1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phan tich dc dim phan b va nguyen nha

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 606,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích đặc điểm phân bố và nguyên nhân tai nạn giao thông đường bộ ở thành phố Hồ Chí Minh TS.. Trần Quang Vượng 2 1 Đồng Giám đốc, Trung tâm Nghiên cứu Giao thông Vận tải Việt Đức,

Trang 1

Phân tích đặc điểm phân bố và nguyên nhân tai nạn giao thông đường

bộ ở thành phố Hồ Chí Minh

TS Vũ Anh Tuấn 1 và Ths Trần Quang Vượng 2

1 Đồng Giám đốc, Trung tâm Nghiên cứu Giao thông Vận tải Việt Đức, Trường Đại học Việt Đức,

Thành phố Mới Bình Dương, Tỉnh Bình Dương

Email: drtuan.va@vgtrc.vgu.edu.vn

2 Nghiên cứu sinh, Trung tâm Nghiên cứu Giao thông Vận tải, Trường Đại học Việt Đức, Thành phố

Mới Bình Dương, Tỉnh Bình Dương

Email: tqvuong@vgtrc.vgu.edu.vn

Abstract: Mặc dù số vụ tai nạn giao thông (TNGT), số người chết và bị thương do TNGT trên địa bàn thành phố Hồ Chính Minh giảm nhẹ trong thời gian qua, nhưng trong tương lai thành phố sẽ tiếp tục phải đối mặt với thách thức lớn trong việc kiềm chế và kéo giảm TNGT Bài viết này trình bày kết quả phân tích số liệu TNGT chi tiết trong 3 năm vừa qua do Phòng Cảnh sát Giao thông Đường bộ-Đường sắt của thành phố cung cấp Kết quả cho chúng ta nắm được bức tranh tổng thể về TNGT, các đặc trưng và nguyên nhân của TNGT đường bộ trên địa bàn thành phố Đây sẽ là cơ sở khoa học để thành phố nghiên cứu xây dựng chiến lược đồng bộ cùng với các giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề TNGT

có hiệu quả hơn trong thời gian tới

Although the number of road traffic accidents, fatalities and injuries have been slightly decreased in recent years, HCMC will still face challenges in reducing and restraining road traffic accidents in the future This paper presents the results of road traffic accident data analysis over the past 3 years that were collected from the Road – Railway Police Bureau in HCMC Based on the results, we could understand deeply the trends, characteristics, and causes of road traffic accidents Such a deep understanding is a scientific basis to study and formulate long-term strategies and specific solutions to solve road traffic accident problems more effectively

Keywords: Tai nạn giao thông, nguyên nhân tai nạn, chính sách an toàn giao thông

1 Đặt vấn đề

Tai nạn giao thông (TNGT) gây thiệt hại lớn

về con người, tài sản và kinh tế xã hội Ngân

hàng Phát triển Châu Á (2003) dự tính tổng

thiệt hại do TNGT ở nước ta vào khoảng

2,45% GDP mỗi năm Ở thành phố Hồ Chí

Minh (Tp.HCM), tuy số lượng TNGT trong

những năm qua có xu hướng giảm nhẹ trên

cả ba chỉ tiêu (số vụ, số người chết và số

người bị thương), nhưng diễn biến sẽ còn

phức tạp, khó lường Công tác nâng cao an

toàn giao thong (ATGT) sẽ tiếp tục phải đối

diện với những khó khăn lớn trong tương lai

Qua rà soát lại các nghiên cứu trước [1],[2],[3],[4],[5],[6] cho thấy thiếu hẳn các phân tích chuyên sâu và có tính hệ thống về nguyên nhân, tính chất và đặc điểm các vụ TNGT Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả tập trung vào phân tích sâu về đặc điểm phân

bố các vụ TNGT theo thời gian, không gian, hình thức va chạm, đối tượng sử dụng phương tiện và nguyên nhân Kết quả phân tích cộng với việc rà soát các giải pháp chính sách ATGT ở Tp.HCM sẽ là cơ sở khoa học

