Phần 2 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Mô hình bảo hiểm thất nghiệp ở một số nước 2.2.1.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Hệ thống Chớnh sỏch Bảo hiểm việc làm của Hàn Quốc ủược xem như một hệ thống chớnh sỏch toàn diện, bao gồm chớnh sỏch thị trường lao ủộng và bảo hiểm xã hội. Chính sách bảo hiểm việc làm không chỉ thực hiện chức năng truyền thống là cung cấp trợ cấp thất nghiệp ủối với người thất nghiệp mà cũn thực hiện chức năng xỳc tiến ủiều chỉnh cơ cấu cỏc ngành, ngăn ngừa thất nghiệp, xỳc tiến cỏc hoạt ủộng bảo ủảm việc làm ủể tăng việc làm và xỳc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 40 tiến cỏc hoạt ủộng phỏt triển kỹ năng nghề ủối với người lao ủộng. Bộ Lao ủộng chịu trỏch nhiệm hướng dẫn thực hiện hệ thống chớnh sỏch bảo hiểm việc làm này. Cơ quan Phỳc lợi Lao ủộng Hàn Quốc triển khai và thực hiện thu bảo hiểm. Cỏc Văn phũng lao ủộng ủịa phương thực hiện chi trả chế ủộ bảo hiểm việc làm (thông qua tài khoản cá nhân).
Hệ thống chính sách bảo hiểm việc làm của Hàn Quốc gồm ba cấu phần chớnh: chương trỡnh bảo ủảm việc làm, chương trỡnh phỏt triển kỹ năng nghề, trợ cấp thất nghiệp.
Trỏch nhiệm ủúng gúp Bảo hiểm việc làm ủược xỏc ủịnh cho người sử dụng lao ủộng và người lao ủộng tựy theo mỗi một loại hỡnh hoạt ủộng.
Một trong những vấn ủề cơ bản trong thực hiện chớnh sỏch bảo hiểm việc làm núi chung và BHTN núi riờng là mức ủộ tuõn thủ, ủặc biệt trong cỏc doanh nghiệp nhỏ và ủối với người lao ủộng hưởng tiền lương ngày. Hiện nay, tỷ lệ tuõn thủ ở Hàn Quốc ủược biết là 73,4%. Trong thị trường lao ủộng của Hàn Quốc, người lao ủộng thường ủược phõn loại thành lao ủộng thường xuyờn, lao ủộng tạm thời và lao ủộng theo ngày. Người lao ủộng tạm thời cú thể làm việc với thời hạn xỏc ủịnh hoặc khụng xỏc ủịnh thời hạn. Cỏc doanh nghiệp sử dụng lao ủộng tạm thời ủể ủiều chỉnh số lượng trong danh sỏch trả lương vỡ loại lao ủộng này cú thể bị sa thải và khụng ủược hưởng trợ cấp một lần. Người lao ủộng hưởng tiền lương ngày ủược thuờ mướn với một thời hạn xỏc ủịnh và tự ủộng chấm dứt khỏi danh sỏch trả lương. Một số chủ sử dụng lao ủộng khụng muốn thụng bỏo hai nhúm lao ủộng núi trờn về cỏc mục ủớch bảo hiểm xã hội. Sự yếu kém trong công tác quản lý chủ yếu do thiếu những quy ủịnh thỏa ủỏng cho việc lưu trữ hồ sơ của người sử dụng lao ủộng ủối với nhúm lao ủộng này.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 41 Bảng 1.1: So sỏnh quy ủịnh về BHTN của Hàn Quốc và Việt Nam
TT Nội dung Hàn Quốc Việt Nam
1 ðối tượng
Người lao ủộng tham gia BHTN trừ người Lð trên 65 tuổi, làm ít hơn 80h/tháng, cụng chức, Lð thuộc ủối tượng của Luật hưu trí dành cho giáo viên phổ thông, công nhõn trờn biển, Lð ủặc biệt trong ngành bưu ủiện
Người lao ủộng làm việc theo hợp ủồng lao ủộng, hợp ủồng làm việc từ ủủ 12 tháng trở lên
2 Phạm vi Doanh nghiệp có sử dụng từ 1 Lð trở lên
Người sử dụng lao ủộng sử dụng từ 10 lao ủộng trở lên
3 Mức ủúng Người Lð ủúng 0.5%, người SDLð 0.5%
Người lao ủộng ủúng 1%, người sử dụng lao ủộng ủúng 1%, Nhà nước 1%
4 ðiều kiện hưởng
đóng 12 tháng trong khoảng 24 tháng trước khi thất nghiệp
5 Mức hưởng 50% của tiền lương trung bình tại khi cú việc làm trước ủú
60% mức bình quân tiền lương, tiền cụng thỏng ủúng BHTN của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp
6 Thời gian hưởng
Người dưới 30 tuổi hưởng từ 3 ủến 6 thỏng tuỳ theo số năm ủúng; người từ 30-50 tuổi hưởng từ 4-7 tháng, người trên 60 tuổi hưởng từ 5 ủến 8 thỏng
3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng tùy theo thời gian ủúng
Nguồn: tác giả sưu tầm, tổng hợp.
