Giáo trình Tài chính doanh nghiệp lưu hành nội bộ MỤC LỤC CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Tài chính doanh nghiệp 1 1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính 1 1.1.2. Nội dung tài chính doanh nghiệp 2 1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp 3 1.2. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp 5 1.2.1. Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp 5 1.2.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh 5 1.2.3. Môi trường kinh doanh 5 CHƯƠNG II: VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 6 2.1. Tài sản cố định và vốn cố định trong doanh nghiệp 6 2.1.1. Tài sản cố định 6 2.1.2. Vốn cố định 8 2.2. Khấu hao tài sản cố định 9 2.2.1. Hao mòn tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định 9 2.2.2. Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định 10 2.2.3. Phạm vi tính khấu hao 13 2.2.4. Chế độ tính khấu hao và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định 13 2.3. Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 15 2.3.1. Bảo toàn vốn cố định 15 2.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 17 CHƯƠNG II: VỐN LƯU ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 3.1. Vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp 19 3.1.1. Vốn lưu động của doanh nghiệp 19 3.1.2. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng 21 3.2. Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 21 3.2.1. Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động 21 3.2.2. Các nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động 22 3.2.3. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động và lập kế hoạch vốn lưu động 22 3.3. Nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp 26 3.3.1. Các nguồn tài trợ ngắn hạn 26 3.3.2. Tổ chức đảm bảo nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết 27 3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 27 3.4.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 27 3.4.2. Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển 28 3.4.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 28 3.4.4. Hàm lượng vốn lưu động 29 3.4.5. Mức doanh lợi vốn lưu động 29 CHƯƠNG IV: CHI PHÍ KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 4.1. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 31 4.1.1. Khái niệm chi phí kinh doanh 31 4.1.2. Nội dung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp 31 4.2. Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 32 4.2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 32 4.2.2. Giá thành và hạ giá thánh sản phẩm của doanh nghiệp 35 4.2.3. Lập kế hoạch giá thành sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp 38 CHƯƠNG V: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 5.1. Tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 42 5.1.1. Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 42 5.1.2. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ 43 5.2. Điểm hoà vốn và đòn bẩy kinh doanh 44 5.2.1. Điểm hoà vốn 44 5.2.2. Đòn bẩy kinh doanh 45 5.3. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp 46 5.3.1. Khái niệm 46 5.3.2. Nội dung 46 5.3.3. Các chỉ tiêu về lợi nhuận 46 5.3.4. Kế hoạch hoá lợi nhuận 47 5.3.5. Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 48 5.3.6. Biện pháp tăng lợi nhuận 50 5.3.7. Các quĩ của doanh nghiệp 50 CHƯƠNG VI: KẾ HOẠCH HÓA TÀI CHÍNH 6.1. Phân tích tài chính tiền đề của kế hoạch hoá tài chính 52 6.1.1. Phân tích các hệ số tài chính của doanh nghiệp 52 6.1.2. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 55 6.2. Kế hoạch tài chính 56 6.2.1. Tầm quan trọng và nội dung kế hoạch tài chính 56 6.2.2. Trình tự và căn cứ lập kế hoạch tài chính 57 6.2.3. Kế hoạch lưu chuyển tiền tệ 59 6.3. Dự kiến bảng cân đối tài sản theo các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
KHOA KINH TẾ - NGOẠI NGƯ
GIÁO TRÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
(DÀNH CHO HỆ TRUNG CẤP)
(LƯU HÀNH NỘI BỘ - 2021)
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
Chủ biên: Ths Nguyễn Thị Hải Việt
Ths Đoàn Thị Phương Loan
GIÁO TRÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
(DÀNH CHO HỆ TRUNG CẤP)
(LƯU HÀNH NỘI BỘ - 2021)
Trang 4CHƯƠNG ITỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
+ Dưới gốc độ pháp lý: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, cótài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
+ Xét về mặt kinh tế: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện cáchoạt động sản xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằmmục đích sinh lời
1.1.1.2 Hoạt động doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp cácyếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu v.v… và sức lao độngtạo thành yếu tố đầu ra là hàng hóa và thông qua thị trường bán các hàng hóa đó
để thu lợi nhuận
1.1.1.3 Hoạt động của tài chính doanh nghiệp
Quá trình hoạt động của tài chính doanhh nghiệp là hệ thống các luồngchuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chínhtrong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm đạt tớimục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.4 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thứcgiá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục
vụ cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn choNhà nước Những quan hệ đó gồm:
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước: quan hệ này đượcthể hiện chủ yếu ở chỗ doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhànước như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách… Đối với doanh nghiệp nhà
Trang 5nước còn thể hiện ở việc: Nhà nước đầu tư vốn ban đầu và vốn bổ sung chodoanh nghiệp bằng những cách thức khác nhau.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổchức xã hội khác: Đó là quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệpkhác, với các nhà đầu tư, cho vay, với bạn hàng trong việc huy động vốn, cungcấp các yếu tố đầu vào và tiêu thụ đầu ra, quan hệ giữa doanh nghiệp với cácngân hàng và các tổ chức tín dụng trong việc vay và hoàn trả vốn, lãi …
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện trong việc doanh nghiệpthanh toán tiền lương, tiền công, thưởng phạt vật chất, lãi cổ phần … với ngườilao động trong doanh nghiệp
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với chủ sở hữu doanh nghiệp: trong việc đầu tư,góp vốn hay rút vốn của chủ sở hữu đối với doanh nhiệp và trong việc phân chialợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:
1.1.2.1 Lựa chọn và quyết định đầu tư
Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vàoquyết định đầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới v.v… Để đi đếnquyết định đầu tư đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt vềkinh tế, kỹ thuật và tài chính Trong đó, về mặt tài chín phải xem xét các khoảnchi tiêu vốn cho đầu tư và thu nhập do đầu tư đưa lại hay nói cách khác là xemdòng tiền ra và dòng tiền vào liên quan đến các khoản đầu tư để đánh giá cơ hộiđầu tư về mặt tài chính Đó là quá trình hoạch định dự toán vón đầu tư và đánhgiá hiệu quả tài chính của việc đầu tư
1.1.2.2 Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đỏi hỏi phải có vốn Tài chínhdoanh nghiệp phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanhnghiệp trong kỳ Tiếp theo, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịpthời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp Để đi đến quyết địnhlựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, cần xem xét cânnhắc trên nhiều mặt như kết cấu nguồn vốn, những điểm lợi của từng hình thứchuy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn v.v…
Trang 61.1.2.3 Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốnhiện có của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn
ứ đọng, theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng
và các khoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí phát sinhtrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Thường xuyên tìm biện pháp thiếtlập sự cân bằng giữa thu và chi bằng tiền, đảm bảo cho doanh nghiệp luôn cókhả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn
1.1.2.4 Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quy doanh nghiệp
Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế cũng như trích lập và sửdụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triểndoanh nghiệp và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao độngtrong doanh nghiệp
1.1.2.5 Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáo tài chính, tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp Mặt khác, cần định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Qua phân tích, cần đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, nhữngđiểm mạnh và điểm yếu trong quản lý và dự báo trước tình hình tài chính củadoanh nghiệp, từ đó giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp kịp thời đưa
ra các quyết định thích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính
1.1.2.6 Thực hiện kế hoạch hóa tài chính
Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thôngqua việc lập kế hoạch tài chính Có kế hoạch tài chính tốt thì doanh nghiệp mới
có thể đưa ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu củadoanh nghiệp Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình chủ độngđưa ra các giải pháp hữu hiệu khi thị trường biến động
1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của
doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau:
1.1.3.1 Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
Trang 7Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của doanh nghiệp Trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu ngắn hạn và dàihạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên cũng như cho đầu tư phát triển củadoanh nghiệp Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặpkhó khăn hoặc không triển khai được Do vậy việc đảm bảo cho các hoạt độngcủa doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vàoviệc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp.
Sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp một phần lớn được quyết định bởi chính sách tài trợ huy động vốn củadoanh nghiệp
1.1.3.2 Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ:
- Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánhgiá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính
- Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thểgiảm bớt được chi phí sử dụng vốn góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của doanhnghiệp
- Sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đặc biệt là sử dụng đòn bẩy tài chínhhợp lý là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
- Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh đượcthiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay từ đó giảmđược tiền trả lãi vay góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
1.1.3.3 Tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vậnđộng, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Thông qua tình hình thu, chi tiền tệhàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tàichính có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát các báo cáo tài chính có thể kiểm soátkịp thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện nhanhchóng những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra cácquyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu để ra củadoanh nghiệp
Trang 81.2 NHƯNG NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.2.1 Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp tồn tại dưới một hình thức pháp lý nhất định về tổ chứcdoanh nghiệp Theo luật doanh nghiệp năm 2005 Việt Nam có các loại hìnhdoanh nghiệp chủ yếu sau: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công tytrách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh Những đặc điểm riêng về hình thứcpháp lý tổ chức doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tài chínhdoanh nghiệp, nhất là trong việc tổ chức huy động vốn và phân phối lợi nhuận
1.2.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thường được thực hiện trongmột hoặc một số ngành kinh doanh nhất định Mỗi ngành kinh doanh có nhữngđặc điểm kinh tế – kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức tàichính của doanh nghiệp
1.2.3 Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả các điều kiện bên ngoàiảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp.Môi trường đó ảnh hưởng đến mọihoạt động của doanh nghiệp, trong đó có hoạt động tài chính
Môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động tài chính doanh nghiệp gồm:
- Sự ổn định của nền kinh tế
- Giá cả thị trường, lãi suất và tiền thuế
- Chính sách kinh tế và tài chính (đầu tư, thuế xuất nhập khẩu, chế độkhấu hao v.v…) của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chínhtrung gian
Trang 9CHƯƠNG IIVỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Tài sản cố định
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định
a, Khái niệm tài sản cố định:
Tư liệu lao động là một trong các yếu tố quan trọng không thể thiếu đểtiến hành hoạt động kinh doanh Trong một doanh nghiệp thường có nhiều loại
tư liệu lao động khác nhau: Xét về mặt giá trị, các loại có giá trị rất lớn, có loạigiá trị tương đối nhỏ; Xét về mặt thời gian sử dụng, có loại có thời gian sử dụngrất dài, có loại thời gian sử dụng tương đối ngắn Để thuận tiện cho công tácquản lý, người ta chia tư liệu lao động ra thành hai loại: Tài sản cố định và công
cụ, dụng cụ nhỏ
Tài sản cố định được hiểu là: “Tài sản cố định là những tài sản có thể có
hình thái vật chất cụ thể được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn và được sử dụng trong một thời gian dài như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, các công trình kiến trúc và cả những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng doanh nghiệp vẫn xác định được giá trị như quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành v.v
b, Đặc điểm của tài sản cố định
- Có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Đối với tài sản cố định hữu hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất,mặc dù bị hao mòn, song chúng vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầucho đến khi bị hư hỏng, phải loại bỏ
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, Tài sản cố định bị haomòn theo thời gian và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào chi phísản xuất kinh doanh
2.1.1.2 Phân loại tài sản cố định
a, Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này, Tài sản cố định của doanh nghiệp chia làm 2 loại:
Trang 10+ Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợpvới tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: là những tài sản cố định được hình thành sau quá
trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, nhà xưởng, hàng rào, thápnước, sân bãi, cầu cống …
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: như các loại phương tiện vận
tải như thiết bị vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không,đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện,đường ống dẫn nước, băng tải …
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ quản lý hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ đolường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm và các loại tài sản cố định khác: như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả,
thảm cỏ, vườn kiểng v.v Súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đànngựa, đàn trâu, đàn bò v.v
- Tài sản cố định hữu hình khác: như tranh, ảnh, các tác phẩm nghệ thuật
có giá trị lớn v.v
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thểhiện một lượng giá trị đã được đầu tư và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trongsản xuất, kinh doanh phù hợp với các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình bao gồm:
- Tài sản cố định vô hình đang triển khai
b Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng của tài sản cố định trongdoanh nghiệp:
Trang 11- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những loại tài sản cốđịnh hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp gồm nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải v.v vànhững tài sản cố định không có hình thái vật chất khác
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốcphòng: Là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mụcđích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp Các tài sản
cố định này cũng được phân loại theo cách phân loại thứ nhất
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước: Là những tàisản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộNhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
c Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành tài sản cố định:
- Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu: Là những tàisản cố định do doanh nghiệp mua sắm, sử dụng từ nguồn vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp, như từ ngân sách Nhà nước cấp, từ nhận vốn góp liên doanh, từ
sự góp vốn của các cổ đông v.v
- Tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn nợ phải trả
- Tài sản cố định đi thuê
2.1.2 Vốn cố định
2.1.2.1 Khái niệm vốn cố định
Trong nền kinh tế thị trường để có được các tài sản cố định cần thiết chohoạt động kinh doanh doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệnhất định Số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố định đượcgọi là vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp là vốn đầu tư ứng trước để mua sắm xây dựng, lắp đặt tài sản cố định hữu hình, vô hình và các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
2.1.2.2 Đặc điểm của vốn cố định
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định đượcchu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗichu kỳ kinh doanh
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành mộtvòng chu chuyển
Trang 12- Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuấtđược tài sản cố định về mặt giá trị – tức là khi thu hồi đủ số tiền khấu hao tàisản cố định.