để xây dựng các giải pháp nâng cao ATGT một cách lâu bền

Trang 2

2 Phương pháp thu thập-phân tích dữ liệu

Phân tích chuyên sâu được thực hiện trên

nguồn dữ liệu thu thập được từ Phòng Cảnh

sát Giao thông Đường bộ - Đường sắt, Công

An Tp.HCM (CSGT) trong 3 năm

(2009-2011) Thông tin vụ tai nạn giao thông được

thu thập theo mẫu 45/GT theo quyết định

1093/2000/QĐ-BCA và biểu mẫu 02/TNĐB

ban hành theo thông tư 58/2009/TT-BCA

thay thế mẫu 45/GT từ ngày 12/12/2009

Theo hai mẫu này, lượng thông tin vụ tai nạn

thu thập được khá chi tiết, với gần 60 mục

thông tin Tuy nhiên, do nhiều lý do như

chậm báo vụ tai nạn đến CSGT hoặc hiện

trường bị thay đổi nên lượng thông tin thu

thập có độ tin cậy giảm còn khoảng 17 mục

Trong bài viết này tác giả tập trung phân tích

dữ liệu của 17 mục nói trên Ngoài ra, dựa

trên các báo cáo tổng kết và báo cáo chuyên

đề của Ban ATGT Tp.HCM, tác giả rà soát

và đánh giá sơ bộ hiệu quả của các giải pháp

chính sách ATGT trên địa bàn thành phố giai

đoạn 2009-2011 Từ đó, tác giả kiến nghị

một số giải pháp nâng cao ATGT (Hình 1)

Hình 1 Khung nghiên cứu

Để tìm hiểu sự khác biệt về đặc điểm TNGT

giữa các khu vực trong thành phố, tác giả

chia thành phố thành 3 khu vực để phân tích

Khu vực 1 gồm 13 quận nội thành (1, 3, 4, 5,

6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Thạnh và Phú Nhuận) Khu vực 2 gồm

6 quận mới (2, 7, 9, 12, Bình Tân và Thủ Đức) Khu vực 3 gồm 5 huyện ngoại thành (Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, Củ Chi và Bình Chánh) Đặc điểm dân số, diện tích đất, cấu trúc mạng lưới đường của 3 khu vực được

mô tả trong Bảng 1

Bảng 1 Đặc điểm của 3 khu vực

STT

142.00 352.00 1602.00

853.47 1017.47 2589.24

16.65 23.28 60.06 54.70 34.49 10.81 61.50 22.07 16.43 56.89 29.68 13.43 49.92% 44.52% 5.56% 0.00% 26.12% 73.88%

0.00% 96.96% 3.04%

Nguồn: Sở giao thông vận tải Tp.HCM, 2013

3 Kết quả phân tích

Trong 3 năm (2009-2011) có 3.185 vụ TNGT đường bộ xẩy ra trong khu vực thành phố Trong đó, khu vực 1 có 1.047 vụ (chiếm 33%), khu vực 2 có 1.309 vụ (41%) và khu vực 3 có 829 vụ (26%) Đặc điểm phân bố TNGT theo khu vực được trình bày ở dưới

3.1 Phân bố số vụ TNGT theo thời gian

Số liệu cho thấy số vụ TNGT có xu hướng tăng nhẹ vào dịp lễ hội, dịp tết cổ truyền và vào ngày cuối tuần TNGT xảy ra chủ yếu vào giờ thấp điểm và có sự khác nhau giữa

Trang 3

các khu vực Đối với khu 1, TNGT xảy ra

chủ yếu từ 22 giờ đêm đến 4 giờ sáng, trong

đó cao nhất vào thời điểm 22-24 giờ (22%)

Khu vực 2, TNGT xảy ra chủ yếu trong thời

điểm 14-24 giờ, cao nhất 22-24 giờ (28%)

Riêng khu vực 3, TNGT thường xẩy ra trong

thời điểm 14-24 giờ, cao nhất 20-22 giờ (13%)

(Hình 2)

Hình 2 Phân bố số vụ TNGT theo giờ

3.2 Phân bố TNGT theo đối tượng bị tai

nạn

Hình 3 cho thấy độ tuổi bị tai nạn cao nhất ở

thành phố là nhóm 19-24 tuổi (24%), kế tiếp

là nhóm 25-30 tuổi, tổng hai nhóm chiếm

43% Nhóm đối tượng này gây tai nạn chủ

yếu ở khu vực 2 (46%), tiếp đến là ở khu vực

1 (32%) và khu vực 3 (22%) Đây là độ tuổi

chưa thật sự trưởng thành, rất dễ bị kích thích

bởi rượu bia Đối tượng 16-18 tuối đang học

phổ thông trung học tuy chưa được phép sử

dụng xe mô tô nhưng cũng chiếm tỷ lệ đáng

kể trong tổng số các vụ (gần 6%)

