Objective 8.1: Điều quan trọng đối với các nhà nghiên cứu người tiêu dùng là hiểu được bản chất và sức mạnh của thái độ Sức mạnh của thái độ • Thái độ: đánh giá chung, lâu dài về con
Trang 1Chapter 8 Attitudes And Persuation
Trang 2Nhóm 7:
• Phạm Ngọc Thảo Xuân 2182651
• Nguyễn Thanh Huy 2184361
• Nguyễn Ngọc Kiều Giang 2181128
• Phan Thị Thảo Hồng 2174392
• Võ Trần Ngọc Thảo 2185592
• Dương Quế Anh 2181253
Trang 3It’s important for consumer researchers to understand the nature and power of attitudes
Attitudes are more complex than they first appear
We form attitudes in several ways
Chapter Objectives
8.1
8.2
8.3
Trang 4A need to maintain consistency among all of our attitudinal components motivates us to alter one or more
Trang 5Several factors influence the effectiveness of a message source
The way a marketer structures his or her message determines how persuasive it will be
Many modern marketers are reality engineers
8.8
8.9
8.10
Trang 6Objective 8.1: Điều quan trọng đối với các nhà nghiên cứu người tiêu dùng là hiểu
được bản chất và sức mạnh của thái độ
Sức mạnh của thái độ
• Thái độ: đánh giá chung, lâu dài về con người, đối tượng, quảng cảo hoặc vấn đề
• Đối tượng thái độ (AO): khái niệm xung quanh mà một thái độ được hình thành và thay đổi theo thời gian Thái độ này thể hiện sự tích hợp đánh giá các nhận thức và ảnh hưởng trong mối quan hệ với đối tượng thái độ.
Trang 7Objective 8.1
Lý thuyết chức năng của thái độ: giải thích thái độ đã tạo điều kiện cho hành vi xã hội như thế nào
Các lý thuyết khác nhau về chức năng của thái độ:
Trang 8Utilitarian function (vi lợi)
o Tính hữu dụng và thiết thực của sản phẩm
o Những nguyên tắc của phần thưởng và hình phạt
o Phát triển thái độ/ hành vi vì lợi ích
Value Expressive ( giá trị có ý nghĩa)
o thể hiện giá trị của người tiêu dùng, long tin hoặc quan niệm bản thân
Ego Defensive
o bảo vệ bản thân khỏi các mối đe dọa bên ngoài hoặc cảm giác bên trong
Knowledge function
o Cần cho thứ tự,cấu trúc, hoặc ý nghĩa
o Phát triển thái độ để tạo ra phím tắt tinh thần (là quá trình thần kinh hiệu quả giúp con người giải quyết vấn đề và học các khái niệm mới)
Trang 11Objective 8.3
WE FORM ATTITUDES IN SEVERAL WAYS
Click icon to add picture
Trang 12Cấp độ ca
o
nhấ t
•
Nội tâ
m hó
a tr
ở th ành mộ
t p hần củ
a h
ệ th ống gi
á tr
ị c
ủa ngườ
i ti
êu dùn g
Tru
ng c ấp
•
Sự gia nh ập:
Thái hộ đư
ợc hìn
h th ành để ph
ù h
ợp vớ
i n gườ
i k hác ho
•
Sự tuâ
n th
ủ, t hái độ củ
a n gư
ời t iê
u d ùng vì mu
ốn đạt ph
ần thư ởng tr ách
nhữ
ng sai ph
ạm
bị t rừ
ng phạ t.
Trang 13Click icon to add picture
Objective 8.4
Nhu cầu duy trì tính nhất quán giữa tất cả các thành phần thái độ của chúng ta thường thúc đẩy chúng ta thay đổi một hoặc nhiều trong số chúng
Trang 14Nguyên tắc nhất
quán
Liên quan đến lý thuyết về sự bất hòa về nhận thức - chúng ta hành động để giải quyết sự bất hòa khi thái độ và hành vi của chúng ta không nhất quán Lý thuyết về sự bất hòa về nhận thức không có gì xa lạ với thế giới quan hệ công chúng. Bất hòa nhận thức là lý do mọi người phản ứng với nhận thức mới theo một cách nhất định, và thay đổi hành vi hoặc thái độ của họ.
