NỘI DUNG ÔN HỌC SINH GIỎI KHTN SINH Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị Câu 1: Trình bày các khái niệm: Tính trạng, tính trạng tương ứng, tính trạng tương phản, tính trạng số lượng, tính trạng chất lượng, tính trạng trội, tính trạng lặn, dòng thuần, kiểu gen, kiểu hình, cá thể đồng hợp tử, cá thể dị hợp tử, alen, gen, giao tử thuần khiết, hiện tượng đồng tính, phân tính, phân li độc lập? Mỗi khái niệm lấy 1 ví dụ Trả lời Tính trạng hay dấu hiệu là những đặc điểm bên trong , bên ngoài về hình thái cấu tạo sinh lí, sinh hóa, di truyền......của sinh vật, nhờ đó giúp ta phân biệt được giữa cá thể này với cá thể khác Ví dụ: Cây cao, hoa đỏ, hoa vàng, quả tròn....... tính trạng tuong ứng: Là trạng thái khác nhau của cùng 1 tính trạng Ví dụ: tính trạng hoa tím, hoa đỏ, hoa vàng... là các tính trạng tương ứng của cùng loại tính trạng về màu sắc hoa Tính trạng tương phản: Là 2 tính trạng tương ứng biểu hiện trái ngược nhau Ví dụ: Thân cao thân thấp Cánh dài cánh cụt Tính trạng số lượng: Là tính trạng có thể cân đong đo đếm được Ví dụ: Số lượng quả trên cây, số hạt trên 1 bông lúa, số trứng trên 1 lứa đẻ của gà Tính trạng chất lượng: Là các tính trạng thuộc về hình thái cấu tạo, sinh lí sinh hóa của cơ thể, không cân đong , đo đếm được Ví dụ: Tính trạng về màu sắc hoa, khả năng chống chịu..... tính trạng trội: Là tính trạng do gen trội quy định biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp trội hay dị hợp Ví dụ: A là quy định cây cao, a quy định cây thấp. Kiểu gen AA, Aa (A) quy định thân cao là tính trạng trội so với thân thấp Tính trạng lặn : Là những tính trạng do gen lặn quy định, chỉ biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn Ví dụ: Kiểu gen aa quy định thân thấp Dòng thuần ( giống thuần chủng) : Là dòng có tính di truyền đồng nhất, khi tự thụ hoặc giao phối giữa chúng , thế hệ sau đồng nhất chỉ có 1 kiểu hình và kiểu gen Ví dụ: Ở đậu hà lan, dòng thuần về tính trạng hạt vàng có kiểu gen AA.... Kiểu gen ( Kiểu di truyền): Là tổ hợp các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật. Khi nói đến kiểu gen , người ta chỉ xét đến 1 số cặp gen nào đó, quy định các tính trạng nghiên cứu Ví dụ: Cây đậu hà lan hạt vàng trơn có kiểu gen AABB.... Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng bên trong, bên ngoài của cơ thể sinh vật Ví dụ: Hạt vàng trơn, hạt xanh nhăn Ca thể đồng hợp tử: Cá thể đồng hợp tử về tính trạng nào là cá thể mang các gen giống nhau quy định tính trạng đó. Cá thể đòng hợp luôn chỉ tạo 1 giao tử Ví dụ: AA, aa, AABB Cá thể dị hợp: Ca thể dị hợp về tính trạng nào là cá thể mang các alen của 1 gen không gióng nhau quy định. Ca thể dị hợp tạo ra nhiều kiểu giao tử khác nhau Ví dụ: Aa, AaBb Alen: Là các trạng thái khác nhau của cùng 1 kiểu gen. Khi 1 gen bị biến đổi cấu trúc nó trở thành alen của gen trước đó Ví dụ: Gen A quy định hoa đỏ có các alen a quy định hoa đỏ nhạt, alen a1 quy dịnh hoa trắng Giao tử thuần khiết: Là giao tử không có sự hòa lẫn nhau giữa các nhân tố di truyền của bố và mẹ Hiện tượng đông tính : Là hiện tượng con lai đồng loạt xuất hiện 1 tính trạng duy nhất Ví dụ: Lai giữa đậu Hà lan hạt vàng thuần chủng với đậu Hà lan hạt xanh thuần chủng, đời F1 xuất hiện 100% hạt vàng Hiện tượng phân tính: Là hiện tượng con lai có sụ phân li tính trạng theo nhiều hướng khác nhau Ví dụ: tự thụ phấn đậu hạt vàng đời F1, F2 có sự phân li kiểu hình tỷ lệ = 3 hạt vàng: 1 hạt xanh Phân li độc lập : Là trường hợp di truyền của các cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của các cặp tính trạng khác và ngược lại Chương 2: Nhiễm sắc thể Câu 3:a. Nguyên phân là gì.Nguyên phân thường diến ra ở đâu. Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân. Ý nghĩ của nguyên phân b.Tại sao NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau? Điều gì xảy ra nếu ở kì trước của nguyên phân thoi phân bào bị phá hủy c. Cơ chế tái sinh, phân li, tổ hợp của NST trong nguyên phân? Ý nghĩa của mỗi cơ chế đó Trả lời a. Nguyên phân là sự phân bào giữ nguyên bộ NST, nghĩa là tế bào con được tạo thành sau nguyên phân có bộ NST giống hệt tế bào mẹ Nguyên phân xảy ra chủ yếu ở cơ quan sinh dưỡng , ngoài ra nguyên phân còn xảy ra tại vùng sinh sản của cơ quan sinh dục Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân Các kì Những diễn biến cơ bản của NST Kì đầu NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rỏ rệt Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động Kì giữa Các NST kép đóng xoắn cực đại tạo thành hình thái rõ rệt dễ quan sát Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kì sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào Kì cuối Kết thúc nguyên phân hình thành 2tế bào con có bộ NST là 2nNST đơn. Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc Ý nghĩa của nguyên phân Là cơ chế làm cho tế bào con có bộ NST 2n giống hệt tế bào mẹ dẫn đến các thế hệ tế bào trong cùng cơ thể có bộ 2n mang tính đặc trưng Thúc đẩy hợp tử phát triển thành cơ thể mới thúc đẩy các cơ quan sinh dưỡng tăng trưởng về kích thước và khối lượng Góp phần cùng các cơ chế dio truyền khác , ổn định bộ 2n , ổn định tính trạng của loài từ thế hệ này sang thế hệ khác b. NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau vì + Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào + Tạo điều kiện cho NST kép tách tâm động và phân li về 2 cực của tế bào + Tạo ra hình dạng đặc trưng của bộ NST trong tế bào của mỗi loài Nếu thoi phân bào bị phá hủy ở kì trước thì + Tại kì giữa NST không đính được vào thoi phân bào + Tại kì sau các NST không di chuyển về 2 cực của tế bào nên NST không phân li bình thường dẫn đến sự hình thành thể đa bội c. Cơ chế tái sinh Kỳ trung gian: NST tháo xoắn, giãn