Một trong những cản trở khỏc ủối với việc thực hiện chớnh sỏch bảo hiểm việc làm và chương trình BHTN là chất lượng của việc làm giảm do mức ủộ an toàn thấp ủú làm giảm tớnh khuyến khớch cỏc doanh nghiệp ủào tạo người lao ủộng của mỡnh và tạo ra những tiến bộ chậm chạp của cỏc dịch vụ việc làm trong việc xõy dựng thụng tin và dịch vụ về thị trường lao ủộng, vớ dụ dịch vụ tư vấn việc làm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 42 2.2.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc
BHTN ở Trung Quốc cú những ủặc ủiểm như sau:
- BHTN là một hệ thống xó hội bắt buộc ủược thực thi thụng qua phỏp luật của Nhà nước; chỉ những người thất nghiệp ủược quy ủịnh trong phỏp luật cú quyền ủược hưởng BHTN; mục ủớch là nhằm ủảm bảo nhu cầu cơ bản, thay vì mọi khía cạnh của tất cả nhu cầu thất nghiệp; trong khi nhà nước thành lập cỏc quỹ BHTN thỡ xó hội phối hợp với việc sử dụng của cỏc quỹ ủú;
- BHTN cú tỏc ủộng tớch cực hơn loại cứu trợ tài chớnh, quan trọng hơn, nú giỳp cho việc ủẩy mạnh cạnh tranh và khả năng tỡm ủược việc làm của người thất nghiệp thụng qua ủào tạo nghề ủể họ cú thể tham gia lại vào lực lượng lao ủộng;
- Cỏc khoản bồi thường BHTN ủược thực hiện trong thời gian ngắn, những người khụng tỡm ủược việc làm trong một giai ủoạn nhất ủịnh sẽ nhận trợ cấp xó hội thay vào ủú.
- Doanh nghiệp ủúng 1% tiền lương cơ bản cho chương trỡnh BHTN;
- Chương trỡnh này ủược cỏc cơ quan quản lý lao ủộng quản lý thụng qua ủại lý của cỏc cụng ty dịch vụ lao ủộng;
- Những người thụ hưởng là người lao ủộng trong cỏc doanh nghiệp nhà nước tuyờn bố phỏ sản hoặc trờn bờ phỏ sản và người lao ủộng bị sa thải hoặc những người mà hợp ủồng lao ủộng của họ ủó chấm dứt;
- Mức hưởng bảo hiểm dựa trên tiền lương tháng bình quân của 2 năm trước khi bị thất nghiệp và ủược chi trả cho ủến 12 thỏng hoặc 24 thỏng nếu ủó cú thời gian làm việc trờn 5 năm.
Năm 1993, "ðiều lệ BHTN ủối với người lao ủộng trong cỏc doanh nghiệp nhà nước" ủó ủược ban hành với ủối tượng ủược mở rộng, cơ chế tài chớnh và chế ủộ hưởng ủược thay ủổi như sau: Phạm vi ỏp dụng ủược mở rộng ủến một số nhúm bổ sung của người lao ủộng trong cỏc doanh nghiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 43 nhà nước. Mức ủúng gúp ủược sửa ủổi từ 0,6 ủến 1% tổng tiền lương.
Nguyờn tắc thay thế thu nhập ủược chuyển từ hỡnh thức gắn với thu nhập sang hỡnh thức qui ủịnh những mức chuẩn bằng 120% - 150% mức trợ cấp cứu trợ xã hội của Nhà nước.
