không đợc quên cội nguồn.

4

Đọc diễn cảm 5’-6’

- Cho HS đọc diễn cảm bài văn.

- GV đa bảng phụ đã chép đoạn văn cần luyện đọc lên và hớng dẫn HS đọc.

- Cho HS thi đọc.

- GV nhận xét + khen những HS đọc hay.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài văn (mỗi HS đọc một

đoạn).

- HS đọc theo hớng dẫn của GV.

- Một vài HS thi đọc.

- Líp nhËn xÐt.

5 Củng cố,

dặn dò 3’

H: Bài văn nói lên điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài, đi thăm đền Hùng nếu có điều kiện.

Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi ngời đối với tổ tiên.

Ngày soạn:…./…../.07 …./…../.07./ ../.07 Ngày giảng:…./…../.07 …./…../.07./ ./.07 Cửa sông

I. Mục tiêu, yêu cầu

1- Đcọ trôi chảy, diễn cảm bài thơ; giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm.

2- Hiểu các từ ngữ khó trong bài.

Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nớc nhớ nguồn.

3- Học thuộc lòng bài thơ

II. Đồ dụng dạy – học học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III. Các hoạt động dạy – học.

Các bớc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh KiÓm

tra bài

4’

- Kiểm tra 2 HS: Cho HS đọc bài Phong cảnh đền Hùng và trả lời câu hỏi.

H: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng.

H: Hãy kể tên các truyền thuyết mà em biết từ gợi ý của bài văn.

 HS 1 đọc đoạn 1 +2

- Cảnh đẹp là: những khóm hải

đờng đam bông rực đỏ, những cánh bớm nhiều màu sắc nhợp nhờn..., núi Ba Vì vòi vọi, dãy Tam Đảo nh bức tờng sừng sững.

 HS2 đọc đoạn 3.

HS cã thÓ kÓ:

 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

 Thánh Gióng

 Son Rồng, cháu Tiên.

Bài mới Hôm nay chúng t sẽ cùng nhà thơ - HS lắng nghe

1 Giíi thiệu

bài 1’

Quang Huy đến thăm một cửa sông với những hình ảnh rất đẹp. ở đó là mênh mông một vùng sóng nớc, là nơi biển tìm về với đất, là nơi cá tôm đẻ trứng, búng càng...

2 Luyện

đọc 11’-12’

HĐ1: Cho HS đọc bài thơ một lợt - GV treo tranh minh hoạ và hớng dẫn HS hiểu nội dung tranh thể hiện.

HĐ2: Cho HS đọc khổ nối tiếp - Cho HS đọc.

- Luyện đọc các từ ngữ khó: cần mẫn, khép, giã từ....

HĐ3: Cho HS đọc trong nhóm - Cho HS đọc cả bài

HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài: Cần

đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm; nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm (mênh mông, cần mẫn, bãi bồi, bạc dần, lấp loá, cội nguồn) hết khổ nghỉ lâu hơn một dòng.

- 2HS nối tiếp đọc bài thơ.

- HS quan sát tranh + nghe GV giới thiệu tranh.

- 6 HS đọc khổ thơ nối tiếp (2 lÇn)

- HS luyện đọc từ.

- HS đọc nhóm 3, mỗi HS đọc 2 khổ.

- 2 HS đọc cả bài.

- 1 HS đọc chú giải trong SGK.

- 3 HS giải nghĩa từ ( dựa vào SGK).

3 T×m hiểu bài

10’-11’

Khổ 1

H: Trong khổ thơ dầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?

H; Cách giới thiệu ấy có gì hay? GV chốt lại: Cách nói đó rất đặc biệt: Cửa sông cũng là một cái cửa nhng khác mọi cái cửa bình thờng. Cửa sông không có then, không có khoá. Tác giả đã sử dụng biện pháp chơi chữ giúp ngời đọc hiểu thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rÊt th©n quen.

Khổ 2+3+4+5

H: Theo bài thơ, cửa sông là một địa

điểm đặc biệt nh thế nào?

Khổ 6

H: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều gì về tấm lòng của cửa“ ” sông đối với cội nguồn?

GV: phép nhân hoá giúp tác giả nói đợc

“tấm lòng” của cửa sông đối với cuội nguồn.

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thÇm theo.

- Tác giả dùng các từ ngữ “là cửa nhng không then khoá cũng không khép bao giờ”

- HS trả lời

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thÇm theo.

- Là nơi những dòng sông gửi phù sa để bồi đắp bãi bờ; nơi nớc ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về nới đất liền; nơi cá tôm héi tô.

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thÇm theo.

- Hình ảnh nhân hoá: Dù giáp mặt cùng biển rộng. Cửa sông chẳng dứt cội nguồn . Lá xanh mỗi lần trôi xuống. Bỗng....nhớ một vùng núi non.

4

Đọc diÔn cảm

- Cho HS đọc diễn cảm bài thơ.

- GV đa bảng phụ đã chép những khổ thơ

cần luyện đọc lên và hớng dẫn cho HS

đọc.

- 3 HS nối tiếp đọc diễn cảm bài thơ.

- HS luyện đọc + học thuộc lòng.

- Líp nhËn xÐt.

Một phần của tài liệu Tap doc 5(du ca nam) (Trang 109 - 140)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(140 trang)
w