Trang 15, nếu một phụ nữ trẻ là người hút thuốc hoạt động và xem quảng cáo về hàng triệu cái chết do ung thư phổi mỗi năm, cô ấy sẽ phản ứng theo một cách cụ thể. Cô ấy có thể thay đổi hành vi của mình và bỏ hút thuốc. Bằng cách bỏ hút thuốc, cô ấy sẽ trở lại thống nhất với nhận thức rằng hút thuốc là xấu cho bạn. Hoặc người phụ nữ này
có thể cung cấp cho mình niềm tin mới về hút thuốc, bằng cách nghiên cứu các mặt tích cực của việc hút thuốc và phân tích các thói quen khác tồi tệ hơn nhiều so với
cô
Trang 16FOOT-IN-THE-DOOR TECHNIQUE
Kỹ thuật này hoạt động bằng cách tạo ra một kết nối giữa người yêu
cầu và người được yêu cầu. Nếu một yêu cầu nhỏ hơn được chấp thuận,
thì người đồng ý cảm thấy như họ có nghĩa vụ phải tiếp tục đồng ý với
các yêu cầu lớn hơn để phù hợp với quyết định đồng ý ban đầu.
Trang 19Social Judgment Theory ( lý thuyết phán đoán xã
hội
Bắt nguồn từ lý thuyết phán đoán, liên quan đến sự phân biệt và phân loại các kích thích, nó cố gắng giải thích thái độ được thể hiện, đánh giá và sửa đổi như thế nào. Lý thuyết chi tiết cách thái độ được thể hiện nhận thức, các quá trình tâm lý liên quan đến việc đánh giá truyền thông thuyết phục và các điều kiện theo đó thái
độ giao tiếp được chấp nhận hoặc từ chối. Nó cung cấp một kế hoạch hợp lý để gây
ra sự thay đổi thái độ trong thế giới thực.
Trang 20Balance Theory
( thuyết cân bằng)
Trong tâm lý của động lực , lý thuyết cân bằng là một lý thuyết về thay đổi thái độ , được đề xuất bởi Fritz Heider . [1] Nó khái niệm hóa động lực nhất quán nhận thức như một động lực hướng tới sự cân bằng tâm
lý. Động lực nhất quán là mong muốn duy trì các giá trị và niềm tin của một người theo thời gian. Heider đề xuất rằng "tình cảm" hoặc các mối quan hệ thích được cân bằng nếu ảnh hưởng hóa trị trong một hệ thống nhân lên thành kết quả tích cực.
Trang 21OBJECTIVE 8.5:
MÔ HÌNH THÁI ĐỘ
Trang 22MÔ HÌNH THÁI ĐỘ:
Được phát minh ra để xác định cụ thể các thành phần và kết hợp chúng để dự đoán một thái độ chung của người tiêu dùng đối với một sản phẩm hoặc thương hiệu.
Trang 23Niềm tin nổi bật Liên kết thuộc tính của đối tượng Đánh giá
MÔ HÌNH THÁI ĐỘ ĐA THUỘC TÍNH:
Các mô hình đa thuộc tính thể hiện thái độ của người tiêu dùng đối với một đối tượng phụ thuộc vào niềm tin của họ về một số thuộc tính
Trong đó mô hình Fishbein, được phát triển bởi Martin Fishbein, là mô hình có ảnh hưởng nhất trong các mô hình đa thuộc tính; trong mô hình này, thái độ của người tiêu dùng được định nghĩa là việc đo lường 3 thành phần:
Trang 24Khi kết hợp 3 yếu tó này lại với nhau ta có công thức cụ thể như sau:
I = độ quan trọng của thuộc tính i đối với k
B = đánh giá độ quan tâm của k đối với thuộc tính i (thuộc mỗi j)
A = điểm thái độ của k đối với j
Trang 25Vd: Sự lựa chọn các trường cao đẳng của Saundra
Thu ộc tính (i)
Độ quan trọng của i
(I)
Thang điểm của i ở mỗi j (B)
Smith (j) Princeton (j) Rutgers (j) Northland (j)
Trang 26ỨNG DỤNG TIẾP THỊ CỦA MÔ HÌNH ĐA THUỘC TÍNH
Trang 27u khô
ng k
hí t hoả
i m
ái ở tr ường Nor thl and
; tu
y n hiê
n c
ô khô
ng đ ánh gi
á c
ao s
ự q uan trọng của thuộ
c tí
nh nà
y tr ong một trư ờng đại học T
ừ đ
ó
bộ phậ
n tiế
p thị của Nor thl and bám và
o ứng dụn
ợc rằng
họ s
ẽ p hải nh
ấn mạnh tầm qua
n tr ọng của một bầu k hông khí th oải mái
ở tr ong môi trư ờng của mình
g n hư kh ôn
g n gh
ĩ n hiề
u v
ề c hấ
t l ượ ng h
ọc tậ
p, cá
c c hư ơn
g t rìn
h t hể th ao ho
ặc cá
c c
ơ s
ở v
ật ch
ất c ủa No rth la nd T
ừ đó b
ộ p hậ
n
tiế
p t
hị có th
ể p há
t t riể
n m
ột ch iế
n d ịch th ôn
g t in
để cả
i t hiệ
n n hữ ng n hậ
n t hứ
c n ày (v
í d
ụ, nh ữn
g s
ự t hậ
t í
t đư
ợc biế
t đế
n v
ề N ort hla nd ).
