Bài toỏn 1: Giải:

Một phần của tài liệu giao toan 7 (Trang 53 - 55)

- HS: ễn đại lượng tỷ lệ nghịch đó học, đọc trước bài mới

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: ? Nờu định nghĩa và tớnh chất của hai đại lượng tỷ lệ thuận?

3.Bài mới:

HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GHI BẢNG

Hoạt động 1: I/ Định nghĩa:

Yờu cầu Hs làm bài tập?1 Hai đại lượng y và x của hỡnh chữ nhật cú S = 12cm2 như thế nào với nhau?

Tương tự khi số bao x tăng thỡ lượng gạo y trong mỗi bao sẽ giảm xuống do đú x và y cũng là hai đại lượng tỷ lệ nghịch.

Cỏc cụng thức trờn cú điểm nào giống nhau?

Từ nhận xột trờn, Gv nờu định nghĩa hai đại lượng tỷ lệ thuận. Yờu cầu Hs làm bài tập?2

Tổng quỏt:yTLN với x theo hệ

số tỉ lệ a thỡ x TLN với y theohs a

?1 a/ y=12 x .

x và y là hai đại lượng tỷ lệ nghịch vỡ khi x tăng thỡ y giảm và ngược lại.

b/ y.x = 500 c/ v=16

t .

Điểm giống nhau là: đại lượng này bằng một hằng số chia cho đại lượng kia.

Hs nhắc lại định nghĩa hai đại lượng tỷ lệ thuận.

?2. x cũng tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là -3,5

I/ Định nghĩa:

Nếu đại lượng y liờn hệ với đại lượng x theo cụng thức

y=a x hay x.y = a (a là một hằng số khỏc 0) thỡ ta núi y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ lệ a. VD: Vận tốc v (km/h) theo

thời gian t (h) của một vật chuyển động đều trờn quóng đường 16 km là: v=16

t .

Năng lực hỡnh thành cụng thức để giải bài toỏn Hoạt động 2: Tớnh chất:

Làm bài tập?3

Nhận xột gỡ về tớch hai gớa trị tương ứng x1.y1, x2.y2 … ? Giả sử y và x tỷ lệ nghịch với nhau: y = ax .Khi đú với mỗi giỏ trị x1; x2; x3… của x ta cú một giỏ trị tương ứng của y là y1

¿ a x1; y2= a x2; y3= a x3. ..

Do đú x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4. Cú x1.y1 = x2.y2 => x1

x2=y1 y1 y2 … Gv giới thiệu hai tớnh chất của đại lượng tỷ lệ nghịch.

?3. a/ Hệ số tỷ lệ: a = 60. b/ x2 = 3 => y2 = 20 x3 = 4 => y3 = 15 x4 = 5 => y4 = 12

c/ x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = x4.y4 = hệ số tỷ lệ.

Tớnh chất: Nếu hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau thỡ: - Tớch hai giỏ trị tương ứng của chỳng luụn khụng đổi (bằng hệ số tỷ lệ)

- Tỷ số hai giỏ trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỷ số hai đại lượng tương ứng của đại lượng kia.

Năng lực hỡnh thành ngụn ngữ tớnh chất để vận dụng giải bài toỏn Hoạt động 3: Bài toỏn 1:

Gv nờu đề bài toỏn 1. Yờu cầu Hs dọc đề.

Nếu gọi vận tốc trước và sau của

Với vận tốc v1 thỡ thời gian là t1, với vận tốc v2 thỡ thời gian là t2. vận tốc và thời gian là

I/ Bài toỏn 1: Giải: Giải:

ụtụ là v1 và v2(km/h).Thời gian tương ứng với cỏc vận tốc là t1 và t2 (h).Hóy túm tắt đề bài?

Lập tỷ lệ thức của bài toỏn? Tớnh thời gian sau của ụtụ và nờu kết luận cho bài toỏn?

Gv nhắc lại: Vỡ vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỷ lệ nghịch nờn tỷ số giữa hai giỏ trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo tỷ số hai giỏ trị tương ứng của đại lượng kia.

hai đại lượng tỷ lệ nghịch và v2 = 1,2.v1 ; t1 = 6h. Tớnh t2 ? v2 v1= t1 t2 mà v2 v1=1,2 , t1 = 6 => t2. Thời gian t2 = 6 : 1,2 = 5 (h). Vậy với vận tốc sau thỡ thời gian tương ứng để ụtụ đi từ A đến B là 5giờ.

v1(km/h).