Hình 4 cho thấy phần lớn các đối tượng bị tai

nạn là nam giới (86%) Trong nhóm nam giới

thì, TNGT chủ yếu diễn ra ở khu 2 (43%),

còn trong nhóm nữ giới thì TNGT lại diễn ra

nhiều nhất ở khu 1 (58%)

Nhóm phương tiện bị tai nạn chủ yếu là mô

tô, xe tải, xe con, người bộ hành, xe khách và

đầu kéo (Hình 5) Trên toàn thành phố, mô tô

chiếm tỷ trọng lớn nhất (73%) trong số các

vụ TNGT, kế đến là xe tải (12%), xe con

(4,2%), sau cùng là người bộ hành (3,2%) Không có sự khác biệt đáng kể giữa 3 khu

Hình 3 Phân bố số vụ TNGT theo độ tuổi

Hình 4 Phân bố số vụ TNGT theo giới tính

Hình 5 Phân bố số vụ theo phương tiện

Hình 6 thể hiện sự phân bố các vụ TNGT theo cặp đối tượng liên quan Trên toàn thành phố, dạng phổ biến nhất là các cặp: mô tô –

mô tô, mô tô – xe con, mô tô – xe tải Tuy nhiên có sự khác biệt giữa 3 khu vực Ở khu vực 1, số vụ mô tô – người đi bộ chiếm tỷ lệ đáng kể (15%) Ở khu vực 2, tỷ lệ mô tô – xe tải là khá lớn (25%) Còn ở khu vực 3 thì tỷ

lệ va chạm mô tô – xe khách đáng kể (10%)

Trang 4

Hình 7 cho biết nguyên nhân chủ yếu dẫn

đến TNGT có liên quan đến người điều khiển

phương tiện (thể hiện qua ý thức, kỹ năng lái

xe, đạo đức nghề nghiệp,…), và có một phần

nhỏ liên quan đến phương tiện (thể hiện qua

sự cố kỹ thuật) Nghiên cứu ở các nước cho

biết còn có thêm nhiều yếu tố khác, đặc biệt

là yếu tố kỹ thuật Tuy nhiên, số liệu hiện có

chưa đủ chi tiết để phân tích được các yếu tố

đó Chẳng hạn trong trường hợp công tác duy

tu bảo dưỡng sửa chữa đường không tốt, hệ

thống biển báo, vạch sơn không rõ ràng, bố

trí không hợp lý, mặt đường không đảm bảo

độ bám vào mùa mưa,… thì khi tai nạn xẩy

ra ta thường quy kết nguyên nhân là tự gây

tai nạn Như vậy là chưa đúng về bản chất

Hình 6 Phân bố số vụ theo cặp phương tiện

tham gia vào vụ tai nạn

Hình 7 Phân bố số vụ TNGT theo nguyên nhân

4 Các giải pháp chính sách nâng cao

ATGT trên địa bàn Tp.HCM

Trong giai đoạn vừa qua, chính quyền thành

phố tập trung thực hiện một số giải pháp cấp

bách nhằm kiềm chế TNGT và ùn tắc giao

thông (Nghị quyết số 32/2007/ NQ-CP ngày 26/09/2007)

Các giải pháp chính sách được chia làm bốn nhóm: (1) Nhóm giải pháp nâng cấp cơ sở hạ tầng; (2) Nhóm giải pháp kỹ thuật kiểm soát dòng giao thông; (3) Nhóm giải pháp chế tài

và cưỡng chế pháp luật; (4) Nhóm giải pháp giáo dục, tuyên truyền Trong đó, nhóm giải pháp cơ sở hạ tầng (ví dụ: cải thiện tiêu chuẩn kỹ thuật của đường; đầu tư nâng cấp công trình cầu, đường; nâng cao và hoàn thiện hệ thống cảnh báo, chỉ dẫn,…) và các biện pháp kỹ thuật kiểm soát dòng giao thông (ví dụ: lắp đặt giải phân cách giữa làn xe cơ giới và xe thô sơ; lắp camera giám sát tốc độ,…) có thể mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc kéo giảm số vụ TNGT