Năm 1998, chương trỡnh BHTN tiếp tục ủược cải cỏch với mức ủúng gúp ủược ấn ủịnh là 2% ủối với doanh nghiệp và lần ủầu tiờn người lao ủộng ủược yờu cầu ủúng gúp một phần. Mức ủúng gúp của người lao ủộng là 1%
tiền lương. Chương trỡnh BHTN lại ủược sửa ủổi cơ bản và tổ chức lại vào năm 1999 thụng qua "ðiều lệ về BHTN" với những ủặc ủiểm chớnh như sau:
Phạm vi ỏp dụng:ðiều lệ BHTN ỏp dụng cho tất cả người lao ủộng ở thành thị gồm cả người lao ủộng trong cỏc doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhõn ở cỏc thành phố và thị trấn, doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp khác và nụng dõn làm hợp ủồng trong cỏc doanh nghiệp và cỏc cơ quan. Chớnh quyền ủịa phương ở cấp tỉnh cú thể quyết ủịnh ủưa vào ỏp dụng cỏc loại hỡnh cơ quan, tổ chức khỏc như cỏc tổ chức xó hội hoặc cỏc ủơn vị do cộng ủồng ủiều hành. Tổng số người tham gia ước tính khoảng 93 triệu người.
Cỏc nguồn quỹ:Cỏc doanh nghiệp ở cỏc thành phố và thị trấn ủúng 2%
quỹ tiền lương và người lao ủộng ủúng 1% tiền lương. Nụng dõn làm việc theo hợp ủồng lao ủộng trong cỏc doanh nghiệp khụng phải ủúng gúp. Ngoài ra cũng có các nguồn thu khác như tiền lãi ngân hàng, hỗ trợ của Nhà nước và cỏc nguồn quỹ khỏc. Ở một số tỉnh và khu tự trị, cỏc nguồn quỹ ủiều tiết lại cú thể ủược hỡnh thành ủể hỗ trợ cho Quỹ BHTN nếu như quỹ này tụt xuống dưới mức qui ủịnh.
ðể ủược hưởng BHTN, người yờu cầu ủược hưởng BHTN phải ủỏp ứng các ựiều kiện sau: Họ có ựăng ký thất nghiệp và ựang tìm việc làm; đã ủúng BHTN tối thiểu 12 thỏng; họ là người thất nghiệp khụng tự nguyện.
Chế ủộ BHTN ủược qui ủịnh trong ðiều lệ như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 44 Trợ cấp BHTN: Tỷ lệ hưởng ủược chớnh quyền ủịa phương quy ủịnh cao hơn tiờu chuẩn cứu trợ xó hội và thấp hơn mức tiền lương tối thiểu ở ủịa phương. Trợ cấp này ủược chi trả:
- Tối ủa 12 thỏng ủối với những người cú ớt nhất 1 năm nhưng ớt hơn 5 năm ủúng BHTN;
- ðến 18 thỏng ủối với thời gian ủúng BHTN từ 5 năm ủến dưới 10 năm;
- Tối ủa 24 thỏng khi ủú ủúng BHTN ớt nhất 10 năm.
Trợ cấp Y tế: Trợ cấp này dành cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp và ủể ủúng cỏc chi phớ khỏm bệnh và hỗ trợ y tế ủối với những bệnh hiểm nghốo.
Trợ cấp tuất:Khi người hưởng trợ cấp thất nghiệp chết, trợ cấp tuất một lần và tuất hưu trớ sẽ ủược chi trả cho gia ủỡnh người ủó mất.
đào tạo và chi phắ giới thiệu việc làm và các khoản trợ cấp khác.
Nụng dõn với hợp ủồng lao ủộng ủược trả trợ cấp sinh hoạt nếu chủ sử dụng lao ủộng của họ ủúng BHTN cho quỹ BHTN.
Tỡnh trạng thất nghiệp trong cỏc doanh nghiệp nhà nước ủổi mới cơ cấu ở Trung Quốc ủó ủặt chương trỡnh BHTN dưới một ỏp lực tương ủối lớn.