2.2 KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
2.2.1 Hao mòn tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
2.2.1.1 Hao mòn và các hình thức hao mòn tài sản cố định
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tácđộng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nên tài sản cố định bị hao mòn dần
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị hoặcgiảm giá trị của tài sản cố định
Sự hao mòn tài sản cố định được chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn
vô hình
- Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó làmgiảm dần giá trị của tài sản cố định
Sự hao mòn tài sản cố định tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng và cường độ
sử dụng chúng Ngoài nguyên nhân chủ yếu trên, trong quá trình sử dụng và bảoquản tài sản cố định còn bị hao mòn bởi các yếu tố tự nhiên như độ ẩm, khí hậu,thời tiết v.v Sự hao mòn tài sản cố định còn chịu sự ảnh hưởng của sức bền vậtliệu cấu thành tài sản cố định
- Hao mòn vô hình của tài sản cố định là sự giảm thuần túy về mặt giá trịcủa tài sản cố định
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hao mòn vô hình là do sự tiến bộ của khoahọc và công nghệ Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, cácmáy móc, thiết bị không ngừng được cải tiến, đổi mới nên có tính năng, côngdụng và công suất cao hơn Vì vậy những máy móc, thiết bị được sản xuất trước
đó trở nên lạc hậu, lỗi thời và bị mất giá
Hao mòn vô hình còn xuất hiện cả khi chu kì sống của sản phẩm bị chấmdứt dẫn đến những tài sản cố định để chế tạo ra sản phẩm bị mất tác dụng Điềunày cho thấy hao mòn vô hình không chỉ diễn ra đối với tài sản cố định hữu hình
mà ngay cả đối với tài sản cố định vô hình
2.2.1.2 Khấu hao tài sản cố định
Như vậy, trong quá trình sử dụng và bảo quản, tài sản cố định bị hao mòn(hữu hình và vô hình) Một bộ phận giá trị của tài sản cố định tương ứng vớimức hao mòn đó được chuyển dịch dần vào sản phẩm gọi là khấu hao Hay nói
Trang 13cách khác, để thu hồi vốn đầu tư người ta tiến hành trích khấu hao tài sản cốđịnh tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định Bộ phận giá trị này
là một yếu tố của chi phí sản xuất và cấu thành trong giá thành sản phẩm đượcbiểu hiện dưới hình thức tiền tệ gọi tiền khấu hao tài sản cố định Sau khi sảnphẩm được tiêu thụ, số tiền khấu hao được trích lại và tích luỹ thành nguồn vốnkhấu hao tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định.
Thực hiện khấu hao tài sản cố định một cách hợp lí có ý nghĩa kinh tế đốivới doanh nghiệp:
- Khấu hao tài sản cố định là một biện pháp quan trọng để thực hiện bảotoàn vốn cố định Thông qua thực hiện khấu hao hợp lí doanh nghiệp có thể thựchiện kịp thời đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ
- Việc khấu hao hợp lí tài sản cố định là nhân tố quan trọng để xác định đúnggiá thành sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2 Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp là biện pháp quantrọng để bảo toàn vốn cố định và cũng là một căn cứ quan trọng để xác định thờigian hoàn vốn vào tài sản cố định từ các nguồn tài trợ dài hạn
2.2.2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (phương pháp khấu hao tuyến tính)
Theo phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian sử dụng, được sửdụng phổ biến để tính khấu hao cho các loại khấu hao hữu hình có mức độ haomòn đều qua các năm
Mức khấu hao tài sản cố định:
M KH = NG
T
Trong đó: MKH: Số tiền trích khấu hao trong kỳ
NG: Nguyên giá của tài sản cố địnhT: Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định
2.2.2.2 Các phương pháp khấu hao nhanh
Trang 14Để khắc phục các nhược điểm của phương pháp khấu hao đường thẳng vàthúc đẩy việc thu hồi nhanh hơn vốn cố định người ta thường sử dụng phươngpháp khấu hao nhanh Hai phương pháp khấu hao nhanh thường được đề cập là:Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo số
dư giảm dần có điều chỉnh
a, Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Số tiền khấu hao hàng năm được tính bằng cách lấy giá trị còn lại của tàisản cố định tại thời điểm đầu năm đó nhân với một tỷ lệ khấu hao không đổi Vìgiá trị còn lại của tài sản cố định giảm dần theo thời gian sử dụng trong khi tỷ lệkhấu hao không thay đổi do vậy số tiền khấu hao hàng năm cũng giảm dần
M KHi = G ci x T KHn
Trong đó: i: Số thứ tự năm sử dụng tài sản cố định i=1, n
MKHi : là số tiền trích khấu hao hàng năm
Gci : Giá trị còn lại của tài sản cố định đầu năm thứ i
TKHN: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của tài sản cố định
Gci được tính bằng cách lấy Nguyên giá của tài sản cố định tại thời điểmđầu năm i, trừ đi số khấu hao lũy kế tại cùng thời điểm
Gci = NGi - KHLKi
TKHN được xác định như sau:
TKHN = TKH x HđTrong đó: TKH: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Hđ: Hệ số điều chỉnhThời gian sử tài sản cố định càng dài, hệ số điều chỉnh càng lớn:
Thời gian sử dụng tài sản (t) Hệ số điều chỉnh (Hđ)
b Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp này là sự kết hợp giữa phương pháp khấu hao bình quân vớikhấu hao theo số dư giảm dần
Trong những năm đầu trích theo phương pháp số dư giảm dần
Trang 15Những năm cuối khi MKHi theo phương pháp số dư giảm dần bắt đầu nhỏhơn hoặc bằng MKHi theo phương pháp đường thẳng tính tại thời điểm đó, doanhnghiệp chuyển sang trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
2.2.2.3 Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Phương pháp này thường được áp dụng cho những tài sản cố định có tínhchất mùa vụ và là những tài sản cố định trực tiếp liên quan đến việc sản xuất rasản phẩm
Theo phương pháp này, doanh nghiệp căn cứ vào tổng số lượng, khối lượngsản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định và số lượng, khốilượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm để tính mức khấu hao
