ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC: 2021 2022 MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Đề thi có: 04 trang Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; Be=9; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80; Sr=88; Ag=108; Ba=137. Ở điều kiện chuẩn (to = 25oC, p = 1 bar): Vkhí = nkhí.24,79; trong đó V là thể tích chất khí (lít), n là số mol chất khí (mol).
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THUỶ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề thi có: 04 trang
- Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; Be=9; C=12; N=14; O=16; Na=23;
Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Mn=55; Fe=56; Cu=64; Zn=65; Br=80;
Sr=88; Ag=108; Ba=137.
- Ở điều kiện chuẩn (t o = 25 o C, p = 1 bar): Vkhí = n khí 24,79; trong đó V là thể tích chất khí (lít), n
là số mol chất khí (mol).
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (10,0 điểm gồm 20 câu)
Chọn một đáp án đúng và ghi vào giấy thi.
Câu 1: Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa
trắng?
A Ca(HCO3 ) 2 B H2 SO 4 C FeCl3 D AlCl3
Câu 2: Hãy cho biết dãy các kim loại nào sau đây tác dụng với Cl2 và dung dịch HCl đều cho
cùng một muối?
A Zn, Fe và K B Fe, Al và Cu.
C Al, Mg và Ag D Zn, Ba và Al
Câu 3: Trong đời sống sản xuất, hợp chất được dùng để khử chua đất trồng trọt, xử lí nước
thải công nghiệp, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường là
A CaO B CaCO3 C CaCl2 D CaSO4
Câu 4: Trường hợp nào sau đây không thu được kim loại sau khi kết thúc thí nghiệm?
A Cho Mg vào dung dịch FeCl2 dư.
B Cho Ba tác dụng với dung dịch CuSO4 dư
C Cho FeO tác dụng với một lượng CO dư, nung nóng.
D Nhiệt phân một lượng AgNO3
Câu 5: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch axit HCl là
A Fe, CaCO3 , Na 2 SO 4 , CO 2 B Fe, KNO3 , K 2 CO 3 , NaOH
C Zn, CaCO3 , NaOH, CO 2 D Zn, KCl, K2 SO 4 , SO 2
Câu 6: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3 O 4 ,
Fe 2 O 3 nung nóng, kết thúc phản ứng thu được 64 gam sắt, khí đi ra gồm CO và CO 2 cho sục
qua dung dịch Ca(OH) 2 dư được 40 gam kết tủa Giá trị của m là
A 70,4 B 74 C 47 D.104
Câu 7: Cho m gam nhôm tác dụng với m gam khí clo (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%)
sau phản ứng thu được chất rắn A Cho chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được
dung dịch B và 9,854025 lit H 2 (đkc) Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn
khan? A 56,7375 gam.
B 32,04 gam C 47,3925 gam D 75,828 gam.
Câu 8: Có ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn:
X + Y ��� có kết tủa xuất hiện
Y + Z
Đề chính thức
Trang 2X + Z ��� có kết tủa xuất hiện đồng thời có khí toát ra.
X, Y, Z lần lượt là
A NaHSO4 , BaCl 2 , Na 2 CO 3 B NaHCO3 , NaHSO 4 , BaCl 2
C FeCl2 , Ba(OH) 2 , AgNO 3 D Al2 (SO 4 ) 3 , BaCl 2 , Na 2 CO 3
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam một oxit kim loại cần 331,8 gam dung dịch H2 SO 4 , sau
phản thu được dung dịch có nồng độ 10% Kim loại đó là
A Fe B Al C Zn D Mg.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(a) Nhôm dẫn điện tốt hơn đồng.
(b) Lưu huỳnh đioxit được dùng để tẩy trắng bột gỗ, dùng làm chất diệt nấm mốc.
(c) Natri hiđroxit dùng để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt.
(d) Cho dung dịch CaCl 2 vào dung dịch KHCO 3 xuất hiện kết tủa trắng.
(e) Sục khí CO 2 tới dư vào dung dịch NaAlO 2 , thu được kết tủa trắng.