cực đại có dạng sợi mảnh ( mỗi NST đơn tự nhân đôi tạo 1 NST kép, mỗi NST kép gồm 2 comatit dính nhau ở tâm động) Bản chất tự nhân đôi của NST là sự tự nhân đôi của AND của mỗi NST kết hợp với quá trình sinh tổng hợp histon Ý nghĩa + Sao chép thông tin di truyền của AND mẹ cho các AND con, duy trì cấu trúc đặc thù của AND qua các thế hệ + Là cơ sở nhân đôi của NST, cơ sở sinh sản ở cấp tế bào , cấp cá thể, đảm bảo tính liên tục của sự sống Cơ chế phân li: Mỗi NST kép tách thành 2NST đơn, bộ NST dàn thành 2 nhóm tương đương Mỗi nhóm phân li về 1 cực của tế bào Không có sự phân li của NST trong cặp đồng dạng . Mỗi NST phân li về 1 cực của tế bào và sau đó mỗi NST con đều nhận được cả 2 NST của 1 cặp Cơ chế tổ hợp: Ở mỗi cực của tế bào ,các NST tổ hợp lại vì thế mỗi tế bào đều nhận được cả 2 NST của mỗi cặp Ý nghĩa + Phân li đều đặn NST cho các tế bào con + Có sự phân li NST trong cặp NST làm cho tổ hợp NST ở mỗi tế bào conlà tổ hợp bắt buộc, 2 tế bào con sinh ra từ 1 tế bào mẹ có bộ NST giống nhau + Nhờ sự phân li 2 lần của các NST trong quá trình giảm phân tạo ra các loại giao tử có số lượng NST giảm 1 nửa và cấu trúc NST trong các loại giao tử khác nhau + Nhờ sự tổ hợp của các NST trong thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ. Đồng thời sự tổ hợp của các NST trong các loại giao tử khác nhau làm xuất hiện biến dị tổ hợp giúp cho sinh vật đa dạng AND và GEN Câu 1: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa phân tử AND và phân tử ARN về cấu tạo Trả lời a. Những điểm giống nhau Đều là thành phần cấu trúc của nhân tế bào đều có đơn phân là nucleotit Mỗi nucleotit đêù có 3 thành phần chủ yếu là : Axit photphoric, đường pentozo và bazo nitric Có 3 loại bazo nitric giống nhau là A, X, G Các nu trong mạch đơn đều nối với nhau bằng liên kết phôtphodieste như nhau b. Những điểm khác nhau Dấu hiệu so sánh Cấu tạo ADN Cấu tạo ARN Số mạch 2 mạch đơn 1 mạch đơn Số nucleotit Rất lớn, hàng triệu đơn phân Bé, hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân Cấu tạo nucleotit Đường đêoxiribozơ ( C5H10O4) Có bazo nitric loại T không có loại U Đường ribozơ ( C5H10O5) Có bazo nitric loại U không có loại T Liên kết hóa học Có cả liên kết hidro và liên kết phôtphodieste Chủ yếu liên kết phôtphodieste Nguyên tắc bổ sung Các nu ở 2 mạch liên kết theo nguyên tắc bổ sung Chỉ có ở tẢN, nơi có cấu trúc xoắn và 1 ít ở rARN CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ Câu 1: Hãy nêu các loại biến dị theo quan niệm hiện đại Trẩ lời Biến dị là những sai khác giữa các cá thể trong loài với tổ tiên và bố mẹ Có 2 loại biến dị gồm: Biến dị di truyền và biến dị không di truyền • Biến dị không di truyền: Thường biến Thường biến là các bhieens dị về kiểu hình , phát sinh trong quá trình phát triển của cá thể, do tác động trực tiếp của môi trường , khong liên quan đến biên đổi kiểu gen Biến dị di truyền : Biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến NST Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp các yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nu trong gen Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST Câu 2: Giữa biến dị tổ hợp và đột biến có những điểm giống nhau và khác nhau nào Trả lời Giống nhau Đều là biến dị di truyền Đều liên quan đến biến đổi vật chất di truyền Đều xuất hiện ở cá thể, riêng lẻ, vô hướng Đều xuất hiện kiểu hình mới chưa có ở P, nên đều làm tăng tính đa dạng cho loài Đều là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa Khác nhau Biên dị tổ hợp Đột biến Do quá trình giao phối Gen không biến đổi Sắp xếp lại các tính trạng đã có sẵn ở bố mẹ thành tổ hợp tính trạng mới Xuất hiện thường xuyên, phong phú, có thể trung hòa các đột biến có hại Là nguồn nguyên liệu thứ cấp của chọn giống và tiến hóa Do các tác nhân gây đột biến Gen bị biến đổi Biến đổi vật chất di truyền ở mức phân tử hay tế bào Xuất hiện đột ngột, gián đoạn phần lớn là có hại Là nguồn nguyên liệu sơ cấp của chọn giống và tiến hóa CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI Câu 1: Tại sao việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn? Nêu tên các phương pháp nghiên cứu di truyền học ở người Trả lời Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn vì Người sinh sản muộn, đẻ ít, đẻ thưa\ Vì lí do xã hội không thể dùng phương pháp lai và phương pháp đột biến như ở động vật và thực vật Bộ NST của người có số lượng nhiều, kích thước nhỏ, sai khác ít Các phương pháp nghiên cứu di truyền học ở người Phương pháp nghiên cứu phả hệ Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh Câu 2: Phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng. Đồng sinh cùng trứng có phải là đột biến không? Vì sao? Nêu các ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh Trả lời Phân biệt đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng đồng sinh cùng trứng đồng sinh khác trứng 1 trứng thụ tinh cho 1 tinh trùng tạo hợp tử. Ở lần phân bào đầu hợp tử tách thành 2 hay nhiều tế bào riêng rẽ. Mỗi tế bào phát triển thành 1 cá thể Cùng giới tính giống nhau, khó phâ biệt 2 hay nhiều trứng thụ tinh với các tinh trùng khác nhau vào cùng 1 thời điểm Cùng giới hay khác giới Thường là khác nhau Đồng sinh cùng trứng không phải đột biến vì: Không làm thay đổi cấu trúc, vật chất thông tin di truyền Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh Đồng sinh cùng trứng + Nghiên cứu các cặp sinh đôi hoặc nhóm đồng sinh có thể phát hiện ảnh hửng của môi trường đối với các kiểu gen đồng nhất + Nuôi các trẻ đồng sinh cùng trứng trong cùng hoàn cảnh giống nhau hoặc trong hoàn cảnh khác nhau từ đó xác định tính trạng nào do kiểu gen quy định Ví dụ : Các tính trạng ở người chủ yếu do kiểu gen quy định là: màu mắt, màu da, dạng tóc….các tính trạng chủ yếu do môi trường quy định gồm đặc điểm tâm lí, tuổi tho, trọng lượng cơ thể… Đồng sinh khác trứng: Ở các trẻ dồng sinh khác trứng , các tính trạng trên thường khác nhau dù môi trường sống của chúng giống nhau hay khác nhau