Trong những năm gần ủõy, 20 triệu người lao ủộng trong cỏc doanh nghiệp nhà nước ủó bị sa thải. Họ là những người vẫn cũn trong thời hạn hợp ủồng nhưng không có việc làm. Có ba hình thức hỗ trợ thu nhập cho những người bị thất nghiệp dạng này: Hỗ trợ sinh hoạt cơ bản; BHTN; Hỗ trợ sinh hoạt cơ bản ủối với cỏc cư dõn thành thị.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 45 Bảng 1.2: So sỏnh quy ủịnh về BHTN của Trung Quốc và Việt Nam TT Nội dung Trung Quốc Việt Nam
1 ðối tượng
Người lao ủộng làm cụng ăn lương trong các doanh nghiệp
Người lao ủộng làm việc theo hợp ủồng lao ủộng, hợp ủồng làm việc từ ủủ 12 tháng trở lên
2 Phạm vi Tất cả các doanh nghiệp, cơ quan
Người sử dụng lao ủộng sử dụng từ 10 lao ủộng trở lờn
3 Mức ủúng
Người Lð 1.0%, người SDLð 2% Quỹ lương
Người lao ủộng ủúng 1%, người sử dụng lao ủộng ủúng 1%, Nhà nước 1%
4 ðiều kiện hưởng
đóng BHTN ắt nhất 12 tháng trước khi thất nghiệp
đóng 12 tháng trong khoảng 24 tháng trước khi thất nghiệp
5 Mức hưởng
Do chớnh quyền ủịa phương quy ủịnh theo nguyờn tắc cao hơn mức trợ cấp bảo trợ và thấp hơn mức lương tối thiểu của ủịa phương
60% mức bình quân tiền lương, tiền cụng thỏng ủúng BHTN của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp
6 Thời gian hưởng 12-24 tháng tùy theo thời gian ủúng
3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng tùy theo thời gian ủúng
Nguồn: tác giả sưu tầm, tổng hợp.
2.2.1.3. Kinh nghiệm của Thái Lan
ðối tượng tham gia BHTN ở Thỏi Lan chớnh là ủối tượng tham gia BHXH, gồm tất cả cỏc doanh nghiệp cú sử dụng từ 1 người lao ủộng trở lờn.
Về mức ủúng gúp BHTN, ủúng gúp BHTN ủược thu kể từ 01/01/2004. Người sử dụng lao ủộng và người lao ủộng hàng thỏng, ủúng một mức như nhau, cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 46 Quỹ BHTN, là 0,5% mức tiền lương. Nhà nước ủúng 0,25% quỹ tiền lương;
ðiều kiện hưởng BHTN, người ủược hưởng BHTN ủó ủúng BHTN ớt nhất 6 thỏng, trong vũng 15 thỏng trước khi bị thất nghiệp. Họ phải ủăng ký thất nghiệp với cơ quan dịch vụ việc làm của Nhà nước. Họ có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc khi ủược giới thiệu một việc làm phự hợp. Họ ủó tham gia cỏc khúa ủào tạo nghề ủược giới thiệu và phải trỡnh diện với cơ quan dịch vụ việc làm ít nhất 1 lần/một tháng. Họ bị thất nghiệp không phải vì những lý do khụng hoàn thành nhiệm vụ ủược giao, cú hành vi phạm tội chống lại người sử dụng lao ủộng, cố ý gõy thiệt hại cho người sử dụng lao ủộng, vi phạm nghiờm trọng quy chế và kỷ luật lao ủộng của người sử dụng lao ủộng, bỏ làm 7 ngày liờn tục mà khụng cú lý do chớnh ủỏng, gõy thiệt hại nghiờm trọng cho người sử dụng lao ủộng do bỏ làm, bị phạt tự, khụng hưởng lương hưu hàng thỏng; ủược hưởng BHTN sau tỏm ngày kể từ ngày bị mất việc ủối với người sử dụng lao ủộng cuối cựng.
Về mức hưởng BHTN, người lao ủộng cú ủúng BHTN bị sa thải ủược hưởng 50% tiền lương làm căn cứ ủúng BHTN và thời gian hưởng khụng quỏ 180 ngày trong vũng 1 năm; Người lao ủộng cú ủúng BHTN mà tự ý bỏ việc ủược hưởng 30% tiền lương làm căn cứ ủúng BHTN và hưởng khụng quỏ 90 ngày trong vòng 1 năm và tổng số ngày hưởng BHTN vì thất nghiệp tự nguyện không quá 180 ngày [7].