Mức khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm:
MKHdv = NGQ
CSTrong đó: MKhdv: Mức khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm
Qcs: là tổng sản lượng cả đời hoạt động của tài sản cố định căn cứtheo hồ sơ kinh tế kỹ thuật khi chế tạo ra tài sản
Mức khấu hao hàng năm của tài sản cố dịnh:
MKHi = M KHdv x Qxi
2.2.3 Phạm vi tính khấu hao tài sản cố định
Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinhdoanh đều phải trích khấu hao, mức khấu hao tài sản cố định được hạch toán vàochi phí kinh doanh trong kỳ
Doanh nghiệp không khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hếtnhưng vẫn sử dụng cho hoạt động kinh doanh
Đối với tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải tìmnguyên nhân quy trách nhiệm bồi thường và xử lý tổn thất theo quy định hiện hành
Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là loại tài sản cố định vô hình đặc biệt,doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng khôngđược trích khấu hao
Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanhnghiệp chỉ tính hao mòn (nếu có) chứ không trích khấu hao bao gồm:
- Tài sản cố định thuộc dữ trữ nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
hộ, giữ hộ
Trang 16- Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp nhưnhà trẻ, nhà ăn, câu lạc bộ, nhà truyền thống …
- Tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ chohoạt động kinh doanh riêng của doanh nghiệp như đê, đập, cầu, cống, đướng sá,v.v… mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
- Tài sản cố định khác không tham gia vào sản xuất kinh doanh
2.2.4 Chế độ tính khấu hao và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định
2.2.4.1 Chế độ tính khấu hao
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo
số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng (giảm) hoặc ngừng tham gia vào hoạtđộng kinh doanh
Doanh nghiệp có quyền sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp để cầm
cố, thế chấp, cho thuê hoạt động nhưng doanh nghiệp vẫn phải trích khấu haođối với những tài sản cố định này để đưa vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Đối với tài sản cố định thuê hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm quản
lý, sử dụng theo hợp đồng nhưng không trích khấu hao Chi phí thuê tài sản cốđịnh được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Đối với tài sản cố định thuê tài chính, doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng
và trích khấu hao như đối với tài sản cố định thuộc sở hữu của mình, phải thựchiện đầy đủ các cam kết ghi trong hợp đồng thuê tài sản cố định
2.2.4.2 Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định
Bước 1: Tính tổng nguyên giá tài sản cố định đầu năm kế hoạch
NGđ = NGcq3 + NGtq4 – NGgq4Trong đó: NGđ: Tổng nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ kế hoạch
NGcq3: Tổng nguyên giá tài sản cố định cuối quý 3 năm báo cáoNGtq4: Tổng nguyên giá tài sản cố định tăng trong quý 4 năm báo cáo NGgq4: Tổng nguyên giá tài sản cố định giảm trong quý 4 năm báo cáoBước 2: Tính tổng nguyên giá tài sản cố định phải trích khấu hao đầu năm
kế hoạch
NGđ(KH) = NGđ – NGđ(KKH)Trong đó: NGđ(KH): Nguyên giá tài sản cố định phải trích khấu hao đầu kỳ
Trang 17+ Nguyên giá phải tính khấu hao tăng bình quân:
n
ti khi t
i
NG xt NG
j
NG xt NG
�
Trong đó: NG g : Nguyên giá bình quân giảm
NG gj: Nguyên giá tài sản phải tính khấu hao giảm trong năm kế hoạch
tkkhj: Số tháng không phải trích khấu hao của tài sản giảm thứ j trongnăm kế hoạch
tkkhj = 12 – Tháng phát sinh giảm + 1Bước 4: Tính tổng nguyên giá tài sản cố định phải trích khấu hao bìnhquân năm kế hoạch
KH
NG = NGđ(KH) + NGt - NGgBước 5: Tính số tiền trích khấu hao trong năm kế hoạch
MKH = NG KHx T KH
Bước 6: Phân phối số tiền trích khấu hao:
Số tiền khấu hao tài sản cố định sẽ được phân phối theo nguyên tắc: Đốivới các tài sản cố định có nguồn hình thành từ vốn vay thì số tiền trích khấu haodùng để trả nợ gốc và lãi hàng kỳ Đối với các tài sản có nguồn hình thành từvốn chủ sở hữu, số tiền trích khấu hao có thể sử dụng để đầu tư sinh lợi tronglúc tạm thời nhàn rỗi và tái đầu tư tài sản cố định mới
2.3 BẢO TOÀN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH
2.3.1 Bảo toàn vốn cố định
2.3.1.1 Sự cần thiết phải bảo toàn vốn cố định
Bảo toàn vốn cố định được hiểu là phải thu hồi đủ giá trị thực của tài sản
cố định, sao cho ít nhất với giá trị thu hồi cũng có thể tái đầu tư được năng lực
sử dụng (giá trị sử dụng) ban đầu của tài sản cố định, nói cách khác là tái sảnxuất giản đơn tài sản cố định
Trang 18Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc bảo toàn vốnsản xuất nói chung, bảo toàn vốn cố định nói riêng là yêu cầu sống còn với mỗidoanh nghiệp Sự cần thiết khách quan đó còn bắt nguồn từ những đặc thù riêngcủa loại vốn này đó là:
- Trong cơ cấu vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thì vốn cố địnhthường chiếm tỉ trọng lớn, qui mô và trình độ trang bị kỹ thuật là nhân tố quyếtđịnh đến sự tăng trưởng và cạnh tranh của doanh nghiệp
- Chu kỳ vận động của vốn cố định thường dài hơn nhiều chu kỳ vận độngcủa vốn lưu động, trong quá trình đó bị ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quanhoặc khách quan làm thất thoát vốn như lạm phát, hao mòn vô hình, kinh doanhkém hiệu quả v.v…
2.3.1.2 Một số biện pháp bảo toàn vốn cố định
a Đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định
Đánh giá tài sản cố định là việc xác định lại giá trị của nó tại một thờiđiểm nhất định Đánh giá đúng giá trị tài sản cố định tạo điều kiện tính đúng,tính đủ khấu hao, phản ánh chính xác quy mô tài sản cố định của doanh nghiệp
Đánh giá tài sản cố định được sử dụng 3 phương pháp:
- Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá: là toàn bộ các chi phí để cóđược tài sản cố định cho đến khi đưa chúng vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nhưgiá mua, chi phí vận chuyển, xếp dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ v.v…
