16 bit Subnet SLA1 Subnet
4.4.3. Địachỉ Multicast 1 Cấu trúc chung
4.4.3.1. Cấu trúc chung
Địa chỉ Multicast được gán cho một nhĩm các giao diện ( thơng thường là những node khác nhau). Một gĩi tin cĩ địa chỉ multicast sẽ được chuyển tới tất cả các giao diện cĩ gán địa chỉ mulicast này.
Tiền thân của địa chỉ Multicasting ra đời trên cơ sở là một loại địa chỉ được thêm vào trong kiến trúc địa chỉ IPv4 năm 1988 thơng qua cơ chế xác định các địa chỉ lớp D và thủ tục quản lý nhĩm ( IGMP). Những người thiết IPv6 muốn tạo ra những thủ tục mới nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc triển khai địa chỉ Multicasting sử dụng trên tất cả các Node IPv6. Các thủ tục mới cho phép nhận dạng địa chỉ Multicasting mà tất cả các router sẽ nhận ra, chúng liên kết các hàm ( chức năng) ICMP của IPv4 trong thủ tục ICMP cơ bản của IPv6, chúng đảm bảo rằng tất cả các router cĩ thể định tuyến các gĩi tin Multicast.
Cấu trúc của địa chỉ Multicast như sau:
8 bit 4 bit 4 bit 112 bit 11111111 Flags Scope ID nhĩm
- 8 bit đầu của địa chỉ là prefix cĩ ký hiệu là 11111111. 4 bit kế tiếp là các cờ, tiếp theo là 4 bit phạm vi ( Scope), và bộ nhận dạng nhĩm 112 bit. - Trong 4 bit cờ cĩ bit thứ 4 được dùng cho IPv6, 3 bit cịn lại chưa được
định nghĩa và được gán giá trị 0. Cụ thể như sau:
0 0 0 T
Bit thứ tư được viết tắt là T. Nếu T=0, cĩ nghĩa địa chỉ này đã được NIC phân cố định. Cịn nếu T=1, cĩ nghĩa địa chỉ này là địa chỉ tạm thời. Địa chỉ tạm thời khơng được phân cố định.
- Trường Scope: được mã hĩa là 4 bit nguyên. Nĩ được dùng để giới hạn phạm vi nhĩm địa chỉ Multicast. Các giá trị của trường này bao gồm:
Scope=1: cho Node Local =2: cho Link Local =5: cho Site Local =8: Organizition Local
=E: Glocal scope ( địa chỉ Internet tồn cầu Cịn các giá trị cịn lại đều đang dự phịng.
Các giá trị này cho phép việc xác định chính xác phạm vi vùng của địa chỉ multicast. Qua đĩ, các router sẽ định tuyến các gĩi tin trong phạm vi giới hạn. Thơng thường các phạm vi tổ chức và vị trí chỉ cĩ thể được thực hiện nếu các router biết các liên kết nào thuộc về tổ chức nào.
Ví dụ: các mạng LAN đang dùng theo chuẩn IEEE 802 MAC ( Media
Access Control) khi dung IPv6 kiểu đa hướng sẽ sử dụng 32 bit cuối trong tổng số 112 bit dành cho nhận dạng nhĩm Node ( Group ID) để tạo ra địa chỉ MAC, 80 bit cịn lại chưa dùng tới phải đặt=0 như hình vẽ:
8 bit 4 bit 4 bit 80 bit 32 bit
11111111 Flags Scope 00000…00 MAC Address