(g) Phân kali thường dùng là K 2 SO 4 và KCl đều dễ tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
A 4 A 3 B 5 D 6
Câu 11: Chỉ dùng CO2 và H 2 O có thể phân biệt được những chất rắn nào dưới đây?
A Na2 CO 3 , Na 2 SO 4 , NaCl, BaSO 4 B Na2 CO 3 , Na 2 SO 4 , BaCO 3 , BaSO 4
C NaCl, NaNO3 , BaCl 2 , BaCO 3 D Na2 SO 4 , Na 2 CO 3 , BaSO 4 , Ba 3 (PO 4 ) 2
Câu 12: Cho khí CO lấy dư đi qua một ống chứa 0,4 mol Fe3 O 4 ; 0,2 mol Al 2 O 3 ; 0,3 mol K 2 O;
0,4 mol CuO, nung nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x gam chất rắn trong ống.
Giá trị của x là
A 141,4 B 166,2 C 154,6 D 173,1.
Câu 13: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí SO 2 vào dung dịch H 2 S.
(b) Sục khí Cl 2 dư vào dung dịch FeSO 4
(c) Cho K dư vào dung dịch Ca(H 2 PO 4 ) 2
(d) Sục H 2 S vào dung dịch FeCl 3
(e) Cho dung dịch KHSO 4 vào dung dịch Ba(HCO 3 ) 2
(g) Cho Mg vào dung dịch Fe 2 (SO 4 ) 3 dư.
(h) Cho dung dịch NH 4 (CO 3 ) 2 vào dung dịch Ba(OH) 2
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A 4 B 5 C 6 D 7.
Câu 14: Chất rắn khan Na2 CO 3 (sođa) có lẫn tạp chất NaHCO 3 Để loại bỏ tạp chất này thu
được Na 2 CO 3 tinh khiết người ta sử dụng cách nào sau đây?
A Cho tác dụng với dung dịch NaOH rồi cô cạn.
B Cho tác dụng với dung dịch HCl rồi cô cạn.
C Nung đến khối lượng không đổi.
D Cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 rồi thêm Na 2 SO 4 dư vào.
Câu 15: Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm lượng nhỏ khí Cl2 Phương pháp tốt nhất dùng để loại
bỏ khí độc này là
A Phun dung dịch KBr B phun dung dịch Ca(OH)2
C phun dung dịch NaOH D để hở lọ đựng dung dịch NH3 đặc.
Câu 16: Cho m gam kim loại R tan hoàn trong 200 ml dung dịch HCl 0,5M thu được dung
dịch X và 2,2311 lít H 2 (ở đkc) Cho dung dịch AgNO 3 dư vào dung dịch X thì thu được bao
nhiêu gam kết tủa?
Trang 3A 14,35 gam B 23,63 gam C 24,35 gam D 28,70 gam.
Câu 17: Hấp thụ hoàn toàn 0,9916 lít CO2 (đkc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,2M
và KOH 0,1M, thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl 2 dư vào dung dịch X, tạo thành m gam kết tủa Giá trị của m là
A 3,94 B 7,88 C 5,91 D 1,97.
Câu 18: Dung dịch X gồm KHCO3 1M và Na 2 CO 3 1M Dung dịch Y gồm H 2 SO 4 1M và HCl 1M Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch Y vào 200 ml dung dịch X, thu được V lít khí CO 2 (đkc) và dung dịch E Cho dung dịch Ba(OH) 2 tới dư vào dung dịch E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m và V lần lượt là
A 82,4 và 1,2395 B 59,1 và 1.2395
C 82,4 và 2,479 D 59,1 và 2,479
Câu 19: Hỗn hợp X gồm Al2 O 3 và Fe 2 O 3 Dẫn khí CO qua 42,2 gam X và nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí Z Dẫn Z qua dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 30 gam kết tủa Y tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịch H 2 SO 4 0,35M, thu được dung dịch
T và có 2,479 lít khí thoát ra (đkc) Phần trăm theo khối lượng của Al 2 O 3 trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 74,5% B 24,2% C 53,1% D 14,7%.
