Công thức trên được tính với hệ số an toàn FS = 6... Mó óng Cọc ng Cọc - Thởi gian nghĩ để xác định độ chối 3... Tải trọng truyền lên cọc phải đúng tâm, đồng trục.. Khi dùng thiết bị kíc
Trang 1Mó óng Cọc ng Cọc
5.4.3 Dựa theo Công thức động lực học
3
Trang 2Mó óng Cọc ng Cọc
3
Trang 3Mĩ ĩng Cọc ng Cọc
Wellington
c e
kE c
e
WH Q
f f
u
W trọng lượng phần rơi của búa
H chiều cao rơi của búa
ef độ chối của búa
c hằng số xét đến năng lượng thất thoát
c = 2,54 cm với búa rơi
c = 2,54 mm với búa hơi và búa diesel.
E năng lượng búa
k hệ số năng lượng búa.
Công thức trên được tính với hệ số an toàn FS = 6.
3
Trang 4Mĩ ĩng Cọc ng Cọc
Hiệu búa Loại Năng lượng,
E KN-m
Số nhát trong một phút
Trọng lượng phần va đập, W, (kN)
K K150 379,7 45-60 147,2
M MB70 191,2 - 86 38-60 70,5
K K-60 143,3 42-60 58,7
K K-45 123,5 39-60 44
M M-43 113,9-51,3 40-60 42,1
K K-35 96 39-60 34,3
MKT DE70B 85,4-57 40-50 31,1
K K-25 68,8 39-60 24,5
V N-46 44,1 50-60 17,6
L 520 35,7 80-84 22,6
M M-14S 35,3-16,1 42-60 13,2
V N-33 33,4 50-60 13,3
L 440 24,7 86-90 17,8
MKT DE20 24,4-16,3 40-50 8,9
MKT DE-10 11,9 40-50 4,9
K- Kobe Diesel;
L–Link, Belt, Cedar Rapids,Iowa;
M–Mitsubishi Int Corporation;
MKT-McKienan-Terry, New Jersey V–Vulcan Iron Works, Florida
3
Trang 5Mĩ ĩng Cọc ng Cọc
c
c
f
u
W W
W e W c
c c
e
kE Q
2
3 2
1
2
1
- Hilley
e hệ số hồi phục có giá trị như sau :
cọc co đầâu bịt thép, e = 0,55
cọc thép có đệm đầu cọc bằng gỗ mềm, e = 0,4
cọc bê tông cốt thép có đệm đầu cọc bằng gỗ, e=0,25
c1 (m) biến dạng đàn hồi của đầu cọc, đệm đầu cọc và cọc dẫn,
c2 (m)biến dạng đàn hồi của cọc
c3 biến dạng đàn hồi của đất nền của cọc, thường được lấy bằng 0,005m
p p
u E A
L
Q
c 2
3
Trang 6Mó óng Cọc ng Cọc
- Thởi gian nghĩ để xác định độ chối
3
Trang 7Mó óng Cọc ng Cọc
3
5.4.4 Dựa theo thử tải tại hiện trường
FS Q
Qa u FS 2
Trang 8Mó óng Cọc ng Cọc
3
Trang 9Mó óng Cọc ng Cọc
3
Trang 10Mĩ ĩng Cọc ng Cọc
3
c Tải trọng truyền lên cọc phải đúng tâm, đồng trục Khi dùng thiết bị kích thuỷ
lực, kết cấu chỗ tựa của kích lên cọc phải bảo đảm thật chính xác sự đồng trục
giữa tải trọng và cọc thử.
d Khi thử nghiệm cọc có sử dụng sơ đồ cọc neo thì phải căn cứ vào tải trọng lớn
nhất (sức chịu tải của cọc tính theo lý thuyết và tính ra sức sức chịu nhổ tới hạn
của cọc
c Chiều sâu của các mũi cọc neo không được vượt quá chiều sâu cọc thử nghiệm.
d Khoảng cách tính từ đường trục của cọc thử nghiệm đến cọc neo hoặc đến điểm gối gần nhất trong sơ đồ chất phụ tải (đối trọng) hoặc đến các điểm mốc cố định không được nhỏ hơn 5 lần cạnh cọc thử (nếu cọc tròn thì lớn hơn 5 lần đường kính cọc)
S 5d (hoặc 5), thường chọn S = 8d hoặc 8
Trang 11Mó óng Cọc ng Cọc
3
Trang 12Mó óng Cọc ng Cọc
3
Trang 13Mó óng Cọc ng Cọc
3
- Trình tự thữ nghiệm nén tĩnh cọc
Trang 14Mó óng Cọc ng Cọc
3
Trang 15Mó óng Cọc ng Cọc
3
Trang 19 Canadian Foundation Engineering
120
0038 ,
AE
QL S
P
P
Sức chịu tải cho phép