p thị thư ờng c
ố gắn
g ph
ân biệt sản phẩ
m c
ủa h
ọ với đối thủ b ằng các
h t hêm m
m c
ủa m ình T rườn
g N ort hla
nd
có t
hể c
ố g ắng nhấn m ạnh một
số k hía cạ
nh đ
ộc đ áo, chẳ
ng h
ạn như một
ch ương trì
nh thự
c tậ
p th
ực h ành cho cá
c c huyên ngà
nh nà
o đó
Tác độ
ể g iả
m t hứ h ạn
g c ủa đố
i t hủ v
ới ch iế
n l ượ
c q uả ng cá
o s
o s án
h T ro ng tr ườ ng hợ
p n ày, b ạn có th
ể c ho ra m
ột qu ản
g c áo liệ
t k
ê m
ức họ
c
ph
í c ủa m
ột số tr ườ ng k há
c s
o v
ới N ort hla nd , s au đó là nh ấn mạ nh ch
ất l ượ ng mà ng
ôi trư ờn
g đe
m đ
ến c ho si nh viê
n s
o v
ới s
ố t iề
n m
à h
ọ đã b
ỏ
ra
Trang 28MÔ HÌNH FISHBEIN MỞ RỘNG: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH ĐỘNG CÓ LÝ DO
Để cải thiện mô hình Fishbein, một phiên bản mới gọi là Lý Thuyết Hành Động Có Lý Do đã được phát triển Nó chứa một số bổ sung cho bản gốc để cải thiện khả năng dự đoán hành vi
• Ý định - hành vi: đo lường ý định hành vi, không chỉ là ý định
• Áp lực xã hội: thừa nhận quyền lực của người khác trong việc đưa ra quyết định mua hàng
• Thái độ đối với việc mua hàng: đo lường thái độ đối với hành động mua hàng, không chỉ sản phẩm
Trang 29LÝ THUYẾT VỀ SỰ CỐ GẮNG
Lý thuyết về cố gắng nói rằng chúng ta nên thay thế tiêu chí hành vi trong mô hình hành động có lý do bằng cách cố gắng đạt được mục tiêu Như hình minh họa, viễn cảnh này nhận ra rằng các yếu tố bổ sung có thể can thiệp giữa ý định
và hiệu suất.
Trang 30CÁCH NHÀ TIẾP THỊ LÀM THAY ĐỔI THÁI ĐỘ:
Trang 31OBJECTIVE 8.6:
YẾU TỐ CỘNG ĐỒNG
Trang 32MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG
Cho thấy các yếu tố chúng ta cần phải kiểm soát để truyền tải thông tin đến khách hàng tốt hơn từ đó các nhà tiếp thị có thể thay đổi được thái độ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm và dịch vụ của họ
Trang 33MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG TRUYỀN THỐNG :
Các yếu tố của mô hình bao gồm nguồn, thông tin và phương thức truyền đạt thông tin Các nhà khoa học xã hội đã phát triển mô hình này để hiểu được truyền thông đại chúng, một nguồn truyền thông tin đến nhiều người nhận cùng một lúc Tuy nhiên mô hình này không hoạt động tốt trong một số tình huống như những phương tiện truyền thông xã hội.
Trang 34Vd: Truyền thông qua tv: chi phí cao, phải chiếu quảng cáo vào thời gian cụ thể lúc mọi người thư giãn, hay lúc khán giả đang xem phim/ chương trình yêu thích và họ sẽ chuyển kênh ngay lập tức khi nhìn thấy quảng cáo
Trang 35OBJECTIVE 8.7
Người tiêu dùng xử lý tin nhắn không phải là người tiếp nhận thụ động của
các nhà tiếp thị thông tin từng tin rằng họ như vậy
Trang 36MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG CẬP NHẬT
Trang 37Cho phép người dùng tạo sổ lưu niệm kỹ thuật số (digital scrapbook) Trong quá trình tạo, Pinterest biến trải nghiệm này thành một hành trình khám phá khi ta có thể lấy hình ảnh từ nhiều nguồn khác nhau (thường là từ các “bảng” của những người dùng khác) để hoàn thiện cho scrapbook của chính mình.