Câu 20: Hòa tan 29,46 gam hỗn hợp rắn gồm Na, BaO, Na2 CO 3 và NaHCO 3 vào nước dư, thấy thoát ra 1,2395 lít khí H 2 (đkc), đồng thời thu được 200 ml dung dịch X chỉ chứa các muối và 7,88 gam kết tủa Cho dung dịch HCl đến dư vào 100 ml dung dịch X, thấy thoát ra 0,1 mol khí CO 2 Nếu cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 152 ml dung dịch HCl 1,25M, thu được V lít khí CO 2 (đkc) Giá trị của V là
A 1,4874 B 1,2395 C.1,85925 D 2,4790.
B PHẦN TỰ LUẬN: (10 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
1 Cho các chất sau: Al, Na2 CO 3 , AlCl 3 , Fe, KHCO 3 , CO 2 , Al 2 O 3 , NH 4 Cl, KNO 3 Chất nào tác dụng được với dung dịch Ba(OH) 2 Viết phương trình phản ứng xảy ra.
2 Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ thí nghiệm được lắp như hình vẽ dưới đây:
Hãy cho biết, bộ thí nghiệm trên có thể dùng để điều chế được chất khí nào trong số các khí sau: H 2 , Cl 2 , NH 3 , SO 2 , CO 2 , giải thích Mỗi khí C điều chế được, hãy chọn một cặp chất A và B thích hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2: (1,5 điểm)
1 Trong phòng thí nghiệm chỉ có dung dịch HCl, nước Em hãy nêu cách phân biệt 5 lọ
chứa các chất rắn bị mất nhãn sau: KCl, Na 2 CO 3 , (NH 4 ) 2 SO 4 , BaCO 3 , BaSO 4 Viết phương trình hóa học xảy ra.
Trang 42 Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp rắn gồm BaCO3 ,
Al 2 O 3 , SiO 2 sao cho khối lượng các chất không thay đổi.
Câu 3: (3,0 điểm)
1 Hoà tan 19 gam hỗn hợp Na2 CO 3 và MCO 3 có số mol bằng nhau trong dung dịch
H 2 SO 4 loãng dư, khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch Ca(OH) 2 0,15M thu được 18,1 gam hỗn hợp muối khan Xác định M.
2 Trộn 0,2 lít dung dịch H2 SO 4 xM với 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch
A Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch A cần tối đa 0,5 lit dung dịch Ba(HCO 3 ) 2
0,4M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Viết phương trình phản ứng xảy ra Tính giá trị của x và m.
Câu 4: (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch H2 SO 4 loãng dư thu được dung dịch A và V lít khí (đkc) Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A đến khi lượng kết tủa bắt đầu không đổi nữa (kết tủa B); lọc B thu được dung dịch nước lọc C; đem nung B trong không khí đến lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn D.
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra Tính V.
2 Cho từ từ dung dịch HCl 2,5M vào dung dịch C sau phản ứng thu được 3,9 gam kết
tủa Viết các phương trình phản ứng xảy ra Tính thể tích dung dịch HCl 2,5M đã dùng
Câu 5: (2,0 điểm)
Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO, Al2 O 3 và một oxit của sắt Cho H 2 dư qua
A nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,44 gam H 2 O Hòa tan hoàn toàn
A cần vừa đủ 170 ml dung dịch H 2 SO 4 loãng 1M, được dung dịch B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 5,2 gam chất rắn.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b) Xác định công thức của oxit sắt và tính khối lượng từng oxit trong A.
(Biết 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar, ở 25 0 C) là 24,79 lít).
-Hết -Họ và tên thí sinh SBD
Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm./.