Vận tốc lỳc sau là v2(km/ h). Thời gian tương ứng là t1(h) và t2(h).

Theo đề bài: t1 = 6 h. v2 = 1,2 v1

Do vận tốc và thời gian của một vật chuyển động đều trờn cựng một quóng đường là hai đại lượng tỷ lệ nghịch nờn: v2 v1= t1 t2 mà v2 v1=1,2 , t1 = 6 => t2= 6 1,2=5

Vậy với vận tốc mới thỡ ụtụ đi từ A đến B hết 5 giờ.

Năng lực hỡnh thành vận dụng tớnh chất để giải bài toỏn Hoạt động 4 : Bài toỏn 2:

Gv nờu đề bài.

Yờu cầu Hs túm tắt đề bài.

Gọi số mỏy của mỗi đội lần lượt là a,b,c,d, ta cú điều gỡ? Số mỏy và số ngày quan hệ với nhau ntn?

Aựp dụng tớnh chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch ta cú cỏc tớch nào bằng nhau? Biến đổi thành dóy tỷ số bằng nhau? Gợi ý: 4 .a= a 1 4 . Áp dụng tớnh chất của dóy tỷ số bằng nhau để tỡm cỏc giỏ trị a,b,c,d? Ta thấy: Nếu y tỷ lệ nghịch với x thỡ y tỷ lệ thuận với

1x vỡ y=a x vỡ y=a x=a. 1 x 3.Củng cố: Làm bài tập? Hs đọc đề.

Bốn đội cú 36 mỏy cày 9cựng năng suất, cụng việc bằng nhau)

Đội 1 hoàn thành cụng việc trong 4 ngày.

Đội 2 hoàn thành trong 6 ngày

Đội 3 hoàn thành trong 10 ngày.

Đội 4 hoàn thành trong 12 ngày.

Ta cú: a+b+c+d = 36

Số mỏy và số ngày là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với nhau. Cú: 4.a=6.b=10.c=12.d Hay : a 1 4 =b 1 6 = c 1 10 = d 1 12 Hs tỡm được hệ số tỷ lệ là 60. => a = 15; b = 10; c = 6; d = 5. Kết luận. Giải:

Gọi số mỏy của bốn đội lần lượt là a,b,c,d.

Ta cú: a +b + c+ d = 36 Vỡ số mỏy tỷ lệ nghịch với số ngày hoàn thành cụng viếc nờn: 4.a = 6.b = 10. c = 12.d Hay : a 1 4 =b 1 6 = c 1 10 = d 1 12 Theo tớnh chất của dóy tỷ số bằng nhau, ta cú: a 1 4 =b 1 6 = c 1 10 = d 1 12 ¿ a=b=c=d 1 4+ 1 6+ 1 10+ 1 12 =36 36 60 =60 => a=1 4.60=15 b=1 6. 60=10 c= 1 10 .60=6 d= 1 12. 60=5

Vậy số mỏy của mỗi đội lần lượt là 15; 10; 6; 5.

4. CỦNG CỐ

? Định nghĩa hai đại lượng tỷ lệ nghịch? Nờu tớnh chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch?

5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học thuộc lý thuyết, làm bài tập SGK - 58 - Hướng dẫn bài 14:

- Cựng một cụng việc, số cụng nhõn và số ngày là hai đại lượng tỷ lệ nghịch. - Theo tớnh chất của hai đại lượng tỷ lệ nghịch, ta cú: 3528= x

168 => x = ?

1. Củng cố

( theo cỏc bài toỏn)

5. Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập 16; 17; 18 SGK - 61. - Giờ sau luyện tập

TUẦN 14 Ngày soạn: 19/11/2016 Ngày dạy: 22/11/2016 Tiết 27 + 28 : LUYỆN TẬP

I. MỤC TIấU

- Kiến thức: Học sinh cần biết làm cỏc bài toỏn cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch. - Kỹ năng: Rốn kỹ năng vận dụng tớnh chất của đại lượng tỉ lệ nghịch vào làm bài tập. - Thỏi độ: Cẩn thận khi làm bài tập.

Một phần của tài liệu giao toan 7 (Trang 53 - 55)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(78 trang)
w