Cấu trúc IPv6 header

Một phần của tài liệu ĐỒ án IPV6 và CÁCH CHUYỂN đổi từ IPV4 SANG IPV6 (Trang 50 - 52)

3. IPv6 Header

3.2. Cấu trúc IPv6 header

- Version: 4 bit được dùng để chỉ định phiên bản của IP là phiên bản 6. - Traffic Class: Chỉ định lớp hoặc mức độ ưu tiên của gĩi IPv6. Nĩ cĩ kích thước là 8 bit. Trường này cung cấp các chức năng giống như

Data Portion 32 bits

Version Tracffic Class Flow Label

Payload Length Next Header Hop Limit

Source Address

Destination Address

Next Header Extention Header Information

40 octets

Variable length

trường Type of Service của IPv4. Giá trị của trường này khơng được định nghĩa. Tuy nhiên, nĩ được yêu cầu để cung cấp các ý nghĩa cho giao thức lớp ứng dụng để ghi rõ giá trị của trường Traffic Class cho việc thử nghiệm.

- Flow Label: Chỉ định gĩi dữ liệu thuộc chỉ số đặc biệt trong các gĩi giữa nguồn và đích, yêu cầu điều khiển đặc biệt bằng các Router IPv6 trung gian. Trường này gồm 20 bit. Flow Label được sử dụng để nâng cao chất lượng của các dịch vụ kết nối, như những loại cần thiết bằng dữ liệu thời gian thực ( real-time data) như voice và video. Trường hợp điều khiển của Router khơng đủ, Flow Label được thiết lập cĩ giá trị 0. Lúc này, ở Router này cĩ thể cĩ nhiều luồng giữa một nguồn và đích.

- Payload Length: Chỉ định độ dài của Payload IPv6. Trường này cĩ kích thước 16 bit. Trường này bao gồm Extension Headers và PDU lớp cao hơn. Với 16 bit, Payload IPv6 tương đương ( of up to) 65,535 byte cĩ thể được chỉ định. Trường hợp độ dài lớn hơn 65,535 byte, trường này sẽ thiết lập trạng thái 0 và “Jumbo Payload Option” được sử dụng trong “Hop-by-hop Option Extension Header”.

- Hop Limit: Chỉ định số lớn nhất của các liên kết mà gĩi IPv6 cĩ thể truyền trước khi bị hủy. Trường này cĩ kích thước là 8 bit. Trường này giống với trường TTL của IPv4. Khi Hop Limit bằng 0, một bản tin ICMPv6 được gởi đến địa chỉ nguồn và gĩi dữ liệu bị hủy.

- Source Address: Lưu trữ địa chỉ IPv6 của host gởi. Kích thước trường này dài 128 bit.

- Destination Address: Lưu trữ địa chỉ IPv6 của host đích. Kích thước trường này dài 128 bit. Trong nhiều trường hợp, địa chỉ đích được thiết lập là địa chỉ đích cuối. Tuy nhiên, nếu một “Routing Extension Header” cịn tồn tại, địa chỉ đích cĩ thể được thiết lập đến giao diện Router tiếp theo trong danh sách tuyến nguồn.

- Giá trị của trường “NEXT HEADER”:

Giá trị Header

0 Hop-by-Hop Options Header

6 TCP

17 UDP

41 Encapsulated IPv6 Header

43 Routing Header

44 Fragment Header

46 Resource ReSerVation Protocol

51 Authentication Header

58 ICMPv6

59 No next header

60 Destination Options Header

Một phần của tài liệu ĐỒ án IPV6 và CÁCH CHUYỂN đổi từ IPV4 SANG IPV6 (Trang 50 - 52)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(99 trang)
w