Trang 1NỘI DUNG ÔN HỌC SINH GIỎI KHTN SINH
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị
Câu 1: Trình bày các khái niệm: Tính trạng, tính trạng tương ứng, tính trạng tương
phản, tính trạng số lượng, tính trạng chất lượng, tính trạng trội, tính trạng lặn, dòng thuần, kiểu gen, kiểu hình, cá thể đồng hợp tử, cá thể dị hợp tử, alen, gen, giao tử thuần khiết, hiện tượng đồng tính, phân tính, phân li độc lập? Mỗi khái niệm lấy 1 vídụ
Trả lời
- Tính trạng hay dấu hiệu là những đặc điểm bên trong , bên ngoài về hình thái cấu tạo sinh lí, sinh hóa, di truyền của sinh vật, nhờ đó giúp ta phân biệt được giữa cá thể này với cá thể khác
Ví dụ: Cây cao, hoa đỏ, hoa vàng, quả tròn
- tính trạng tuong ứng: Là trạng thái khác nhau của cùng 1 tính trạng
Ví dụ: tính trạng hoa tím, hoa đỏ, hoa vàng là các tính trạng tương ứng của cùng loại tính trạng về màu sắc hoa
- Tính trạng tương phản: Là 2 tính trạng tương ứng biểu hiện trái ngược nhau
Ví dụ: Thân cao thân thấp
Cánh dài cánh cụt
- Tính trạng số lượng: Là tính trạng có thể cân đong đo đếm được
Ví dụ: Số lượng quả trên cây, số hạt trên 1 bông lúa, số trứng trên 1 lứa đẻ của gà
- Tính trạng chất lượng: Là các tính trạng thuộc về hình thái cấu tạo, sinh lí sinh hóa của cơ thể, không cân đong , đo đếm được
Ví dụ: Tính trạng về màu sắc hoa, khả năng chống chịu
- tính trạng trội: Là tính trạng do gen trội quy định biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp trội hay dị hợp
Trang 2Ví dụ: A là quy định cây cao, a quy định cây thấp Kiểu gen AA, Aa (A-) quy định thân cao là tính trạng trội so với thân thấp
- Tính trạng lặn : Là những tính trạng do gen lặn quy định, chỉ biểu hiện ở kiểu gen đồng hợp lặn
Ví dụ: Kiểu gen aa quy định thân thấp
- Dòng thuần ( giống thuần chủng) : Là dòng có tính di truyền đồng nhất, khi tự thụ hoặc giao phối giữa chúng , thế hệ sau đồng nhất chỉ có 1 kiểu hình và kiểu gen
Ví dụ: Ở đậu hà lan, dòng thuần về tính trạng hạt vàng có kiểu gen AA
- Kiểu gen ( Kiểu di truyền): Là tổ hợp các gen nằm trong tế bào của cơ thể sinhvật Khi nói đến kiểu gen , người ta chỉ xét đến 1 số cặp gen nào đó, quy định các tính trạng nghiên cứu
Ví dụ: Cây đậu hà lan hạt vàng trơn có kiểu gen AABB
- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng bên trong, bên ngoài của cơ thể sinh vật
Ví dụ: Hạt vàng trơn, hạt xanh nhăn
- Ca thể đồng hợp tử: Cá thể đồng hợp tử về tính trạng nào là cá thể mang các gen giống nhau quy định tính trạng đó Cá thể đòng hợp luôn chỉ tạo 1 giao tử
Ví dụ: AA, aa, AABB
- Cá thể dị hợp: Ca thể dị hợp về tính trạng nào là cá thể mang các alen của 1 gen không gióng nhau quy định Ca thể dị hợp tạo ra nhiều kiểu giao tử khác nhau
Trang 3- Giao tử thuần khiết: Là giao tử không có sự hòa lẫn nhau giữa các nhân tố di truyền của bố và mẹ
- Hiện tượng đông tính : Là hiện tượng con lai đồng loạt xuất hiện 1 tính trạng duy nhất
Ví dụ: Lai giữa đậu Hà lan hạt vàng thuần chủng với đậu Hà lan hạt xanh thuần chủng, đời F1 xuất hiện 100% hạt vàng
- Hiện tượng phân tính: Là hiện tượng con lai có sụ phân li tính trạng theo nhiều hướng khác nhau
Ví dụ: tự thụ phấn đậu hạt vàng đời F1, F2 có sự phân li kiểu hình tỷ lệ = 3 hạt vàng: 1hạt xanh
- Phân li độc lập : Là trường hợp di truyền của các cặp tính trạng này không phụthuộc vào sự di truyền của các cặp tính trạng khác và ngược lại
Câu 2: Thế nào là lai phân tích ? Nêu cách tiến hành, kết quả
Trả lời
- Men đen dùng phép lai phân tích để xác định kiểu gen của những cá thẻ mang kiểu hình trội ở các cá thể lai: Muốn tìm hiểu kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội, ông cho cá thể đó lai với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng, rồi dựa vào kết quả FB để xác định kiểu gen
+ Nếu kết quả FB đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
Trang 4a Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
b Người ta sử dụng phép lai phân tích nhằm mục đích gì
Trả lời
a. Nội dung cơ bản của phép lai phân tích thế hẹ lai của Menđen
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hay 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền iêng rẽ của từng cặp tính trạng
- Dùng toán học thống kê để phân tích các số liệu thu được từ đó rút ra quy luật di truyền tính trạng
b Mục đích nhằm kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội
- Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể đó có kiểu gen đồng hợp trội
- Nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen là dị hợp tử
Câu 4: Tại sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên cây đậu Hà lan? Những
định luật của Menđen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao
Trả lời
Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan vì
- Khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt của nó Đặc điểm này của đậu tạo điều kiện thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứu các thế hẹ con lai từ đời F1, F2 từ 1 cặp tính trạng ban đầu
- Hoa lưỡng tính
- Mang các cặp tính trạng tương phản rõ rệt như cây cao- cây thấp,
- Cây có thời gian sinh trưởng ngắn, dễ trồng
Những định luật di truyền của Menđen không chỉ áp dụng cho cây đậu Hà Lan
mà còn áp dụng đúng cho nhiều sinh vật khác Vì các thí nghiệm tiến hành trên đậu Hà Lan và để khái quát thành các định luật, Menđen phải lặp lại thí nghiệm
đó trên nhiều đối tượng khác nhau Khi các thí nghiệm thu được kết quả đều và
Trang 5ổn định ở nhiều thí nghiệm khác nhau Men đen mới dùng toán thống kê để kháiquát thành định luật.