Trang 5PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH THỦY
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC: 2021 - 2022 Môn: Hóa học
A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (10 điểm gồm 20 câu)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Đáp
án
Đáp
án
B PHẦN TỰ LUẬN: (10 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
1 Cho các chất sau: Al, Na2CO3, AlCl3, Fe, KHCO3, CO2, Al2O3, NH4Cl, KNO3 Chất nào tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2 Viết phương trình phản ứng xảy ra
2 Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ thí nghiệm được lắp như hình vẽ dưới
đây:
Hãy cho biết, bộ thí nghiệm trên có thể dùng để điều chế được chất khí nào trong số các khí sau: H2, Cl2, NH3, SO2, CO2, giải thích Mỗi khí C điều chế được, hãy chọn một cặp chất A và B thích hợp và viết phương trình phản ứng xảy ra
1 (1,0
điểm)
- Các chất tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2 là: Al, Na2CO3, AlCl3,
KHCO3, CO2, Al2O3, NH4Cl,
- Các phương trình phản ứng:
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + 2NaOH 2AlCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3
Có thể có: 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
2KHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + K2CO3 + 2H2O
Hoặc: KHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + KOH + 2H2O
0,2
0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1
Trang 6CO2 + Ba(OH)2 � BaCO3 + H2O
Hoặc: CO2 + Ba(OH)2 � Ba(HCO3)2
Al2O3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + H2 O
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
0,1 0,1
2.
(0,5
điểm)
- Có thể điều chế được các khí: CO2, H2
- Giải thích: Khí C tạo ra không tan hoặc tan rất ít trong nước
0,25
CaCO 3 2HCl � CaCl + CO + H O 2 2 2 0,125
Câu 2: (1,5 điểm)
1 Trong phòng thí nghiệm chỉ có dung dịch HCl, nước Em hãy nêu cách phân
biệt 5 lọ chứa các chất rắn bị mất nhãn sau: KCl, Na2CO3, (NH4)2SO4, BaCO3, BaSO4 Viết phương trình hóa học xảy ra
2 Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp rắn gồm
BaCO3, Al2O3, SiO2 sao cho khối lượng các chất không thay đổi
(1,0
điểm)
a (0,75 điểm)
- Trích mỗi chất rắn một ít đựng vào các ống nghiệm để thử
- Hòa tan các mẫu thử vào nước, phân biệt được 2 nhóm:
+ Nhóm 1 chất tan gồm: KCl, Na2CO3, (NH4)2SO4
+ Nhóm 2 chất không tan gồm: BaCO3, BaSO4
0,125
- Cho dung dịch HCl vào 2 mẫu thử thuộc nhóm 2, mẫu thử nào sủi bọt
khí là BaCO3, còn lại là BaSO4
BaCO3 + 2HCl BaCl 2 + H2O + CO2 (1)
0,125
- Cho dung dịch HCl lần lượt vào mẫu thử thuộc nhóm 1, mẫu thử nào
sủi bọt khí là Na2CO3, không có hiện tượng gì là KCl, (NH4)2SO4
Na2CO3 + 2HCl NaCl + H2O + CO2
0,25
- Lấy dung dịch BaCl2 thu được ở phương trình (1) cho vào 2 mẫu thử
còn lại, nếu thấy kết tủa trắng là (NH4)2SO4, còn lại là KCl
BaCl2 + (NH4)2SO4 → BaSO4 + 2NH4Cl
0,25
b (0,75 điểm)
- Cho hỗn hợp vào nước rồi sục khí CO2 dư vào Lúc đó xảy ra phản
ứng hòa tan BaCO3, còn lại chất rắn Al2O3, SiO2
CO2 + H2O + BaCO3 Ba(HCO3)2
Lọc lấy dung dịch đem đun nóng ta được BaCO3
Ba(HCO3)2
0
t
BaCO3 + H2O + CO2
0,25
- Hòa tan các chất rắn còn lại bằng dung dịch HCl dư, lọc tách thu
được SiO2
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
0,125
Trang 7- Lấy dung dịch thu được gồm (AlCl3, HCl dư) cho tác dụng với dung
dịch NaOH dư
HCl + NaOH NaCl + H2O
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
0,125
- Sục khí CO2 dư vào phần nước lọc (gồm NaAlO2 và NaOH), sau đó
lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi ta được
Al2O3
CO2 + NaOH NaHCO3
