Sự phát triển của hệ thống phần cứng và phần mềm từ năm 1975 cho đến nay đã làm cho hệ thống PLC phát triển mạnh mẽ hơn với các chức năng mở rộng: hệ thống ngõ vào/ra có thể tăng lên đế
Trang 1B Ộ Đ I Ề U KHI Ể N L Ậ P TRÌNH
BÀI GIẢNG MÔN PLC (Programmable Logic Controller)
Trang 2I Tổng quan về PLC:
1.Giới thiệu PLC:
•Thiết bị điều khiển lập trình đầu tiên (programmable controller) đã được những nhà thiết kế cho ra đời năm
1968 (Công ty General Motor - Mỹ).
•Tuy nhiên, hệ thống này còn khá đơn giản và cồng kềnh, người sử dụng gặp nhiều khó khăn trong việc vận hành hệ thống.
•Vì vậy các nhà thiết kế từng bước cải tiến hệ thống đơn giản, gọn nhẹ, dễ vận hành, nhưng việc lập trình cho hệ thống còn khó khăn, do lúc này không có các thiết bị lập trình ngoại vi hổ trợ cho công việc lập trình.
Trang 3Trong những năm đầu thập niên 1970, những hệ thống PLC còn có thêm khả năng vận hành với những thuật toán hổ trợ (arithmetic), “vận hành với các dữ liệu cập nhật” (data manipulation) Do sự phát triển của loại màn hình dùng cho máy tính (Cathode Ray Tube: CRT), nên việc giao tiếp giữa người điều khiển để lập trình cho
hệ thống càng trở nên thuận tiện hơn.
Sự phát triển của hệ thống phần cứng và phần mềm
từ năm 1975 cho đến nay đã làm cho hệ thống PLC phát triển mạnh mẽ hơn với các chức năng mở rộng: hệ thống ngõ vào/ra có thể tăng lên đến 8.000 cổng vào/ra, dung lượng bộ nhớ chương trình tăng lên hơn 128.000
từ bộ nhớ (word of memory).
Trang 4Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển
dùng dây nối ( bộ điều khiển bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau :
• Lập trình dể dàng , ngôn ngữ lập trình dể học
• Gọn nhẹ, dể dàng bảo quản , sửa chữa.
• Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp
• Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp
• Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như : máy tính , nối mạng , các module mở rộng.
• Giá cả có thể cạnh tranh được.
Trang 52 Cấu trúc của PLC:
Tất cả các PLC đều có thành phần chính là :
• Một bộ nhớ chương trình RAM bên trong ( có thể
mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoài EPROM ).
• Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp dùng cho việc
ghép nối với PLC
• Các Module vào /ra.
Trang 6Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trình bằng tay hay bằng máy tính Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung
Nếu đơn vị lập trình là đơn vị xách tay , RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã được kiểm tra và sẳn sàng
sử dụng thì nó mới truyền sang bộ nhớ PLC
Đối với các PLC lớn thường lập trình trên máy
tính nhằm hổ trợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình Các đơn vị lập trình nối với PLC qua cổng RS232, RS422, RS458, …
Trang 7Khối điều khiển trung tâm (CPU) gồm ba phần:
bộ xử lý,
hệ thống bộ nhớ ,
hệ thống nguồn cung cấp
Trang 8a/ Đơn vị xử lý trung tâm
CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử
lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình , sẽ đóng hay ngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra
ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi Và toàn
bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ.
b/ Hệ thống bus: là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ
b/ Hệ thống bus: là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín hiệu song song :
• Address Bus : Bus địa chỉ dùng để truyền địa chỉ đến
các Module khác nhau.
• Data Bus : Bus dùng để truyền dữ liệu.
• Control Bus : Bus điều khiển dùng để truyền các tín
hiệu định thì và điểu khiển đồng bộ các hoạt động trong PLC
Trang 9c/ Bộ nhớ:
• RAM (Random Access Memory )
• EPROM (Electrically Programmable ReadOnly Memory)
Trang 103 Các hoạt động xử lý bên trong PLC:
a Xử lý chương trình:
+ Đọc trạng thái của tất cả đầu vào
+ Thực hiện chương trình
+ Xử lý những yêu cầu truyền thông
+ Thực hiện tự kiểm tra
+ Xuất tín hiệu ngõ ra
Trang 11được duy trì cho đến lần cập nhật kế tiếp.