Tuy nhiên, hai nhóm còn lại (giải pháp chế tài, cưỡng chế pháp luật; giáo dục tuyên truyền) khi thực hiện còn mang tính hình thức, chưa thực sự đi cuộc sống Đặc biệt với đối tượng thanh thiếu niên để có thể tác động tích cực đến việc thay đổi ý thức và nâng cao kiến thức về ATGT Công tác tuần tra, giám soát, xử lý vi phạm trật tự ATGT chưa được thường xuyên Có lúc, có nơi lực lượng còn quá mỏng để trống địa bàn, hoặc chỉ tập trung tại một số tuyến trọng điểm

5 Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu phân tích cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa 3 khu vực về đặc điểm các

vụ TNGT Cụ thể, có sự khác nhau trong phân bố số vụ TNGT theo giờ, theo phương tiện liên quan, độ tuổi bị tai nạn và nguyên nhân Do vậy tác giả khuyến nghị thành phố cần xây dựng các biện pháp chính sách ATGT cụ thể, thích hợp cho từng khu vực

Để tiếp tục nâng cao ATGT cho thành phố,

Trang 5

tác giả kiến nghị thành phố thực hiện các giải

pháp quan trọng dưới đây:

Một là công tác tuyên truyền nâng cao ý thức,

phổ biến kiến thức về an toàn giao thông cần

lưu ý đặc biệt đối tượng nam giới 19-30 tuổi

Hai là công tác tuần tra giám sát giao thông

cần tập trung vào thời gian 10 giờ tối đến 4

giờ sáng Riêng khu vực 2 thì cần giám sát

thêm từ 14h chiều chiều đến 22 giờ tối

Ba là, vào ban đêm thì cần nghiên cứu

chuyển hệ thống đèn tín hiệu từ trạng thái

nhấp nháy vàng sang trạng thái hoạt động

bình thường như ban ngày để góp phần giảm

đáng kể các vụ TNGT vào ban đêm

Bốn là tiếp tục nghiên cứu các giải pháp

thích hợp để tách làn xe tải với xe mô tô

Điều này đặc biệt quan trọng đối với các

tuyến đường thuộc khu vực 2

Năm là, xử lý nghiêm các đối tượng sử dụng

hè phố sai mục đích, đặc biệt là ở khu vực 1,

tạo điều kiện thuận lợi và an toàn cho khách

bộ hành

Sáu là, riêng khu vực 2 và 3 cần nghiên cứu

các giải pháp kỹ thuật và cưỡng chế để cắt

giảm số vụ vi phạm luật giao thông (điển

hình là lưu thông sai làn, vượt đèn đỏ, vượt

tốc độ,…)

Cuối cùng tác giả kiến nghị thành phố nghiên

cứu phân tích chuyên sâu đặc điểm kinh tế -

xã hội, cơ sở hạ tầng giữa 3 khu vực nói trên

và mối liên hệ của chúng với đặc điểm phân

bố TNGT để làm cơ sở khoa học xây dựng

các chính sách ATGT cho từng khu vực riêng

biệt, góp phần nâng cao hiệu quả của tổng

thể các giải pháp ATGT của thành phố

Tài liệu tham khảo

[1] Le Thu Huyen, Risk Analysis, Driver

behavior and traffic safety at

Dominated Flow PhD dissertation,

Technische Universität Darmstadt, Germany, 2009

[2] Nguyen Huu Huy, The Impact of

Urbanization on Road Traffic Safety

in Ho Chi Minh City Asian

Transportation Research Society,

2012, SCS12-015

[3] Nguyen Huu Duc, Duong Thi Mai

Hoa, Nguyen Thi Huong, Nguyen

Ngoc Bao, Comparative Study on

Vietnam Traffic Safety: The Existence

of a 5-Years Cycle in Road Traffic Accident Development Eastern Asia

Society for Transportation Studies,

2009, Vol 7

[4] Trịnh Thùy Anh, Tai nạn giao thông

một trong những nguyên nhân chính gây chết người trên thế giới Tạp chí

cầu đường Việt Nam, 12/2003

[5] Khuất Việt Hùng, Nguyễn Văn

Trường, Một số kết quả phân tích tai

nạn giao thông thành phố Hà Nội giai đoạn 2005-2008, 2010

[6] Vũ Anh Tuấn and Shimizu Tetsuo,

Towards development of motorcycle

Modeling of motorcycle driver’s undesired behaviors, Proceedings of

the 11th World Conference on Transport Research (WCTR) (CD-ROM), 2007

Ngày đăng: 08/01/2022, 09:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w