NaAlO2 + CO2+ 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
2Al(OH)3
0
t
Al2O3 + 3H2O
0,25
Câu 3: (3,0 điểm)
1 Hoà tan 19 gam hỗn hợp Na2CO3 và MCO3 có số mol bằng nhau trong dung dịch
H2SO4 loãng dư, khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch Ca(OH)2
0,15M thu được 18,1 gam hỗn hợp muối khan Xác định M
2 Trộn 0,2 lít dung dịch H2SO4 xM với 0,3 lít dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch A cần tối đa 0,5 lit dung dịch Ba(HCO3)2 0,4M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Viết phương trình phản ứng xảy ra Tính giá trị của x và m
1 (1,0
điểm)
+ Đặt x là số mol của mỗi muối cacbonat ta có:
106x + x(M + 60) = 19 (I)
+ Phản ứng xảy ra:
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O (1)
MCO3 + H2SO4 → MSO4 + CO2 + H2O (2)
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (3)
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 (4)
+ Gọi a, b lần lượt là số mol Ca(OH)2 ở (3, 4) Theo (3, 4) và giả thiết
ta có hệ:
a b 0,15
100a 162b 18,1
�
b = 0,05 mol
�
�
� tổng số mol CO2 = a + 2b = 0,2 mol
+ Theo (1, 2) ta có: số mol CO2 = x + x = 0,2 mol x = 0,1 mol Thay
x = 0,1 mol vào (I) ta được: M = 24 Vậy M là Magie
0,5
0,25
0,25
Trang 82 (2,0
điểm)
x
n H2SO4 0 , 2 (mol); n NaOH 0 , 3(mol), n Ba(HCO)2 0 , 2(mol)
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O (1)
Vì dung dịch A phản ứng được với dung dịch Ba(HCO3)2 nên có 3
trường hợp xảy ra:
- TH1: Phản ứng (1) xảy ra vừa đủ:
2
1
4 2 4
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3
0,15 0,15
2
)
Ba
0,2
0,1 0,2
- TH2: Sau phản ứng (1) H2SO4 còn dư → Dung dịch A chứa Na2SO4
và H2SO4 dư
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
0,15 0,3 0,15
H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2CO2 ↑+ H2O
(0,2x - 0,15) (0,2x - 0,15) (0,2x - 0,15)
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3
0,15 0,15 0,15
→ (0,2x - 0,15) + 0,15 = 0,2 → x = 1
→ m = (0,2x - 0,15 + 0,15) 233 = 46,6 gam
0,125 0,25 0,125 0,25
- TH3: Sau phản ứng (1) NaOH còn dư → Dung dịch A chứa Na2SO4
và NaOH dư
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
0,2x 0,4x 0,2x
2NaOH + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + Na2CO3 + 2H2O
(0,3 - 0,4x) 0,5(0,3 - 0,4x) 0,5(0,3 - 0,4x)
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2NaHCO3
→ 0,5(0,3 - 0,4x) + 0,2x = 0,2 → không có x thỏa mãn
Vậy x = 1 và m = 46,6 g
0,1 0,2 0,2 0,25
Câu 4: (2,0 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch A và V lít khí (đkc) Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A đến khi lượng kết tủa bắt đầu không đổi nữa (kết tủa B); lọc B thu được dung dịch nước lọc C; đem nung B trong không khí đến lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn D
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra Tính V.
2 Cho từ từ dung dịch HCl 2,5M vào dung dịch C sau phản ứng thu được 3,9 gam
kết tủa Viết các phương trình phản ứng xảy ra Tính thể tích dung dịch HCl 2,5M đã dùng
Trang 9(1,25
điểm)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
x 0,5x 1,5x
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
y y y
Dung dịch A: Al2(SO4)3, FeSO4 và H2SO4 dư
0,25
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
0,5x x
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
y y
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
x x
0,5
Kết tủa B: Fe(OH)2 Dung dịch C: NaAlO2, Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 to 2Fe2O3 + 4H2O
y 0,5y
Chất rắn D: Fe2O3
27 56 8,3
0,1 8
0,1 0,5
160
x y y
�
0,375
V = (1,5.0,1 + 0,1) 24,79 = 6,1975 lít 0,125
2.