Trang 12• Phương pháp lưu ảnh quá trình xuất nhập:
Hầu hết các PLC loại lớn có thể có vài trăm I/O,
vì thế CPU chỉ có thể xử lý một lệnh ở một thời
điểm
Trong suốt quá trình thực thi, trạng thái mỗi ngõ nhập phải được xét đến riêng lẻ nhằm dò tìm các tác động của nó trong chương trình
Do chúng ta yêu cầu relay 3ms cho mỗi ngõ vào, nên tổng thời gian cho hệ thống lấy mẫu liên tục, gọi là chu kỳ quét hay thời gian quét, trở nên rất dài và tăng theo số ngõ vào
Trang 134 Ngôn ngữ lập trình: có 5 loại ngôn ngữ dùng
để lập trình cho PLC:
• Ngôn ngữ lập trình ST ( Structure text ) hoặcSTL ( Statement List )
• VÍ DỤ:
Trang 14• Ngôn ngữ lập trình IL ( Instruction List )
• VÍ DỤ:
Trang 15• Ngôn ngữ lập trình FBD ( Function BlockDiagrams )
• VÍ DỤ:
Trang 16• Ngôn ngữ lập trình SFC ( Sequence FunctionCharts )
• VÍ DỤ:
Trang 17• Ngôn ngữ lập trình LD ( Ladder Diagram )
• VÍ DỤ:
Trang 18II Gi ớ i thi ệ u m ộ t s ố PLC c ủ a hãng MITSUBISHI ELECTRIC:
• Bố trí của FX1N:
Trang 19• Bố trí của FX2N:
Trang 20• Bố trí của FX2NC:
Trang 21• Bố trí của FX3U:
Trang 22III Kết nối PLC với thiết bị ngoại vi:
• Khối vào/ra là mạch giao tiếp giữa mạch vi
điện tử của PLC với các mạch công suất bên
ngoài kích hoạt các cơ cấu tác động: thực hiện sựchuyển đổi các mức điện áp tín hiệu và cách ly
• Tuy nhiên khối vào/ra cho phép PLC kết nốitrực tiếp với các cơ cấu tác động có công suấtnhỏ, khỏang 2A trở xuống, không cần các mạchtrung gian hay relay trung gian
Trang 23• Tất cả các ngõ vào/ra đếu được cách ly với cáctính hiệu điều khiển bên ngoài bằng mạch cách lyquang (opto-isolator) trên khối vào/ra.
• Mạch cách ly quang dùng một diode phátquang và một transistor quang gọi là bộ opto-coupler
• Mạch này cho phép các tín hiệu nhỏ đi qua vàghim các tín hiệu điện áp cao xuống mức tín hiệuchuẩn Mạch này có tác dụng chống nhiễu khichuyển contact và bảo vệ quá áp từ nguồn cấp
điện thường lên đến 1500V
Trang 25SINK: (S/S nối 24V)
Trang 266 Đầu nối bus mở rộng (trên PLC).
7 Đầu nối bus mở rộng (trên module mở rộng).
Trang 27Kết nối ngõ vào kiểu transistor NPN.
Trang 28Kết nối ngõ vào kiểu transistor PNP
Trang 29Kết nối với diode:
Không n ối hơn 2 LED nối tiếp. Điện áp rơi trên
diod t ối đa 4V.
Trang 312 Kết nối ngõ ra.
1 Nguồn xoay chiều 5 Đèn neon.
2 Cầu chì 6 Contactor.
3 Van solenoid 7 Bộ chống nhiễu.
4 Đèn sợi đốt 8 Nguồn 1 chiều.
9 Diode ghim áp.
Ngõ ra dùng relay (dùng điện áp xoay chiều – đáp ứng chậm)
Trang 321 Nguồn xoay chiều 4 Đèn sợi đốt.
Trang 331 Nguồn DC 3 Khóa lẫn cơ khí bên ngoài.
2 Cầu chì 4 Diode zener bảo vệ transistor.
Loại ngõ ra dùng transistor (dùng điện áp 1
chiều – đáp ứng nhanh)
Trang 341 Nguồn DC 3 Khóa lẫn cơ khí bên ngoài.