Trang 38“Pinterest Board”- Bảng ý tưởng Pinterest
Trang 39Định dạng thông điệp kiểu mới
Những nhà tiếp thị thương mại điện tử quảng bá hàng hóa và dịch vụ thông qua các nền tảng truyền thông xã hội như:
• Blog và blog video
• Podcasts
• Các trang web, diễn đàn ảo
Trang 41OBJECTIVE 8.8
Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của nguồn thông điệp
Trang 42The source
Trang 44Source Attractiveness: “What is Beautiful is Good”
• Shared endorsements (Google & Facebook)
• Halo effect
Star Power: Celebrities as Communications Sources
Trang 45Nonhuman endorsers (spokescharacters)
GEICO Gecko
Snoopy for MetLife
Trang 46Hình đại diện là một thay thế ngày càng phổ biến so với người thật Ưu điểm của việc
sử dụng hình đại diện ảo bao gồm khả năng thay đổi hình đại diện trong thời gian thực
để phù hợp với nhu cầu của các đối tượng khách hàng Ngoài ra, nó còn mang lại hiệu quả chi phí cao, không bị giới hạn về mặt địa lý và hoạt động 24/7
Trang 47For reflection
• Hãy nghĩ về một người nổi tiếng quảng bá cho một thương hiệu nào đó mà bạn thấy thiếu khả năng thuyết phục khách hàng
• Điều gì về người nổi tiếng, sản phẩm hoặc quảng cáo của sản phẩm đó không thuyết phục bạn?
Trang 48Objective 8.9:
The way a marketer structures his or her message determines how persuasive it will be.
Trang 49Decisions to Make About the Message
Trang 50The Message
• Cách một nhà tiếp thị xây dựng thông điệp của mình quyết định đến việc nó sẽ thuyết phục như thế nào
• Tác động tích cực và tiêu cực của các yếu tố trong quảng cáo truyền hình
• Tính năng quan trọng nhất: nhấn mạnh thuộc tính / lợi ích sản phẩm độc đáo
Trang 51The Message: Thông Điệp
Đặc điểm của thông điệp tốt và xấu
Hiển thị sự tiện lợi của việc sử dụng Thông tin mở rộng về thành phần, thành phần, dinh dưỡng
Hiển thị sản phẩm mới / tính năng cải tiến Outdoor setting (message gets lost)
Casting background (i.e., people are incidental to
message)
Số lượng lớn các ký tự trên màn hình
Trang 52Figure 7.6 Two-Factor Theory
Two-factor theory: fine line between familiarity and boredom
Trang 53How Do We Structure Arguments?
Trang 54Comparative Advertising :Quảng cáo so sánh
• Quảng cáo so sánh: thông điệp so sánh hai + thương hiệu dễ nhận
biết trên các thuộc tính cụ thể
“Không giống như McDonalds, tất cả bánh mì kẹp thịt gà của Arby
đều được làm bằng 100% thịt gà hoàn toàn tự nhiên”
• Nhưng, cách tiếp cận đối đầu có thể dẫn đến sự mất lòng
• Một quảng cáo cho một sản phẩm mới không nên:
o Nói rằng nó là tốt hơn so với thương hiệu hàng đầu
o So sánh bản thân với một đối thủ cạnh tranh vượt trội
Trang 55Comparative Advertising
Quảng cáo so sánh: thông điệp so sánh hai + thương hiệu dễ nhận biết trên
các thuộc tính cụ thể
Trang 56Các kêu gọi: Types of Message Appeals
Emotional versus Rational Appeals (cảm xúc vs lý lẽ)
Sex Appeals
Humorous Appeals
Fear Appeals
Trang 57Objective 8.10
Đặc điểm của đối tượng giúp xác định xem bản chất của nguồn hoặc
thông điệp sẽ tương đối hiệu quả hơn
Trang 58Figure 7.7 Elaboration Likelihood Model Mô hình khả năng
đánh giá kỹ lưỡng
ELM: giả sử rằng một khi người tiêu dùng nhận được tin nhắn, họ bắt đầu xử lý nó
Trang 59Chapter Summary
• Thái độ rất mạnh mẽ, và chúng được hình thành theo nhiều cách.
• Mọi người cố gắng duy trì sự nhất quán giữa các thành phần thái độ và thái độ và hành vi của họ.
• Mô hình truyền thông bao gồm một số thành phần quan trọng có thể bị ảnh hưởng bởi các nhà tiếp thị để tăng cường tính thuyết phục của thông điệp