(0,75
3
0,1 3,9
78
Cho dd HCl vào dd C:
NaAlO2 + HCl + H2O NaCl + Al(OH)3 (1)
Có thể có tiếp pư:
3HCl + Al(OH)3 AlCl3 + 3H2O (2)
0,25
TH1: Chỉ xảy ra pư (1):
NaAlO2 + HCl + H2O NaCl + Al(OH)3
0,05 0,05 0,05
0,05 0,02( )
2,5
�
0,25
TH2: Có pư (2) xảy ra, Al(OH) 3 bị hòa tan một phần:
NaAlO2 + HCl + H2O NaCl + Al(OH)3 (1)
0,1 0,1 0,1
3HCl + Al(OH)3 AlCl3 + 3H2O (2)
0,15 (0,1-0,05)
0,1 0,15
0,1( ) 2,5
�
0,25
Câu 5: (2,0 điểm)
Trang 10Hỗn hợp A có khối lượng 8,14 gam gồm CuO, Al2O3 và một oxit của sắt Cho H2
dư qua A nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,44 gam H2O Hòa tan hoàn toàn A cần vừa đủ 170 ml dung dịch H2SO4 loãng 1M, được dung dịch B Cho
B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 5,2 gam chất rắn
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b) Xác định công thức của oxit sắt và tính khối lượng từng oxit trong A
(2,0
điiểm)
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của CuO, Al2O3 và FenOm trong
hỗn hợp A Theo đề cho: 80x + 102y + (56n + 16m)z = 8,14 (I)
- Phản ứng khử bằng H2:
CuO + H2 ���t o Cu + H2O (1)
FenOm + mH2 ���t o nFe + mH2O (2)
0,25
Theo phương trình (1, 2) ta có:
x + mz = 0,08 (II)
- Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch H2SO4:
CuO + H2SO4 �� � CuSO4 + H2O (3)
Al2O3 + 3H2SO4 �� � Al2(SO4)3 + 3H2O (4)
2FenOm + 2mH2SO4 �� � nFe2(SO4)2m/n + 2mH2O (5)
0,25
Theo phương trình (3, 4, 5) ta có:
x + 3y + mz = 0,17 (III)
Từ (II) và (III): => 3y = 0,17 - 0,08 = 0,09 => y = 0,03
- Dung dịch B có: x mol CuSO4
y mol Al2(SO4)3
0,5nz mol Fe2(SO4)2m/n
0,25
- Cho B + dung dịch NaOH:
CuSO4 + 2NaOH �� � Cu(OH)2 + Na2SO4 (6)
Al2(SO4)3 + 8NaOH �� �2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O (7)
Fe2(SO4)2m/n + 4m/nNaOH �� � 2Fe(OH)2m/n + 2m/nNa2SO4 (8)
- Nung kết tủa:
Cu(OH)2 ���t o CuO + H2O (9)
2nFe(OH)2m/n + (3n - 2m)/2O2 ���t o nFe2O3 + 2mH2O (10)
0,5
Theo phương trình (6, 7, 8, 9, 10) ta có:
80x + 160 0,5nz = 5,2 hay x + nz = 0,065 (IV)
Từ (I) ta có:
80x + 102 0,03 + (56n + 16m)z = 8,14
hay 80x + 56nz + 16mz = 5,08
56(x + nz) + 16(x + mz) + 8x = 5,08
=> 56 0,065 + 16 0,08 + 8x = 5,08 => x = 0,02
Từ (II) và (IV): nz/mz = 0,045/0,06 => n/m = 3/4
=> CT oxit là Fe3O4
0,5