2 Cầu chì 4 Diode zener bảo vệ transistor.
Trang 36CÁC THI Ế T B Ị
Trang 37I Thiết bị dùng trong lập trình:
1 Ngõ vào/ra:
• Ngõ vào và ngõ ra là các bộ nhớ 1 bit, có ảnhhưởng trực tiếp đến trạng thái của các ngõ vào/ravật lý
• Ngõ vào nhận tín hiệu trực tiếp từ cảm biến vàngõ ra là các relay, transistor hay triac vật lý
• Các ngõ vào và ngõ ra cần được ký hiệu và
đánh số để có địa chỉ xác định và duy nhất
• Mỗi nhà sản xuất PLC đều có ký hiệu và cách
đánh số riêng, nhưng về ý nghĩa cơ bản là giống
nhau
Trang 38• Cách đánh số của hãng Mitsubishi, theo
hệ cơ số 8(octal) Các ngõ vào hay ngõ ra liên tiếp sẽ được đánh số liên tiếp nhau.
Trang 392 Relay phụ trợ (Auxiliary relays):
Khái niệm:
• Relay là bộ nhớ 1 bit và có tác dụng như relay phụ trợ vật lý trong mạch điều khiển dùng relay truyền thống, nên được gọi là relay logic
• Ký hiệu: M
• Đánh số: thập phân
•Ví dụ : M0, M500, M8002
Trang 40Phân loại :
• Relay chốt (latched relay)
• Relay phụ trợ ổn định trạng thái (General stable state auxiliary relays)
• Relay chuyên dùng (special relay)
Ví dụ: M8000: báo RUN (ON khi PLC đang trong trạng thái hoạt động)
• M8002: xung khởi động
• M8010: xung clock 1ms
• M8011: xung clock 10ms
Trang 423 Relay trạng thái (state relays).
• Relay trang thái được ký hiệu là S và được
• Relay trạng thái được chốt
• Relay trạng thái bước STL
Trang 44Phân loại: 6 loại
• Thanh ghi dữ liệu (data register)
• Thanh ghi chốt (latched register)
Trang 45Phân loại:
• Thanh ghi chuyên dùng (special register)
• Thanh ghi tập tin (hay thanh ghi bộ nhớ chương trình – program memory register)
• Thanh ghi điều chỉnh được từ biến trở bên ngoài (external adjusting register)
• Thanh ghi chỉ mục (index register)
Trang 507 Bộ định thì (timer).
• Dùng để định thì các sự kiện
• Bộ định thì trong PLC được gọi là bộ định thìlogic, vì nó là bộ trong PLC được tổ chức có tácdụng như là bộ định thì vật lý
• Số lượng bộ định thì tùy thuộc loại PLC
• Ký hiệu: T và được đánh số thập phân,
Trang 51Phân loại:
Bộ định thì được phân loại theo độ phân giải
• Bộ định thì độ phân giải 100 mili giây :khoảng thời gian định thì từ 0,1 đến 3276,7 giây
• Bộ định thì độ phân giải 10 mili giây : khoảngthời gian định thì từ 0,01 đến 327,67 giây
• Bộ định thì độ phân giải 1 mili giây : khoảngthời gian định thì từ 0,001 đến 32,767 giây
Trang 52Bảng đặc tính kỹ thuật bộ định thì trên PLC FX
Trang 53Một bộ định thì khả nhớ(Retentive) có khả năng duy trì gia trị hiện hành khi công tắc nối với nó off, và khi công tắc on trở lại thì nó tiếp tục hoạt động từ giá trị trước đó.
Để reset bộ định thì khả nhớ ta tiến hành reset cưỡng bức
Trang 55Ngoài ra, các bộ đếm trên có thể là
• Bộ đếm 16 bit : thường là bộ đếm chuẩn Bộ
đếm này có thể đếm được khoảng giá trị từ:
-32.768 _ +32.767
Trang 56• Bộ đếm 32 bit : có thể là bộ đếm chuẩn, nhưng
nó thường là bộ đếm tốc độ cao và bộ đếm tốc độcao trên module chuyên dùng
• Khoảng đếm được có giá trị :
-2.147.483.648 _ +2.147.483.647
Trang 57Bảng đặc tính kỹ thuật bộ đếm trên PLC FX
Trang 58• Bộ đếm 16 bit chung/ được chốt: từ -32768 đến +32767
Các bộ đếm(Counters)
Trang 60II LỆNH CƠ BẢN:
1 Lệnh LOAD (LD):
Trang 612 Lệnh LOAD INVERSE (LDI):
Trang 623.Lệnh OUT:
Trang 63Ví dụ:
Trang 644 Lệnh AND và AND INVERSE (ANI):
Trang 655 Lệnh OR và OR INVERSI (ORI):
Trang 666 Lệnh OR Block (ORB):
Trang 677 Lệnh AND BLOCK (ANB):
Trang 688.Lệnh Set và Reset:
Trang 69Ví dụ:
Trang 709 Lệnh Load Pluse, Load Falling Pluse:
Trang 7110 Lệnh And Pluse, And Falling Pluse.
