3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 3.2.1.1. Tài liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp trong luận văn bao gồm:
- Cỏc tạp chớ, sỏch, bỏo tài liệu nghiờn cứu ủó ủược cụng bố cú liờn quan tới bảo hiểm thất nghiệp.
-Báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm của TTGTVL tỉnh Bắc Ninh,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 54 Sở Lao ủộng - Thương binh và Xó hội tỉnh Bắc Ninh,
- Báo cáo tổng kết 6 tháng, hàng năm của Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh.
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực 5 năm, 10 năm của Sở Lao ủộng - Thương binh và Xó hội tỉnh Bắc Ninh.
- Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm tại tỉnh Bắc Ninh.
- Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
3.2.1.2. Tài liệu sơ cấp:
- Thu thập thụng tin người lao ủộng cú ủủ ủiều kiện ủược hưởng bảo hiểm thất nghiệp và người lao ủộng khụng ủủ ủiều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại TTGTVL tỉnh Bắc Ninh.
- Thu thập thụng tin ủơn vị tham gia bảo hiểm thất nghiệp và ủơn vị không tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại TTGTVL tỉnh Bắc Ninh.
- Thu thập thông tin từ cán bộ thực hiện công tác bảo hiểm thất nghiệp tại TTGTVL tỉnh Bắc Ninh, Sở Lao ủộng - Thương binh và Xó hội tỉnh Bắc Ninh và Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh với cơ cấu phiếu như sau:
TT ðối tượng ủiều tra Số phiếu
I Doanh nghiệp 60
1.1 ðơn vị tham gia BHTN 20
1.2 ðơn vị không tham gia BHTN 40
1.2.1 Trong các khu công nghiệp 20
1.2.2 Ngoài các khu công nghiệp 20
II Người lao ủộng 120
2.1 Người lao ủộng ủủ ủiều kiện hưởng BHTN 40 2.2 Người lao ủộng khụng ủủ ủiều kiện hưởng BHTN 80
2.2.1 Thuộc ủơn vị tham gia BHTN 40
2.2.2 Thuộc ủơn vị khụng tham gia BHTN 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 55 3.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
- Phương pháp thống kê mô tả
Cỏc số liệu thống kờ về lao ủộng, ủặc ủiểm ủịa bàn nghiờn cứu, phỏt triển cỏc ngành kinh tế của ủịa bản ủược thu thập qua ủú nhắm mụ tả rừ về ủặc ủiểm ủịa bàn nghiờn cứu.
- Phương pháp thống kê so sánh
Các số liệu thống kê về các nội dung thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp của ủịa bàn qua cỏc năm ủược tổng hợp, phõn tổ qua ủú so sỏnh nhằm phân tích các nội dung, yế tố ảnh hưởng của việc thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp ở ủịa bàn nghiờn cứu.
- Phương phỏp ủiều tra ủỏnh gỏi cú sự tham gia (PRA)
Phương phỏp ủiều tra ủỏnh giỏ cú sự tham gia của cỏc ủối tượng, tỏc nhõn liờn quan ủến việc thực hiện chớnh sỏch bảo hiểm thất nghiệp ủược tiến hành, nhằm làm rừ việc ủỏnh giỏ yếu tố ảnh hưởng ủến thực thi chớnh sỏch bảo hiểm thất nghiệp của các tác nhân liên quan.
3.2.3. Phương pháp tính toán các chỉ tiêu chủ yếu
- Số ủơn vị tham gia bảo hiểm thất nghiệp là số doanh nghiệp, ủơn vị (sau ủõy gọi tắt là doanh nghiệp) cú sử dụng lao ủộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trờn ủịa bàn. Doanh nghiệp cú sử dụng lao ủộng ủược chia làm 3 loại hình là: Doanh nghiệp nhà nước; Doanh nghiệp ngoài nhà nước; Doanh nghiệp cú vốn ủầu tư nước ngoài.
Lực lượng lao ủộng (hay cũn gọi là dõn số hoạt ủộng kinh tế hiện tại) bao gồm tất cả những người từ 15 tuổi trở lờn cú việc làm (ủang làm việc) và những người thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời ủiểm quan sát)[niên giám 2012].
- Người cú việc làm là những người ủang làm việc trong thời gian quan sỏt và những người trước ủú cú việc làm nhưng hiện ủang nghỉ tạm thời vỡ cỏc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 56 lý do như ốm ủau, ủỡnh cụng, nghỉ hố, nghỉ lễ, trong thời gian sắp xếp lại sản xuất, do thời tiết xấu, máy móc bị hư hỏng, v.v...
- Thất nghiệp là những người trong thời gian quan sát tuy không làm việc nhưng ủang tỡm kiếm việc làm hoặc sẵn sàng làm việc ủể tạo ra thu nhập bằng tiền hay hiện vật, gồm cả những người chưa bao giờ làm việc. Thất nghiệp còn bao gồm cả những người trong thời gian quan sát không có hoạt ủộng tỡm kiếm việc làm vỡ họ ủó ủược bố trớ một việc làm mới sau thời gian quan sỏt, những người ủó bị buộc thụi việc khụng lương cú hoặc khụng cú thời hạn.
- Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của số người thất nghiệp so với dõn số hoạt ủộng kinh tế (lực lượng lao ủộng).
- Số lao ủộng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là số người lao ủộng cú tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Số lao ủộng này ủược tớnh trờn căn cứ số lao ủộng làm việc cho cỏc doanh nghiệp trong tỉnh tham gia bảo hiểm thất nghiệp, khụng tớnh số lao ủộng của tỉnh Bắc Ninh ủi làm việc cho cỏc doanh nghiệp ở các tỉnh khác.
- Tỉ lệ lao ủộng thất nghiệp ủăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp là số lao ủộng thất nghiệp cú ủăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp tại TTGTVL trờn tổng số người lao ủộng thất nghiệp trờn ủịa bàn.
- Tỉ lệ lao ủộng ủăng ký thất nghiệp nhưng khụng ủược hưởng bảo hiểm thất nghiệp là số lao ủộng ủó ủăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp tại TTGTVL nhưng vỡ lý do nào ủú (chủ quan, khỏch quan) mà khụng ủược hưởng bảo hiểm thất nghiệp.