Câu 5: Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen
của 1 cơ thể nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng không? Cho ví dụ và lập
sơ đồ lai
Trả lời
Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của 1 cơ thể nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng
Ví dụ: Ở đậu Hà Lan : A, hạt vàng, a hạt xanh, B hạt trơn, b hạt nhăn
- Cho đậu vàng trơn lai với đậu xanh nhăn ( lặn) mà con lai chỉ cho 1 kiểu hình chứng tỏ cây mang lai thuần chủng
- Ngược lại cây mang lai xuất hiện từ 2 kiểu hình trở lên chứng tỏ cây mang lai không thuần chủng
- Sơ đồ minh họa
+ Nếu cây vàng, trơn thuần chủng AABB( tự viết sơ đồ)
+ Nếu cây vàng, trơn không thuần chủng AABb, AaBB, AaBb( tự viết sơ đồ)
Câu 6: So sánh những điểm khác nhau giữa di truyền phân li độc lập với di truyền liên kết của
2 cặp tính trạng
Di truyến phân li độc lập Di truyền liên kết
- Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST
tương đồng khác nhau
- Hai cặp tính trạng di truyền độc
lập và không phụ thuộc vào nhau
- Các gen phân li độc lập trong quá
trình phát sinh giao tử
- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
- Hai cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau
- Hai cặp tính trạng di truyền phụ thuộc vào nhau
- Các gen phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử
- Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp
Trang 6Câu 7: Trình bày nội dung định luật đồng tính, định luật phân li Cho biết điều kiệm
nghiệm đúng và í nghĩa của 2 định luật
Trả lời
Nội dung định luật đồng tính: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản thì tất cả con lai F1 dều đồng loạt biểu hiện tính trạng của 1 bên bố hoặc mẹ ( kiểu hình được biểu hiện ở F1 là kiểu hình trội)
Nội dung định luật phân li: Khi lai giữa 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về
1 cặp tính trạng tương phản thì các con lai ở F2 có sự phân li tính trạng với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và định luật phân li
- Các cặp bố mẹ đem lai phải thuần chủng tương phản về cặp tính trạng được theo dõi
- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn
- Số lượng cá thể phân tích phải đủ lớn
- Gen quy định tính trạng nằm trong nhân và trên NST thường
- Tính trạng đang xét phải mang tính di truyền bền vững, không bị thay đổi khi môi trường thay đổi
- Trong quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh tạo hợp tử không xảy ra hiện tượng đột biến gen, đột biến NST
- Khả năng sống và phát triển của các cá thể trong thí nghiệm là như nhau
Ý nghĩa
- Trong thực tiễn khi lai các giống khác nhau sẽ tập trung các tính trạng trội có lợi của bố lẫn mẹ cho cơ thể lai F1 biểu hiện ưu thế lai, mang các đặc điểm tốt hơn cả bố và mẹ như sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, sức sống cao
- Là cơ sở khoa học để giải thích hiện tượng thoái hóa giống do giao phối gần,
do vậy không nên dùng F1 để làm giống ( trừ các loại sinh sản sinh dưỡng)
Trang 7- Trong chăn nuôi và trồng trọt , ngay ở F2 người ta có thể chọn những cá thể mang tính trạng trội có lợi và dùng phương pháp lai phân tích để chọn lọc những cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử trội AA để nhân giống thuần chủng
- Định luật đồng tính và phân tính ngoài tính trạng trội mang kiểu gen AA, Aa còn có thể mang tính trạng lặn có kiểu gen aa Do đó có thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội trong phép lai phân tích
Câu 8: Trình bày nội dung í nghĩa định luật phân li độc lập Điều kiệm nghiệm đúng
và nghãi của định luật
Trả lời
Nội dung của định luật: Khi lai giữa 2 cơ thể bố mẹ khác nhau về 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Điều kiện nghiệm đúng
- Các cặp bố mẹ đem lai phải thuần chủng tương phản về cặp tính trạng được theo dõi
- Tính trạng trội phải trội hoàn toàn
- Số lượng cá thể phân tích phải đủ lớn
- Các gen quy định các tính trạng tương phản phải nằm trên các cặp NST tương đòng khác nhau
- Các cặp gen phải tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng
- Tính trạng đang xét phải mang tính di truyền bền vững, không bị thay đổi khi môi trường thay đổi
- Trong quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh tạo hợp tử không xảy ra hiện tượng đột biến gen, đột biến NST
Trang 8- Khả năng sống và phát triển của các cá thể trong thí nghiệm là như nhau.
- Trong chọn giống và tiến hóa
+ Trong quá trình tiến hóa: Loài càng nhiều kiểu gen, kiểu hình thì sẽ phân bố và thích nghi được với môi trường sống khác nhau Điều này giúp chúng tăng khả năng tồn tại và đấu tranh sinh tồn trong điều kiện tự nhiên luôn thay đổi
+ Trong chọn giống : Nhờ biến dị tở hợp trong các quần thể vật nuôi và cây trồngluon xuất hiện các dạng mới , giúp con người dễ dàng lựa chọn và giữ lạinhững dạng cơ thể mang các đặc điểm phù hợp với mục đích của con người để làm giống hoặc đưa vào sản xuất dể thu năng suất và hiệu quả kinh tế cao
Câu 9: so sánh quy luật đồng tính và quy luật phân li
Trả lời
* Giống nhau
- Đều phản ánh sự di truyền của 1 cặp tính trạng
- Đều chỉ nghiêm đúng trong trường hợp tính trạng trội phải trội hoàn toàn
- thế hệ xuất phát bố mẹ phải thuần chủng, tương phản
* Khác nhau
Định luật đồng tính Định luật phân tính ( phân li)
- Phản ánh kết quả của con lai F1
- F2 xuất hiện 3 tỉ lệ kiểu gen với tỉ lệ
Trang 9- F1 chỉ xuất hiện 1 kiểu gen dị hợp
- Kết quả kiểu hình ở F1 đều nghiệm
đúng với mọi số lượng xuất hiện ở F1
- Đều có các điều kiện nghiệm đúng giống nhau như
+ Bố mẹ đem lai phải thuần chủng về cặp tính trạng được theo dõi
+ Tính trội phải trội hoàn toàn
+ Số lượng con lai phải đủ lớn
- Ở F2 đều có sự phân li tính trạng
- Sự di truyền của các tính trạng đều dựa trên sự kết hợp giữa 2 cơ chế là : phân li cửa cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo giao tử
- F2 có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3: 1
- F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen
- Không xuất hiện biến dị tổ hợp
- Phản ánh sự di truyền của 2 cặp tính trạng
- F1 dị hợp 2 cặp gen tạo ra 4 loại giao tử
- F2 có 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1
- F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen
- Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