- Đánh giá tài sản cố định theo giá trị khôi phục (còn gọi là giá đánh giálại): là giá trị để mua sắm tài sản cố định tại thời điểm đánh giá
- Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại: là phần giá trị còn lại (theogiá trị ban đầu hoặc giá trị khôi phục) của tài sản cố định chưa chuyển vào giá trịsản phẩm
b, Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao thích hợp
Về nguyên tắc, mức trích khấu hao phải tương ứng với mức độ hao mònthực tế của tài sản cố định
Nếu mức khấu hao thấp hơn mức độ hao mòn sẽ làm giảm chi phí mộtcách không thực tế, hơn nữa sẽ không thu hồi đủ vốn khi tài sản bị đào thải
Trang 19Nếu mức khấu hao cao hơn mức độ hao mòn sẽ làm tăng chi phí một cách giảtạo, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, nhà nước bị thất thoát thuế thu nhậpdoanh nghiệp.
c Sửa chữa và xác định hiệu quả kinh tế của việc sửa chữa tài sản cố địnhCăn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật, trên thực tế thường phân loại sửachữa thành hai loại: sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định
Doanh nghiệp cần lập kế hoạch sửa chữa lớn, cân nhắc tính hiệu quả củaviệc sửa chữa Chỉ tiến hành sửa chữa lớn khi việc sửa chữa có hiệu quả
d Chú trọng đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất
Doanh nghiệp cần chú trọng đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuấtđồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có cả về thời gian lẫncông suất, kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùng hoặc đã hư hỏng,
dự trữ hợp lý tài sản cố định chưa cần dùng
e Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
Để hạn chế tổn thất vốn cố định, doanh nghiệp cần thực hiện các biệnpháp phòng ngừa rủi ro như: mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính,trích trước chi phí dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Kiểm tra tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là mộtnội dung quan trọng của công tác tài chính doanh nghiệp
Để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả về sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp cần xác định đúng đắn hệ thống chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá Hiện nayngười ta thường dùng một hệ thống các chỉ tiêu gồm: các chỉ tiêu tổng hợp vàcác chỉ tiêu phân tích
2.3.2.1 Xác định chỉ tiêu kiểm tra
a, Các chỉ tiêu tổng hợp
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định
HVCĐ = DTT
VCĐTrong đó: HVCĐ: Hiệu suất sử dụng vốn cố định
DTT: Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ: Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần là doanh thu không bao gồm thuế gián thu và các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Trang 20Số vốn cố định bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp số bìnhquân thích hợp Chẳng hạn khi biết số vốn cố định có ở đầu, cuối kỳ thì:
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
HTSCĐ = DTTNG
Trong đó: HTSCĐ: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
DTT: Doanh thu thuần trong kỳ
NG: Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ
Trong đó: HVCĐ: Hiệu suất sử dụng vốn cố định
DTT: Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ: Số vốn cố định bình quân trong kỳ
b, Các chỉ tiêu về kết cấu tài sản cố định:
Các chỉ tiêu này đều được xây dựng trên một nguyên tắc chung đó là lấy
tỷ số giữa giá trị từng loại tài sản cố định với tổng giá trị tài sản cố định tại thờiđiểm kiểm tra trên cơ sở các tiêu thức phân loại tài sản cố định Chẳng hạn hệ sốkết cấu của nguyên giá tài sản cố định không cần dùng so với tổng nguyên giátài sản cố định của doanh nghiệp, hệ số kết cấu nguyên giá tài sản cố định vôhình so với tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp v.v…
Các chỉ tiêu kết cấu sẽ phản ánh thành phần và quan hệ tỷ lệ của từng thànhphần trong tổng số tài sản cố định.Trên cơ sở này doanh nghiệp có giải pháp điềuchỉnh cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 21Các chỉ tiêu về kết cấu nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định: Căn cứ vàoviệc phân loại nguồn vốn đầu tư tài sản cố định để xây dựng chỉ tiêu về kết cấunguồn vốn đầu tư (vốn ngân sách, vốn tự bổ sung, vốn vay, vốn cổ phần v.v…)
Trang 22CHƯƠNG IIIVỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
3.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn lưu động
3.1.1.1 Khái niệm
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định doanh nghiệpcần phải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm 2 bộphận là tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông
+ Tài sản lưu động sản xuất: gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ đểđảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như: nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu v.v… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quátrình sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
+ Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quátrình lưu thông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốnbằng tiền, vốn trong thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh lưu thông tài sản lưu động sản xuất vàtài sản lưu động lưu thông luôn luôn thay thế chỗ cho nhau, vận động không ngừngnhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh Do đó để hình thành nên tài sản lưu động doanh nghiệp phải ứng ra mộtlượng vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi làvốn lưu động
Vậy vốn lưu động là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
3.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi cácđặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ có các đặcđiểm sau:
- Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, sau chu kỳ kinh doanhthì hình thái vật chất ban đầu thay đổi