Trang 72Ví dụ:
Trang 7311 Lệnh OR Pluse, OR Falling Pluse:
Trang 74Ví dụ:
Trang 7510 Lệnh Load Pluse, Load trailing Pluse.
Ví dụ
Trang 76• Khi lệnh PLS được thi hành, các thiết bị Y và M hoạt
động trong khoảng thời gian
một chu kì sau khi tín hiệu ngõ vào bậc on.
• Khi lệnh PLF được thi hành,
Trang 77• Tuy nhiên nếu dùng cuộn dây có nguồn pin
nuôi(được chốt) thay cho M0 thì nó sẽ không hoạt động lại
• Đối với thiết bị được chốt để có thể hoạt động lại thì ngõ vào điều khiển phải off trong quá trình chuyển trạng thái Run/Stop/Run trước khi nó được kích lại lần nữa
Trang 78Ví dụ:
Trang 79• C ử a có th ể đượ c m ở t ừ bên ngoài v ớ i contact S1 và
đ óng b ở i nút nh ấ n S5 Ở phía bên trong có th ể m ở b ằ ng nút nh ấ n S2 và đ óng b ằ ng nút nh ấ n S4.
hi ệ n m ộ t ch ướ ng ng ạ i khi c ử a đ ang đ óng thì c ử a s ẽ t ự
độ ng m ở
• Hai contact gi ớ i h ạ n đượ c thi ế t l ậ p nh ầ m d ừ ng c ổ ng khi c ổ ng đ ã m ở hoàn toàn (S3) và khi đ ã đ óng hoàn toàn (S6)
Trang 80Ví dụ:
Trang 81• Chuông sẽ reo lên trong vòng 10s khi
• Chuông sẽ reo lên trong vòng 10s khi
có thí sinh dành quyền trả lời
• Đèn báo của thí sinh dành quyền trả lời
sẽ được bật sáng, và chỉ tắt khi người dẫn
chương trình reset
Trang 83Hệ thống chế biến ( sản xuất ) tự động
Một vài ứng dụng thực tế:
Trang 84Truyền thông mặt đất kỹ thuật số
Một vài ứng dụng thực tế:
Trang 85Xử lý nước
Một vài ứng dụng thực tế:
Trang 86Xử lý chất thải
Một vài ứng dụng thực tế:
Trang 89B Ộ Đ I Ề U KHI Ể N L Ậ P TRÌNH
(Programmable Logic Controller)
Trang 90I Thiết kế mạch điều khiển.
Các bước thiết kế chương trình trình tự cho PLC như sau:
Quá trình điều khiển được diễn đạt bằng lời.
Sự mô tả đó được chuyển sang dạng lưu đồ hay
Trang 91• Để toàn bộ quá trình điều khiển dễ hơn ta chia
nó ra thành những chương trình con
• Mỗi chương trình con sau đó có thể được xây dựng theo dạng trình tự và khóa lẫn để thực hiện một chức năng nào đó theo yêu cầu
• Các phương pháp diễn đạt có thể tùy chọn:
logic relay (relay logic diagram),
cổng logic (logic schematic),
lưu đồ ( flowchart)
và sơ đồ chức năng (function chart)
Trang 92Ví dụ:
Các phương pháp đặc tả hệ thống điều khiển logic:
(a) logic relay; (b) cổng logic;
Trang 93Bắt đầu
Kiểm tra điều kiện 1
Yes
Xử lý
Điều kiện khởi động
Điều kiện chuyển bước
Bước 1 Xử lý 1
Kiểm tra điều kiện 2
Yes No
Trang 941 Phương pháp logic relay và cổng logic.
• Cả hai phương pháp có liên hệ trực tiếp đến mạch vật
lý
• Là các phương pháp lý tưởng cho các ứng dụng,
trong đó PLC thay thế cho hệ thống dùng relay
truyền thống.