Câu 11: Biến dị tổ hợp
* Khái niệm: Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ, làm xuất hiện kiểu hình khác
bố mẹ, kiểu hình này gọi là biến dị tổ hợp
Trang 10* Nguyên nhân phát sinh : Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹlàm xuất hiện kiểu hình khác bố mẹ
Trang 11Chương 2: Nhiễm sắc thể
Câu 1: Trình bày cấu trúc của NST
Trả lời
- Là cơ sở vật chất di truyền cấp độ tế bào
- NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bị nhuộm màu nếu được nhuộm màu bằng dung dịch thuốc tím
- NST thường xuyên thay đổi hình thái trong quá trình phân bào ( nguyên phan
và giảm phân) chúng sẽ rút ngắn và dày nhất vào kì giữa lúc này có thể quan sát NST rõ ràng nhất
- Ở kì này NST ở trạng thái kép gồm 2 crômatit giống hêt nhau ở tâm động
- Mỗi sợi crômatit gồm 1 phân tử AND và 1 phân tử prôtêin histon Phân tử AND cuộn tròn quanh chiều dài protein híton
- Chiều dài NST ở kì giữa từ 0,5 đến 50 micromet, đường kính từ 0,2 đến 2 micromet, có các dạng đặc trưng khác nhau như hình hạt, hình que, hình chữ V
- Mỗi NST thường gồm 2 cánh được ngăn cách bởi 1 eo thứ nhất ( eo sơ cấp), tâm động nằm ở vị trí của eo này Tâm động là điểm dính NST vào sợi tơ cuat thoi vô sắc trong quá trình phân bào Nhờ đó khi sợi tơ của thoi vô săcs co rút, NST di chuyển được về các cực của tế bào Ở một số NST còn có eo thứ hai gọi là eo thứ cấp nằm trên cánh của NST
Câu 2:
a Vì sao NST được coi là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
b Hãy giải thích vì sao NST là cơ sở vật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền vàbiến dị
Trả lời
Trang 12a NST được coi là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào vì
- NST chứa AND mang gen chứa thông tin di truyền
- NST có khả năng tự nhân đôi và phân li trong nguyên phân tạo sự ổn định NST
ở tế bào con so với tế bào mẹ
- NST có khả năng phân li trong giảm phân tạo các giao tử chứa bộ NST đơn bội, đồng thời qua thụ tinh thì các giao tử đực và giao tử cái kết hợp tạo trở lại bộ NST lưỡng bội trong hợp tử giúp ổn định bộ NST và thông tin di truyền
ở tế bào con
b.NST được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền và biến dị ở cấp
độ tế bào vì
- NST có khả năng lưu giũ và bảo quản thông tin di truyền
+ NST được cấu tạo từ AND và protêin, trong đó AND được coi là vật chất di truyền
ở cấp độ phân tử
+ NST mang gen, mỗi gen có chức năng riêng
+ Mỗi loài có 1 bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc
- NST có khả năng truyền đạt thông tin di truyền
+ Quá trình tự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong nguyên phân là cơ chế di trùy bộ NST đặc trưng qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ cơ thể đối với sinh vật sinh sản vô tính
+ Ở loài giao phối bộ NST đặc trưng được duy trì qua các thế hệ nhờ 3 cơ chế: tự nhân đôi, phân li và tái tổ hợp trong 3 quá trình, nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
- NST có thể bị biến đổi cấu trúc hoặc số lượng từ đó gấy ra những biến đổi ở các tính trạng di truyền
Câu 3:a Nguyên phân là gì.Nguyên phân thường diến ra ở đâu Trình bày những
diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân Ý nghĩ của nguyên phân
Trang 13b.Tại sao NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau? Điều gì xảy ra nếu ở kì trước của nguyên phân thoi phân bào bị phá hủy
c Cơ chế tái sinh, phân li, tổ hợp của NST trong nguyên phân? Ý nghĩa của mỗi cơ chế đó
Trả lời
a
* Nguyên phân là sự phân bào giữ nguyên bộ NST, nghĩa là tế bào con được tạo thành sau nguyên phân có bộ NST giống hệt tế bào mẹ
* Nguyên phân xảy ra chủ yếu ở cơ quan sinh dưỡng , ngoài ra nguyên phân còn xảy
ra tại vùng sinh sản của cơ quan sinh dục
*Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rỏ
thoi phân bào
Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân
li về 2 cực của tế bào
Kì cuối - Kết thúc nguyên phân hình thành 2tế bào con có bộ NST
là 2nNST đơn Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc
* Ý nghĩa của nguyên phân
Trang 14- Là cơ chế làm cho tế bào con có bộ NST 2n giống hệt tế bào mẹ dẫn đến các thế hệ
tế bào trong cùng cơ thể có bộ 2n mang tính đặc trưng
- Thúc đẩy hợp tử phát triển thành cơ thể mới
- thúc đẩy các cơ quan sinh dưỡng tăng trưởng về kích thước và khối lượng
- Góp phần cùng các cơ chế dio truyền khác , ổn định bộ 2n , ổn định tính trạng của loài từ thế hệ này sang thế hệ khác
b
- NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau vì
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào+ Tạo điều kiện cho NST kép tách tâm động và phân li về 2 cực của tế bào
+ Tạo ra hình dạng đặc trưng của bộ NST trong tế bào của mỗi loài
- Nếu thoi phân bào bị phá hủy ở kì trước thì
+ Tại kì giữa NST không đính được vào thoi phân bào
+ Tại kì sau các NST không di chuyển về 2 cực của tế bào nên NST không phân li bìnhthường dẫn đến sự hình thành thể đa bội
c
* Cơ chế tái sinh
- Kỳ trung gian: NST tháo xoắn, giãn cực đại có dạng sợi mảnh ( mỗi NST đơn tự nhân đôi tạo 1 NST kép, mỗi NST kép gồm 2 comatit dính nhau ở tâm động)
- Bản chất tự nhân đôi của NST là sự tự nhân đôi của AND của mỗi NST kết hợp với quá trình sinh tổng hợp histon
Trang 15* Cơ chế phân li:
- Mỗi NST kép tách thành 2NST đơn, bộ NST dàn thành 2 nhóm tương đương
- Mỗi nhóm phân li về 1 cực của tế bào
- Không có sự phân li của NST trong cặp đồng dạng Mỗi NST phân li về 1 cực của tế bào và sau đó mỗi NST con đều nhận được cả 2 NST của 1 cặp
* Cơ chế tổ hợp: Ở mỗi cực của tế bào ,các NST tổ hợp lại vì thế mỗi tế bào đều nhận được cả 2 NST của mỗi cặp
- Ý nghĩa
+ Phân li đều đặn NST cho các tế bào con
+ Có sự phân li NST trong cặp NST làm cho tổ hợp NST ở mỗi tế bào conlà tổ hợp bắtbuộc, 2 tế bào con sinh ra từ 1 tế bào mẹ có bộ NST giống nhau
+ Nhờ sự phân li 2 lần của các NST trong quá trình giảm phân tạo ra các loại giao tử
có số lượng NST giảm 1 nửa và cấu trúc NST trong các loại giao tử khác nhau
+ Nhờ sự tổ hợp của các NST trong thụ tinh đã duy trì ổn định bộ NST của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ Đồng thời sự tổ hợp của các NST trong các loại giao tử khác nhau làm xuất hiện biến dị tổ hợp giúp cho sinh vật đa dạng
Câu 4: Giảm phân là gì Vì sao gọi là giảm phân Trình bày những diễn biến cơ ban