- Về giá trị, được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm
- Sau một chu kỳ kinh doanh thì vốn lưu động cũng thực hiện được mộtvòng luân chuyển
3.1.1.3 Phân loại vốn lưu động
Trang 23Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Dựatheo tiêu thức khác nhau, có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau.Thông thường có một số cách phân loại chủ yếu sau đây:
a Dựa theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm:
+ Vốn về chi phí trả trước ngắn hạn
- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông, gồm các khoản:
+ Vốn thành phẩm
+ Vốn bằng tiền
+ Vốn trong thanh toán
+ Các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn v.v…Phương pháp này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò.Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình luân chuyển vốn, thấy được vai trò củatừng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biệnpháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý,tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động
b Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thànhvốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quĩ, tiền gửi ngân hàng và tiềnđang chuyển
Các khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện
ở số tiền mà các khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng, cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trả sau Ngoài ra, nếu một số trườnghợp mua sắm vật tư khan hiếm, doanh nghiệp còn có thể phải ứng trước tiềnmua hàng cho người cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng
- Vốn về hàng tồn kho gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm dởdang, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trịcác loại hàng hóa dự trữ
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi choviệc xem xét đánh giá mức độ tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanhnghiệp Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm biện pháp phát huy
Trang 24chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình tháibiểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
3.1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
3.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
a Những nhân tố về mặt sản xuất gồm các nhân tố quy mô sản xuất, tínhchất sản xuất, trình độ sản xuất, quy trình công nghệ, độ phức tạp của sản phẩmkhác nhau thì tỷ trọng vốn lưu động ở các khâu dự trữ – sản xuất – lưu thôngcũng khác nhau
b Những nhân tố về cung ứng tiêu thụ
Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều vật tư,hàng hóa và do nhiều đơn vị cung cấp khác nhau Nếu đơn vị cung ứng vật tư,hàng hóa càng nhiều, càng gần thì vốn dự trữ càng ít
Trong điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định đến kếtcấu vốn lưu động Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảngcách giữa doanh nghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp ảnhhưởng đến kết cấu vốn lưu động
c Những nhân tố về mặt thanh toán
Sử dụng phương thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quátrình thành toán cũng khác nhau Do nó có ảnh hưởng đến việc tăng giảm vốnlưu động chiếm dùng ở khâu này
3.2 NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG
3.2.1 Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động
Trong điều kiện hiện nay, mọi nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinhdoanh, các doanh nghiệp đều phải tự tài trợ Do đó, việc xác định đúng đắn vàhợp lý nhu cầu vốn lưu động thường xuyên càng có ý nghĩa quan trọng bởi vì:
- Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục
- Là cơ sở để tổ chức các nguồn vốn hợp lý, hợp pháp đáp ứng kịp thờinhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
- Là cơ sở để quản lý tốt vốn lưu động, sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệuquả cao đồng thời là căn cứ đánh giá kết quả công tác quản lý sử dụng vốn lưuđộng trong nội bộ doanh nghiệp
Trang 253.2.2 Các nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp làmột vấn đề phức tạp Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn áp dụng các phương phápkhác nhau để xác định nhu cầu vốn lưu động Song việc thực hiện xác định nhucầu vốn lưu động cần có các nguyên tắc sau:
- Phải xuất phát từ sản xuất và đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất
- Đảm bảo cân đối với các bộ phận kế hoạch khác như kế hoạch sản xuấtsản phẩm, kế hoạch vật tư, kế hoạch giá thành …
- Đảm bảo tập trung dân chủ: khi xác định nhu cầu vốn lưu động cần có
sự tham gia của các phòng ban, các đơn vị trực thuộc và tập thể cán bộ côngnhân viên
- Thực hành tiết kiệm chống lãng phí vốn
3.2.3 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động và lập kế hoạch vốn lưu động
3.2.3.1 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
a Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyêncủa doanh nghiệp
Phương pháp này xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp bằngcách xác định từng nhân tố trong công thức xác định nhu cầu vốn lưu động trên
cơ sở đó tổng hợp lại ta được toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết
Trước hết cần xác định nhu cầu vốn dự trữ từng loại nguyên vật liệu Sau
đó tổng hợp lại để tính mức dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa
Xác định nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu hoặc hàng hóa
Doanh nghiệp cần xác định lượng dự trữ của từng nguyên vật liệu
Xác định lượng dữ trữ nguyên vật liệu chính:
Dn = Nd x FnTrong đó:
Dn: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính năm kế hoạch
Nd: Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính
Fn: Chi phí nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngày trong kỳ kế hoạch
Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính bao gồm số ngày cáchnhau giữa hai lần mua hay giữa hai lần nhập kho nguyên vật liệu chính và sốngày dự trữ bảo hiểm Khi xác định số ngày này cần chú ý một số yếu tố sau:
Tính kinh tế trong việc mua hàng như việc được giảm giá khi mua sốlượng lớn và được khuyến mại chi phí vận chuyển
Chi phí dự trữ để duy trì lượng hàng tồn kho
Chi phí nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngày trong kỳ được xác địnhbằng cách lấy tổng chi phí nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp trong kỳ chiacho tổng số ngày ở trong kỳ
Trang 26Số ngày trong kỳ được quy ước: 1 năm 360 ngày, 1 quý 90 ngày, 1 tháng
30 ngày
Xác định nhu cầu vốn dự trữ vật tư khác:
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của từng loại để tính toán nhu cầu vốn chothích hợp Cụ thể là:
- Đối với vật tư dùng thường xuyên: áp dụng phương pháp giống như vớinguyên vật liệu chính
- Đối với vật tư giá trị thấp, tiêu hao ít hoặc không thường xuyên: có thểtính bằng tỷ lệ % so với chi phí sử dụng vật tư đó kỳ báo cáo:
Dk = Mk x T%
Trong đó:
Dk: Nhu cầu vốn dự trữ của một loại vật tư khác trong khâu dự trữ kỳ kế hoạch
Mk: Tổng mức luân chuyển của loại vật tư khác trong kỳ kế hoạch
T%: Tỷ lệ nhu cầu vốn so với tổng mức luân chuyển của loại vật tư đó kỳ gốc
Xác định nhu cầu vốn sản phẩm dở dang:
Ds = Pn x CkTrong đó:
Ds: Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang kỳ kế hoạch
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày trong kỳ kế hoạch
Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất bình quân một ngày kỳ kế hoạch có thể được xác địnhbằng cách lấy tổng chi phí sản xuất sản phẩm kỳ kế hoạch chia cho số ngàytrong kỳ
Chu kỳ sản xuất sản phẩm là độ dài thời gian quá trình sản xuất từ khinguyên vật liệu được đưa vào quá trình sản xuất cho đến khi sản xuất xong vàhoàn thành nhập kho Việc xác định độ dài mỗi chu kì sản xuất được căn cứ vàotài liệu của bộ phận kỹ thuật của doanh nghiệp
Xác định nhu cầu vốn về chi phí trả trước:
Vp = Pd + Ps - PpTrong đó:
Vp: Nhu cầu vốn về chi phí trả trước trong kỳ kế hoạch
Pd: Chi phí trả trước đầu kỳ kế hoạch
Ps: Chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ kế hoạch
Pp: Chi phí trả trước dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm kỳ kế hoạch
Xác định nhu cầu vốn thành phẩm:
Dtp = Zn x NtpTrong đó:
Dtp: Nhu cầu vốn thành phẩm trong kỳ kế hoạch
Zn: Giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày trong kỳ kế hoạch
Trang 27+ Dự kiến khoản phải thu:
Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số và lợi nhuận bán hàngnhiều doanh nghiệp đã sử dụng biện pháp bán chịu cho khách hàng Từ đó hìnhthành nên khoản phải thu từ khách hàng Cách xác định dự kiến các khoản phảithu trong kỳ như sau:
Npt = Kpt x DnTrong đó:
Npt: Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch
Kpt: Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ (kỳ thu tiền trung bình)
Dn: Doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày trong kỳ kế hoạch
+ Dự kiến khoản phải trả bình quân kỳ kế hoạch:
Các khoản phải trả hay mua chịu là một loại tín dụng ngắn hạn quan trọngvới doanh nghiệp vì thực chất khi được chấp nhận mua chịu, nhà cung cấp đãcấp vốn thương mại cho doanh nghiệp làm giảm nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp Mua chịu là một nguồn tài trợ tín dụng đương nhiên phát sinh dohoạt động kinh doanh Dự kiến các khoản nợ phải trả được xác định:
Nptr = Kptr x MnTrong đó:
Nptr: Khoản phải trả nhà cung cấp bình quân dự kiến kỳ kế hoạch
Kptr: Thời hạn tín dụng thương mại doanh nghiệp được hưởng (kỳ trả tiềnbình quân)
Mn: Giá trị nguyên vật liệu hoặc hàng hóa mua vào bình quân 1 ngày kỳ
kế hoạch
b Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyêncủa doanh nghiệp
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn
có hai cách để xác định nhu cầu vốn:
- Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại trongngành để xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp mình
- Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ trước củadoanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động trong thời kỳ tiếp theo khi có sựthay đổi về kế hoạch sản xuất
Trang 28Phương pháp này căn cứ vào số dư bình quân vốn lưu động và doanh thutiêu thụ của kỳ trước đồng thời xen kẽ tình hình thay đổi kế hoạch sản xuất vàcải tiến công tác tổ chức sử dụng vốn lưu động Ta có công thức:
Vnc = V0bqx 1
0
M
M x (1+T%)Trong đó:
Vnc: Nhu cầu toàn bộ vốn lưu động năm kế hoạch
V0bq: Số dư bình quân của toàn bộ vốn lưu động năm báo cáo
M1: Mức luân chuyển toàn bộ vốn lưu động năm kế hoạch
M0: Mức luân chuyển toàn bộ vốn lưu động năm báo cáo
T%: Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
so với năm báo cáo
Số vốn lưu động bình quân trong kỳ được tính theo số bình quân:
Nếu biết vốn lưu động sử dụng ở đầu, cuối kỳ thì:
V0bq = (VĐK + VCK)/2Trong đó:
VĐK: Số vốn lưu động đầu kỳ
VCK: Số vốn lưu động cuối kỳ
Nếu biết vốn lưu động sử dụng ở các quý thì:
V0bq = V + V1 2 3 4
4
Trong đó Vq1,2,3,4: lần lượt là số vốn lưu động sử dụng ở các quý 1, 2, 3, 4
Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so vớinăm báo cáo:
T% = 1 0
0
K K K
Trong đó:
K0, K1: Số ngày luân chuyển vốn lưu động kỳ báo cáo và kỳ kế hoạchTrên thực tế, để ước đoán nhanh nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch cácdoanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luânchuyển vốn lưu động năm kế hoạch và số vòng quay vốn dự kiến Cách tính như sau:
Vnc = 1
1
M L
Trong đó:
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
L1: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
Để xác định nhu cầu vốn lưu động cho từng khâu kinh doanh (dự trữ, sảnxuất, lưu thông) theo phương pháp gián tiếp trên doanh nghiệp căn cứ vào tỉtrọng các loại vốn này theo thống kê kinh nghiệm ở các năm trước
Trang 29Ngoài các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động trên, có doanh nghiệpcòn xác định nhu cầu vốn lưu động tỷ lệ với doanh thu, phương pháp hồi quy.