• Các bảng vẽ về hệ thống nguyên thủy có thể được
• Các bảng vẽ về hệ thống nguyên thủy có thể được
dùng làm cơ sở để lập trình cho PLC.
• Các phương pháp này thường dùng cho các hệ thống
điều khiển dùng tổ hợp các ngõ vào hay các hệ thống điều khiển trình tự quy mô nhỏ, vì sơ đồ biểu diễn sẽ
trở nên phức tạp và rất khó theo dõi đối với các ứng dụng trình tự quy mô lớn
Trang 952 Phương pháp biểu diễn lưu đồ.
• Phương pháp này dùng khi thiết kế phần mềm cho
máy tính
• Là phương pháp phổ biến để biễu diễn trình tự hoạt
động của một hệ thống điều khiển
• Lưu đồ có quan hệ trực tiếp đến sự mô tả bằng lời hệ thống điều khiển, chỉ ra từng điều kiện cần kiểm tra ở từng bước và các xử lý trong bước đó theo chuỗi trình
tự
• Các xử lý trong lưu đồ được ghi trong một ô chữ nhật, trong khi các điều kiện được ghi vào các ô hình thoi
• Phương pháp này chiếm nhiều không gian khi biểu
diễn các hệ thống điều khiển lớn và sơ đồ trở nên nặng nề.
Trang 963 Phương pháp sơ đồ chức năng.
• Phương pháp này phổ biến để biểu diễn các hoạt động trình tự, cho phép thể hiện chi tiết về các xử lý cũng như trình tự các hoạt động trong quá trình điều khiển.
• Cách dùng các ký hiệu gọn và cô đọng, phương pháp này
có ưu điểm của các phương pháp trên, việc biểu diễn bước tiến trình hoạt động mạch lạc và rõ ràng.
• Trong từng bước ta có thể ghi ra các điều kiện set và
reset, điều kiện chuyển trạng thái và các tín hiệu điều
khiển khác Sơ đồ chức năng còn có thể hỗ trợ đắc lực khi kiểm tra và chạy thử hệ thống.
Trang 97• Việc dùng biểu thức Boolean thường kém hiệu
quả về mặt thời gian thiết kế và không dễ hiểu đối với người chưa có kinh nghiệm về các hệ thống
điều khiển
• Giải pháp dùng Boolean tiết kiệm được không
gian biễu diễn trên giấy khi thiết kế
Trang 98II Phương pháp lưu đồ giải thuật.
• Lưu đồ giải thuật là một phương pháp biểu
diễn cho một quá trình điều khiển tuần tự
• Các bước ý tưởng sẽ được thực hiện bằng
• Các bước ý tưởng sẽ được thực hiện bằng
các lệnh một cách đơn giản
Trang 99Các ký hiệu sử dụng trong lưu đồ giải thuật:
Start/Stop
Điều kiện
Xử lýXuất/nhậpChương trình con
Trang 100• Các khối trên được kết nối bằng mũi tên để
chỉ ra các bước liên tiếp của chương trình
Trang 101• Ví d ụ 1:
Nhấn nút PB1 (START), bình nước sẽ được đổ
đầy qua valve MV1 (valve MV2 sẽ được đóng
lại) Khi bình nước đầy (TLB1 ON) hay nút PB2 (STOP) được tác động thì valve MV2 được mở, valve MV1 được đóng lại
Trang 102Yes Mở MV2.
Đóng MV1
Trang 103Phương pháp chung của lưu đồ giải thuật:
1 Hiểu rõ quá trình hoạt động
Trang 104III Phương pháp sơ đồ chức năng.
• Thể hiện chi tiết về các xử lý cũng như trình
tự các hoạt động trong quá trình điều khiển
• Trong từng bước ta có thể ghi ra các lệnh
set và reset, điều kiện chuyển trạng thái và các tín hiệu điều khiển khác
Trang 105IV Thiết kế bằng chuỗi logic.
• Các ý tưởng thiết kế có thể được chuyển
thành các phương trình của đại số Boolean Các phương trình của đại số Boolean có thể
được sắp xếp lại hay được rút gọn, sau đó được chuyển đổi thành ngôn ngữ ladder hay
sơ đồ mạch điện
• Nếu chúng ta có thể diễn tả quá trình điểu
khiển hoạt động, thì chúng ta có thể biến
đổi trực tiếp thành phương trình đại số
Boolean