của NST trong quá trình giảm phân
Trả lời
Giảm phân là sự phân chia tế bào giảm nhiễm sắc thể của tế bào sinh dục, nghĩa
là từ tế bào mẹ 2n qua 2 lần giảm phân tạo ra 4 tế bào con (n) có bộ NST giảm đi
1 nửa so với tế bào mẹ
Gọi là giảm phân vì số NST ở tế bào con (n) giảm đi 1 nửa so với tế bào mẹ ( 2n)
Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm phân
Kì đầu - Các NST xoắn, co ngắn - NST co lại cho thấy số lượng
Trang 16- Các NST kép trong cặp tươngđồng tiếp hợp theo chiều dọc
và có thể bắt chéo với nhau, sau đó lại tách rời nhau
NST kép trong bộ đơn bội
Kì giữa Các cặp NST tương đồng tập
trung và xếp song song thành
2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
NST kép xếp thành 1 hàng ở mặtphẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau Các cặp NST kép tương đồng
phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào
Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2NST đơn phân li về
2 cực tế bào
Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong 2
nhân mới được tạo thành với
số lượng là bộ đơn bội ( kép )
Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội
Câu 5:
a Tại sao nói “ hai hoạt động cơ bản của NST là nhân đôi và phân li là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các tế bào con sinh ra trong quá trình giảm phân có bộ NST đơn bội n”
b So sánh nguyên phân với giảm phân
c So sánh phân bào 1 ( giảm nhiễm 1) với phân bào 2 ( giảm nhiễm 2)
Trả lời
a nói “ hai hoạt động cơ bản của NST là nhân đôi và phân li là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các tế bào con sinh ra trong quá trình giảm phân có bộ NST đơn bội n” vì
Lần phân bào thứ nhất
- Ở kì trung gian, NST tự nhân đôi thành 2n NST kép
Trang 17- Ở kì sau I: Mỗi cặp NST tương đồng kép phân li thành 2 NST kép , mỗi NST képtrượt về 1 cực của tế bào
- Do vậy, lần phân bào thứ nhất theo hình thức giảm phân, mỗi tế bào con đều
có bộ NST đơn bội n ở trạng thái kép
- Đều là cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào
- Đều trải qua các kì tương tự : Kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
- Qua các kì NST đều biến đổi hình thái có tính quy luật
+ Kì trung gian đều có hiện tượng nhân đôi
+ Kì đầu NST đóng xoắn
+ Kì giữa đóng xoắn cực đại và xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo
+ Kì sau phân li và tháo xoắn
+ Kì sau thoi phân bào đều biến mất, màng nhân và nhân con đều xuất hiện trở lại
Khác nhau
Địa điểm - Xảy ra ơ tế bào sinh dưỡng
và tế bào sinh dục chưa chín
- Xảy ra tại tế bào sinh dục vào thời kì chín
Cơ chế , số lần phân - chỉ có 1 lần phân bào - 2 lần phân bào nhưng NST
Trang 18bào chỉ nhân đôi 1 lần
Kì đầu - Ở kì đầu không xảy ra trao
đổi chéo, đóng xoắn ( 2n NST kép)
Kì đầu I: Có xảy ra trao đổi chéo ở kì trước 1
trên mặt phẳng xích đạo, đóng xoắn cực đại ( 2n NST kép)
Các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo (2n NST kép)
Kì sau Các NST kép duỗi xoắn, chẻ
dọc ở tâm động thành 2 NST đơn , phân li về 2 cực tế bào
NST phân li độc lập giữ nguyên trạng thái kép, phân li
về 2 cực của tế bào ( n NST kép) ( kì sau I)
tối đa
Các NST đều giữ nguyên trạng thái kép ( kì cuối I ) Kết quả Tạo ra 2 tế bào con giống hệt
Kì đầu NST có thể tiếp hợp, trao đổi
Trang 19Kì sau NST phân li độc lập ở trạng thái
kép
Các NST chẻ dọc ở tâm động và phân li về 2 cực của tế bào ở trạng thái dơnKết quả Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST
là n NST kép
Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST là n NST đơn
Câu 6:
a Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật
b Phân biệt bộ NST lưỡng bội với bộ NST đơn bội, NST kép với NST tương đồng
Trả lời
a Ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật
- Bộ NST trong tế bào của mỗi loài sinh vật có tính đặc trưng về số lượng và hình dạng
- Hình dạng bộ NST trong tế bào của mỗi loài là đặc trưng riêng
Ví dụ: Ở tế bào 2n của ruồi giấm có 8 NST xếp thành 4 cặp gồm
+ 3 cặp NST thường giống nhau ở ruồi đực và ruồi cái, trong đó có 1 cặp hình hạt và
2 cặp hình chữ V
+ 1 cặp NST giới tính gồm 2 chiếc hình que ở ruồi cái hoặc 1 chiếc hình que, 1 chiếc hình móc ở ruồi đực
b.* Phân biệt bộ NST lưỡng bội với bộ NST đơn bội
Trang 20- Bộ NST là 2n luôn đúng thành
từng cặp Mỗi cặp 1 chiếc có
nguồn gốc từ mẹ, 1 chiếc có
nguồn gốc từ bố
- Có trong hầu hết các tế bào bình
thường, ngoại trừ giao tử
Bộ NST là n tồn tại thành nhiều chiwcs riêng rẽ, mỗi chiếc hoặc có nguồn gốc từ
bố, hoặc có nguồn góc từ mẹ
- Chỉ có trong các giao tử
* Phân biệt NST kép và NST tương đồng
- Được hình thành từ sự nhân đôi của
AND ở kì trung gian trong quá trình phân
- Gồm 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước
- Mang tính chất 2 nguồn gốc ( 1 chiếc của bố, 1 chiếc của mẹ)
- 2 NST hoạt động độc lập
Câu 7: Cho biết bộ NST 2n được duy trì ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác
trong mỗi loài nhờ vào quá trình nào? Giải thích
Trả lời
Đối với sinh vật sinh sản sinh dưỡng( giâm , chiết, ghép)
Nhờ cơ chế nguyên phân mà thực chất là cơ chế nhân đôi AND và nhân đôi NST, cơ chế phân li đồng đều NST cho 2tế bào con, đã đảm bảo cho bộ NST 2n đặc trưng của lòa được ổn định qua các thế hệ
Đối với sinh vật sinh sản hữu tính
Nhờ sự kết hợp của các cơ chế giẩm phân- thụ tinh – và nguyên phân
Trang 21- Cơ chế giảm phân ,à thực chất là cơ chế nhân đôi NST, phân li đồng đều NST tạo cho giao tử có 1 bộ NST đơn bội n, mỗi NST trong bộ đơn bội có nguồn gốc từ 1 cặp NST tương đồng
- Cơ chế thụ tinh mà thực chất là cơ chế tổng hợp NST theo từng đôi của bộ NST đơn bội trong giao tử đực và giao tử cái, phục hồi bộ NST lưỡng bội 2n cho hợp tử, có tính đặc trưng được ổn định
- Cơ chế nguyên phân mà thực chất là cơ chế nhân đôi và phân li đồng đều NST
đã làm cho các thế hệ tế bào trong cơ thể được phát sinh từ hợp tử có bộ NST lưỡng bội được đặc trưng
Câu 8: NST giới tính là gì? So sánh NST thường và NST giới tính
Trả lời
NST giới tính là NST mang gen quy định những tính trạng liên quan và những tínhtrạng không liên quan đến giới tính NST giới tính tồn tại thành từng cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY
So sánh NST thường và NST giới tính