3.3 NGUỒN TÀI TRỢ NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
3.3.1 Các nguồn tài trợ ngắn hạn
3.3.1.1 Nợ tích lũy
Nợ tích lũy là các khoản phải trả, phải nộp của doanh nghiệp nhưng chưađến kỳ hạn phải trả, phải nộp
Nợ tích lũy bao gồm các khoản:
+ Tiền lương, tiền công trả cho người lao động nhưng chưa đến kỳ trả + Các khoản thuế, Bảo hiểm xã hội phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp + Các khoản tiền tạm ứng trước của khách hàng
Lợi ích của tín dụng thương mại:
+ Cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động
+ Đàm phán tự nguyện giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp
+ Kết quả nhanh vì nhà cung cấp biết rõ doanh nghiệp về khả năng thanhtoán, mức độ tín nhiệm, rủi ro có thể gánh chịu
Chi phí của nguồn vốn tín dụng thương mại chính là giá trị của khoảnchiết khấu mà doanh nghiệp bị mất đi khi không mua hàng trong thời hạn đượchưởng chiết khấu
Lãi suất cho vay là lãi suất thỏa thuận theo thị trường
3.3.1.4 Chiết khấu thương phiếu
Thương phiếu là chứng chỉ có giá trị nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặccam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời giannhất định
3.3.1.5 Bán nợ
Doanh nghiệp bán các khoản nợ phải thu từ khách hàng cho tổ chức muabán nợ như ngân hàng thương mại hay Công ty mua bán nợ Giá bán các khoản
Trang 30nợ phải thu là giá thương lượng Tuy nhiên, chi phí huy động vốn theo hình thứcnày là khá cao
3.3.2 Tổ chức đảm bảo nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết
3.3.2.1 Xác định số vốn lưu động thừa hoặc thiếu so với nhu cầu tối thiểu cần thiết về vốn lưu động của doanh nghiệp
Vtt = Vtc – VncTrong đó:
Vtt: Số vốn lưu động thừa hoặc thiếu so với nhu cầu về vốn lưu động
Vtc: Số vốn lưu động thực có của doanh nghiệp đầu kỳ kế hoạch
Vnc: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho sản xuất kinhdoanh kỳ kế hoạch
3.3.2.2 Các biện pháp xử lý khi thừa hoặc thiếu vốn lưu động
Trường hợp thừa vốn lưu động: doanh nghiệp cần có biện pháp giải quyếtthích hợp để tránh tình trạng ứ đọng, lãng phí vốn như: mở rộng qui mô kinhdoanh, tham gia liên doanh liên kết, đầu tư chứng khoán, cho vay v.v…
Trường hợp thiếu vốn lưu động: doanh nghiệp càn có phương hướng, biệnpháp để tìm nguồn tài trợ như: bổ sung từ lợi nhuận, liên doanh, liên kết, pháthành chứng khoán, đi vay
3.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QỦA SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợpdùng để đánh giá chất lượng công tác sử dụng vốn lưu động trong kinh doanh
Thông qua việc phân tích chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động doanhnghiệp có thể tăng cường quản lý kinh doanh sử dụng tiết kiệm và có hiệu quảvốn lưu động
3.4.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển nói lên tốc độ luân chuyển toàn bộ vốn lưu độngtrong cả quá trình sản xuất, tiêu thụ đã đạt được trong năm hoặc độ dài của mộtvòng tuần hoàn vốn lưu động tính theo ngày
3.4.1.1 Số lần luân chuyển trong kỳ (năm)
Số lần luân chuyển vốn lưu động nói lên số vòng quay của vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
VLĐTrong đó:
L: Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
VLĐ: Số vốn lưu động bình quân sử dụng ở trong kỳ
3.4.1.2 Kỳ luân chuyển vốn lưu động
K = 360L
Trang 31Trong đó:
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
L: Số lần luân chuyển vốn lưu động
3.4.2 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh so với kỳ gốc.
VTK = 360M1 x (K1 – K0)Trong đó:
VTK: Số vốn lưu động có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm do ảnh hưởngcủa tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh so với kỳ gốc
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh
K0, K1: Kỳ luân chuyển bình quân kỳ gốc và kỳ so sánh
3.4.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường dùng các chỉ tiêu:
3.4.3.1 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh để tạo ra một đồng doanh thuthuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệuquả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
HĐN = VLĐ
MTrong đó:
HĐN: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
VLĐ: Số vốn lưu động bình quân trong kỳ
M: Tổng doanh thu trong kỳ
3.4.3.2 Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phảithanh toán trong vòng một năm, hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp
là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp làbình thường hoặc khả quan
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn
Nếu tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quancòn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công
nợ Tuy nhiên nếu tỷ lệ này quá cao lại phản ánh một tình trạng không tốt vì vốnbằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
3.4.3.3 Kỳ thu tiền bình quân
Trang 32Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi được các khoản phải thu cần một thờigian là bao nhiêu Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định chokhách hàng thì việc thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại số ngày quiđịnh bán chịu cho khách lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thuhồi nợ đạt trước kế hoạch về thời gian.
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu / Doanh thu bình quân một ngày
3.4.4 Hàm lượng vốn lưu động
Hàm lượng vốn lưu động là số vốn lưu động cần có để đạt một đồngdoanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm
Chỉ tiêu này được tính như sau:
HLVLĐ = VLĐ
SnTrong đó:
HLVLĐ: Hàm lượng vốn lưu động
VLĐ: Số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Sn: Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần bán hàng cần baonhiêu vốn lưu động
3.4.5 Mức doanh lợi vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp Mức doanh lợivốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
HQVLĐ = Lợi nhuận thực hiệnV
LĐTrong đó:
HQVLĐ: Mức doanh lợi vốn lưu động
VLĐ: Số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần bán hàng cần baonhiêu vốn lưu động