Chế ủộ, chớnh sỏch BHTN ở Thỏi Lan chưa ủược tổng kết, nhưng cú thể thấy một số ủiểm như sau:
- Công nghệ thông tin liên kết giữa các vụ và cơ quan chịu trách nhiệm về chính sách BHTN chưa hoàn thiện;
- Thiếu nhân lực và vật lực trong việc phục vụ người tham gia BHTN;
- Người tham gia BHTN có rất ít hiểu biết về quyền lợi hưởng BHTN.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 47 Bảng 1.3. So sỏnh quy ủịnh về BHTN của Thỏi Lan và Việt Nam
TT Nội dung Thái Lan Việt Nam
1 ðối tượng
Người lao ủộng làm cụng ăn lương trong các doanh nghiệp
Người lao ủộng làm việc theo hợp ủồng lao ủộng, hợp ủồng làm việc từ ủủ 12 thỏng trở lờn 2 Phạm vi Doanh nghiệp có sử dụng từ
1 lao ủộng trở lờn
Người sử dụng lao ủộng sử dụng từ 10 lao ủộng trở lờn
3 Mức ủúng
Dựa vào mức tiền lương tối thiểu, người Lð 0.5%, người SDLð 0.5% và Nhà nước 0.25%
Người lao ủộng ủúng 1%, người sử dụng lao ủộng ủúng 1%, Nhà nước 1%
4 ðiều kiện hưởng
đóng BHTN trong vòng 15 tháng trước khi thất nghiệp
đóng 12 tháng trong khoảng 24 tháng trước khi thất nghiệp
5 Mức hưởng 50% mức tiền lương trước khi thất nghiệp
60% mức bình quân tiền lương, tiền cụng thỏng ủúng BHTN của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp
6 Thời gian
hưởng 6 tháng 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 thỏng tựy theo thời gian ủúng Nguồn: tác giả sưu tầm, tổng hợp
2.2.1.4. Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang ðức
BHTN do cơ quan lao ủộng Liờn bang chịu trỏch nhiệm tổ chức quản lý.
Về chức năng, nhiệm vụ, Cơ quan lao ủộng liờn bang thực hiện nhiệm vụ thu, chi và quản lý quỹ BHTN; Thực hiện nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao ủộng và người sử dụng lao ủộng.
Về cơ cấu tổ chức, Cơ quan lao ủộng ở mỗi cấp ủều cú Hội ủồng quản trị, Hội ủồng quản trị ủược thành lập theo cơ cấu: 1/3 số thành viờn do Liờn hiệp cơng đồn cùng cấp đề cử; 1/3 số thành viên do Hiệp hội giới chủ cùng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 48 cấp ủề cử; 1/3 số thành viờn do chớnh quyền cựng cấp ủề cử.
- Trung tõm thụng tin làm nhiệm vụ cung cấp cho người lao ủộng những thụng tin như: ðặc ủiểm cụng việc, nghề nghiệp, cỏc yờu cầu ủối với người lao ủộng làm việc trong cỏc nghề (cú băng hỡnh mẫu tả thực những cụng việc mà người lao ủộng phải thực hiện trong một ca làm việc của khoảng 1200 nghề khác nhau); thông tin về các cơ sở dạy nghề trong khu vực và cả nước; nhu cầu tuyển dụng lao ủộng của cỏc nghề của cỏc doanh nghiệp trong khu vực và cả nước (kể cả cỏc nước cú nhu cầu sử dụng lao ủộng nước ngoài trong EU).
- Trung tõm tư vấn (trực tiếp và qua ủiện thoại) làm nhiệm vụ tư vấn cho người lao ủộng (kể cả học sinh ủang theo học trung học cơ sở) về việc tuyển chọn nghề, chọn việc, biện phỏp ủể người lao ủộng cú thể ủỏp ứng ủược yờu cầu của người tuyển dụng, thực hiện cỏc biện phỏp hỗ trợ ủể nhúm người lao ủộng cú hoàn cảnh ủặc biệt tỏi hũa nhập thị trường lao ủộng.
- Bộ phận chăm súc khỏch hàng là người sử dụng lao ủộng.
- Bộ phận tiếp nhận thụng tin và ủăng ký thất nghiệp.
- Bộ phận kế toỏn cú nhiệm vụ tớnh toỏn mức và thời gian ủược hưởng tiền thất nghiệp.
Về cơ chế tài chớnh, số tiền thu vào quỹ BHTN ủược quản lý tập trung tại cơ quan lao ủộng liờn bang. Quỹ ủược sử dụng vào cỏc mục ủớch như chi trả tiền thất nghiệp cho người thất nghiệp; chi xây dựng cơ bản, sửa chữa và cỏc khoản chi thường xuyờn cho hoạt ủộng của hệ thống cơ quan lao ủộng toàn liờn bang; chi lương cho cỏn bộ nhõn viờn cơ quan lao ủộng toàn liờn bang; chi các khoản phúc lợi, khen thưởng.
Hàng năm, hội ủồng quản trị lập dự toỏn cỏc khoản thu- chi, trỡnh Quốc hội phê chuẩn.
Cơ quan lao ủộng liờn bang cú quyền và trỏch nhiệm bảo toàn và phỏt triển quỹ thông qua hình thức duy nhất là gửi vào các ngân hàng công.