Đặc điểm - Luôn tồn tại thành từng
cặp tương đồng
- Có nhiều cặp trong mỗi
tế bào lưỡng bội
- Giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái trong
1 loài
- Chỉ có cặp XX là tương đồng
- Chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
- Khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái trong cùng 1 loài
Chức năng - Không xác định giới tính
- Chứa gen quy định tính trạngthường không liên quan đến
- Xác định giới tính ở loài
- Chứa gen quy định giới tính ở loài
và tính trạng thường liên kết với giới
Trang 22giới tính
VD : Màu tóc , màu da ở người…
tínhVD: Giọng nói, dáng đi, số lượng hồng cầu, bạch cầu…
Câu 9: Trình bày sự phát sinh giao tử đực và giao tử cái.So sánh quá trình tạo tinh
trùng ( phát sinh giao tử đực) và quá trình tạo trứng ( phát sinh giao tử cái)
Trả lời
Phát sinh giao tử đực: Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo các tinh nguyên bào, các tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1, mỗi tinh bào bậc 1 giảm phân liên tiếp 2 lần tạo 4 tinh tử, 4 tinh tử phát triển thành 4 tinhtrùng
Phát sinh giao tử cái: các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo các noãn nguyên bào, các noán nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc 1, mỗi noãn nguyên bào giảm phân 2 lần Ở lần phân bảo thứ nhất tạo thể cực thứ nhất
có kích thước nhỏ và noãn nguyên bào bậc 2 có kích thước lớn Ở lần phân bào thứ 2 noãn bào bạc 2 tạo 1 thể cực có kích thước nhỏ và 1 trứng có kích thước lớn
So sánh quá trình tạo tinh trùng ( phát sinh giao tử đực) và quá trình tạo trứng ( phát sinh giao tử cái)
*Giống nhau
- Đều phát sinh từ tế bào mầm sinh dục
- Đều xảy ra trong tuyến sinh dục của cơ quan sinh dục
- Đều trải qua 3 giai đoạn
+ Sinh sản: Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo các tế bào con+ Sinh trưởng: Các tế bào sinh dục tiếp tục nhận nguyên liệu từ môi trường ngoài tạo nên các tế bào có kích thước lớn
+ Chín: đều trải qua 2 lần phân bào liên tiếp
Trang 23- Đều xảy ra hàng loạt cơ chế hoạt động của NST: nhân đôi, phân li, tổ hợp
- Kết quả tạo nên các tế bào tinh trùng hoặc trứng có bộ NST đơn bội khác biệt nhau về nguồn gốc và chất lượng
- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo sự kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
* Khác nhau
- Xảy ra trong các tuyến sinh dục đực tạo
giao tử đực
- Giai đoạn sinh trưởng ngắn , lượng vật
chất ít, tế bào sinh tinh có kích thước bé
- Một tế bào sinh tinh trùng kết thúc
giảm phân tạo 4 tinh trùng đơn bội, đều
tham gia quá trình thụ tinh
- Xảy ra trong các tuyến sinh dục cái ( buồng trứng) tạo giao tử cái
- Giai đoạn sinh trưởng dài, lượng vật chất tích lũy nhiều, tế bào sinh trứng có kích thước lớn
- 1 tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo
1 trứng và 3 thể cực, chỉ có trứng tham gia quá trình thụ tinh
Trang 24- Có số lượng phát sinh ít hơn 1 noãn bào bạc 1 qua giảm phân chỉ tạo ra 1 trứng
- Có thời gian sống lâu hơnVD: Ở người trứng sống được vàingày sau khi tạo ra
trúng
- Có số lượng phát sinh nhiều hơn 1 noãn bào bậc
1 qua giảm phân tạo ra 1 3thể cực
- Có thời gian sống ngắn hơn
Vd: Sau khi được tạo ra , các thể cực bị thoái hóa vàtiêu biến
Chức năng - Có khả năng thụ tinh, tạo hợp
tử
- Không có khả năng thụ tinh
So sánh giao tử đực và giao tử cái
* Giống nhau
- Đều là những tế bào sinh dục đơn bội (n) được tạo ra từ sự giảm phân của các tế bào sinh giao tử
- Đều chứa bộ NST đơn bội
- Đều có khả năng thụ tinh tạo giao tử
* Khác nhau
- Được tạo ra từ tinh hoàn
- có đuôi
- có kích thước nhỏ hơn giao tử cái
- số lượng giao tử được tạo ra nhiều
hơn Mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân
tạo 4 giao tử đực
- Thời gian sống thường ngắn hơn giao
- Được tạo ra từ buồng trứng
- Không có đuôi
- Có kích thước lớn hơn giao tử đực
- Số lượng giao tử được tạo ra ít hơn.Mỗinoãn bào bậc 1 qua giảm phân tạo 1 giao
tử cái
- Thời gian sống thường dài hơn giao tử
Trang 25tử cái cùng loài đực cùng loài
Câu 11:
a.Thụ tinh là gì Nêu Ý nghĩa của giẩm phân và thụ tinh
b Trình bày bản chất và Ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Trả lời
a
Khái niệm thụ tinh
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng ( giao tử đực và giao tử cái) để tạo thành hợp tử
- Về mặt di truyền , thực chất của thụ tinh là sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội hay
tổ hợp hai bộ NST của giao tử đực và giao tử cái tạo thành bộ NST lưỡng bội (2n) có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ
Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh : Nhờ có giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (nNST) và qua thụ tinh giũa 2 giao tử đực và cái tạo bộ NSTlưỡng bội (2n NST) được phục hồi Như vậy , sự phối hợp các quá trình nguyên phân , giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo cho sự di truyền ổn định của bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể của loài
b Bản chất và Ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Nguyên phân Giữ nguyên bộ NST nghĩa
là 2 tế bào con được tạo
ra có 2n giống như tế bào mẹ
- Giúp cơ thể lớn lên và duy trì ổn định bộ NST ở những loài sinh sản vô tính
tử giảm còn 1 nửa so với
bộ NST lưỡng bội
Góp phần duy trì ổn định
bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu
Trang 26tính và tạo ra nguồn biến
c Nói rằng người mẹ quyết định giới tính của con đúng hay sai ? Tại sao
d Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái, Giới tính được xác định khi nào
Trả lời
a
* Cơ sở tế bào học của di truyền giới tính
Là sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh
* Cơ chế xác định giới tính ở người
- Sơ đồ P : mẹ (44A + XX) x bố ( 44A + XY)
Gp ( 22A + X) ( 22A + X), (22A + Y)
F1 (44A + XX) ( 44A + XY)
Con gái con trai
- Giải thích: Mẹ thuộc giới đồng giao tử mang cặp NST giới tính XX Khi giảm phân chỉ tạo 1 loại trứng mang NST giới tính X Bố thuộc giới dị giao tử, mang cặp NST giớitính XY Khi giảm phân tạo 2 loại tinh trùngmang NST giới tính X hoặc NST giới tính Y với tỉ lệ bằng nhau
Trang 27Khi thụ tinh có 2 loại hợp tử xuất hiện
+ Nếu trứng mang X thụ tinh với tinh trùng mang X, sẽ tạo hợp tử XX, phát triển thành con gái
+ Nếu trứng mang X thụ tinh với tinh trùng mang Y, sẽ tạo hợp tử XY, phát triển thành con trai
b
* Trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ là 1 : 1 vì: Nam mang cặp NST giới tính XY, Nữ mang cặp NST giới tính XX Người nam cho 2loại giao tử X, Y ngang nhau,nữ cho 1 loại giao tử X Qua quá trình thụ tinh trên quy mô lớn , tỉ lệ nam nữ là 1: 1
* Điều kiện để tỉ lệ nam nữ là 1: 1 là:
- Số lượng con sinh ra phải lớn
- Không có sự can thiệp của các biện pháp giúp hỗ trợ sinh trai, gái
c Nói đẻ con trai hay đẻ con gái phụ thuộc vào người mẹ là sai Vì người mẹ chỉ tạo giao tử X Mà người con trai mang cặp NST giới tính XY Như vậy đẻ con trai phải phụ thuộc vào người bố
d
* Co chế sinh con trai, con gái: Mẹ thuộc giới đồng giao tử mang cặp NST giới tính
XX Khi giảm phân chỉ tạo 1 loại trứng mang NST giới tính X Bố thuộc giới dị giao tử, mang cặp NST giới tính XY Khi giảm phân tạo 2 loại tinh trùngmang NST giới tính X hoặc NST giới tính Y với tỉ lệ bằng nhau
Trang 28* Giới tính được xác định lúc thụ tinh và tùy vào hợp tử hình thành là XX ( gái ) hay
XY ( trai)
Câu 13: Trình bày Ý nghĩa của di truyền học giới tính đối với thực tiễn sản xuất và
đời sống con người Nêu ví dụ minh họa
Trả lời
Đối với sản xuất nông nghiệp
- Nắm được cơ chế xác định giới tính có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái, theo muốn để nâng cao hiệu quả kinh tế
Ví dụ: Ở dâu tằm, tằm cái cho năng xuất kén thấp hơn tằm đực, người ta dùng tía phóng xạ giết nhân của tế bào trứng rồi cho thụ tinh bằng 2 tinh trùng mang X, hình thành 100% hợp tử XX, phát triển thành tằm đực cho năng xuất cao
- Can thiệp vào quá trình thụ tinh
+ Trạng thái sinh lí của cá thể caía lúc thụ tinh: heo nái động đực 12 giờ mới cho thụ tinh thì tỉ lệ sinh heo đực gấp ½ lần
+ Trạng thái của tinh trùng mang X, Y: Tinh trùng của thỏ , để 12 giờ mới cho thụ tinh sẽ tăng con đực gấp đôi
- Trong chăn nuôi cá, ngừoi ta dùng tác nhân vật lí để tạo ra cá chép cái theo Ý muốn
* Đối với đời sống con người: Nắm được cơ chế xác định giới tính ở người , người taphát hiện nguyên nhân và cơ chế phát sinh 1 số bệnh di truyền có liên quan đến cặpNST giới tính như hội chứng tơcnơ : XO ( 2n= 45), hội chứng 3XXX: XXX ( 2n =47……
Câu 14: Mô tả và nêu kết quả thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết Hãy
giải thích kết quả thí nghiệm bằng sơ đồ lai
Trả lời
a Thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết
Trang 29P: Thân xám, cánh dài (t/c) x thân đen, cánh cụt ( t/c)
- F1 đồng loạt thân xám, cánh dài chứng tỏ thân xám, cánh dài là các tính trạng trội
so với thân đen, cánh cụt
- Quy ước : B: thân xám V: cánh dài
b: thân đen v: cánh cụt
- P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được quy định bởi 2 cặp alen tương ứng, F1 phải là những cá thể dị hợp tử về 2 cặp alen ( Bb, Vv)
- Lai phân tích ruồi giấm đực F1 ( Bb, Vv) x ruồi cái (bb,vv)
- Nếu mỗi gen nằm trên 1 NST , phân li độc lập nhau thì ruồi giấm đực F1 tạo 4 kiểu giao tử bằng nhau : BV= Bv= bV= bv= ¼ còn cá thể cái thân đen , cánh cụt (bb,vv) chỉtạo 1 kiểu giao tử mang kiểu gen bv nên kết quả FB sẽ xuất hiện 4 kiểu gen tỉ lệ : 1BbVv: 1Bbvv: 1bbVv: 1bbvv và có tỉ lệ kiểu hình là : 1 thân xám, cánh dài: 1 thân xám cánh cụt: 1 thân đen, cánh dài: 1 thân đen cánh cụt( tỉ lệ thu được không phù hợp thí nghiệm)
Trong thực tế FB xuất hiện 2 kiểu hình tỉ lệ 1:1 tương đương 2 kiểu tổ hợp giao tử, Vậy, chứng tỏ ruồi giấm đực F1 dị hợp tử 2 cặp alen ( Bb, Vv) phải tạo 2 kiểu giao tử
tỉ lệ bằng nhau, nghĩa là 2 cặp alen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng, di truyền theo quy luật liên kết
* Sơ đồ lai ( SGK- 42)
Trang 30Câu 15: Di truyền liên kết là gì? Điều kiện để xảy ra di truyền liên kết? Hiện tượng di
truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen ở những điểm nào
Trả lời
Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào
Điều kiện để xảy ra di truyền liên kết: Các gen phải cùng nằm trên 1 NST
Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của
Menđen :
Quy luật phân li độc lập của Menđen chỉ nghiệm đúng trong trường hợp : Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau
Hiện tượng di truyền liên kết của Moocgan phát hiện đã bổ sung các điểm
+ Mỗi NST chứa rất nhiều gen
+ Các gen trên NST phân bố thành 1 hàng dọc và tạo thành 1 nhóm gen liên kết, số nhóm gen liên kết đúng bằng số NST trong bộ đơn bội của loài
+ Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen nằm trên 1 NST, nhờ đó trong chọn giống có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm nhau
Câu 16: Hãy nêu cơ chế làm cho bộ NST của mỗi loài không ổn định qua các thế hệ
Trả lời
Các cơ chế làm cho bộ NST của mỗi loài không ổn định qua các thế hệ
- Sự biến đổi số lượng NST có thể xảy ra ở 1 cặp hoặc toàn bộ các cặp do sự phân li không bình thường của các cặp NST xảy ra trong nguyên phân và giảm phân
- Nếu trong quá trình phát sinh giao tử , một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử có 2n NST cùng cặp, qua thụ tinh sẽ tạo thành hợp tử có 3n NST
Trang 31- Nếu trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc không hình thành , tất cả các cặp NST không phân li tạo thành tế bào 4n ( đối với tế bào sinh dưỡng) hoặc tạo ra giao tử 2n đối với tế bào sinh dục sơ khai
AND và GEN
Câu 1: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa phân tử AND và phân
tử ARN về cấu tạo
Trả lời
a Những điểm giống nhau
- Đều là thành phần cấu trúc của nhân tế bào
- đều có đơn phân là nucleotit
- Mỗi nucleotit đêù có 3 thành phần chủ yếu là : Axit photphoric, đường pentozo và bazo nitric
- Có 3 loại bazo nitric giống nhau là A, X, G
- Các nu trong mạch đơn đều nối với nhau bằng liên kết phôtphodieste như nhau
Trang 32sung nguyên tắc bổ sung xoắn và 1 ít ở rẢN
Câu 2: So sánh những điểm khác nhau giữa gen và mARN về cấu trúc và chức năng
- Có bazo nitric loại T không có loại U
- Có liên kết hidro và biểu hiện nguyên
- Là bản mật mã có vai trò chủ đạo trong
quá trình tổng hợp protein qua cơ chế
phiên mã
- Có khả năng tự nhân đôi, phân li và tổ
hợp trong quá trình di truyền
-Gen tự nhân đôi cần nguyên liệu là các
nu tự do
- Là bản phiên mã có vai trò chủ đạo trong việc quy định trình tự các axitamin trong phân tử qua cơ chế dịch mã