1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

08 dia HSG12 THPT 1011 CT

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình nước ta nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.. Nêu những ảnh hưởng của địa hình đồi núi Tây Bắc tới đặc

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

——————

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2010-2011

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÝ Dành cho học sinh các trường THPT không chuyên

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề.

————————————

Câu 1 (2,5 điểm)

a Anh (chị) hãy trình bày những thành tựu đạt được trong công cuộc hội nhập quốc

tế và khu vực của nước ta trong những năm qua.

b Tham gia vào tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế nước ta đứng trước những thời cơ và thách thức gì?

Câu 2 (2,5 điểm)

a Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình nước ta nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Giải thích nguyên nhân.

b Nêu những ảnh hưởng của địa hình đồi núi Tây Bắc tới đặc điểm sông ngòi của khu vực này.

Câu 3 (2,0 điểm) Giải thích ngắn gọn các câu hỏi sau:

a.Vì sao từ 16ºB trở vào phía Nam nước ta không có mùa đông lạnh?

b Vì sao vùng đồi núi nước ta lại phát triển dạng địa hình xâm thực?

c Vì sao khu vực Đông Trường Sơn có mùa mưa vào thu – đông?

d Vì sao giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?

Câu 4 (3,0 điểm)

Bảng: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của địa điểm A ở nước ta

năm Nhiệt độ

(°C) 25.8 26.7 27.9 28.9 28.3 27.5 27.1 27.7 26.8 26.7 26.4 25.7 27.1 Lượng

mưa (mm) 13.8 4.1 10.5 50.4 218.4 311.7 293.7 269.8 327.1 266.7 116.5 48.3 1931

(Nguồn: SGK Địa lý 12 - NXB GD - 2007)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của địa điểm A.

b Nhận xét về đặc điểm của chế độ nhiệt và chế độ mưa của địa điểm trên.

c Địa điểm A có kiểu khí hậu tương ứng với vùng khí hậu nào ở nước ta? Vì sao?

—Hết—

Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam ( 2009-2010) để làm bài

Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ tên thí sinh ……… Số báo danh

Trang 2

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

—————— HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÝ – KHÔNG CHUYÊNKỲ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2010-2011

————————————

1.a Những thành tựu của công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực:

-Thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài: ODA, FDI, cùng với việc mở rộng

thị trường chứng khoán và cải thiện môi trường đầu tư Các nguồn vốn này đã, và

đang có tác động tích cực đến việc đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, hiện đại hoá đất

nước

- Hợp tác kinh tế- khoa học, kỹ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an

ninh khu vực…được đẩy mạnh

- Ngoại thương phát triển mạnh, tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng từ 3 tỉ USD lên 69 tỉ

USD (1986-2005) Việt Nam trở thành nước xuất khẩu nổi tiếng về các mặt hàng: dệt

may, thiết bị điện tử, tầu biển, gạo, cà phê, thuỷ sản…

- Mở rộng quan hệ với bên ngoài, bình thường hoá quan hệ Việt - Mỹ, gia nhập

ASEAN, APEC, WTO…

0.25 0.25

0.25 0.25

b Thời cơ

- Mở rộng thị trường với những ưu đãi thuế quan.Tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu

- Thu hút đầu tư nước ngoài, tiếp nhận vốn, công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý, tạo

việc làm, tạo tốc độ tăng trưởng và rút ngắn khoảng cách phát triển

- Có được vị thế bình đẳng trong hoạch định các chính sách toàn cầu, nâng cao vị thế

nước ta trên trường quốc tế…

0.5 0.25 0.25

Thách thức

- Bị cạnh tranh gay gắt hơn, sức ép lớn cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước

- Đặt ra những vấn đề mới trong bảo vệ môi trường, an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc

văn hoá dân tộc…

0.25 0.25

2.a Chứng minh và giải thích tính chất nhiều đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp

- Phần lớn là đồi núi: Đại bộ phận lãnh thổ ở thang nền từ 200m trở lên, thang từ

0-50m chiếm tỷ lệ nhỏ, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, do lịch sử phát triển lãnh

thổ lâu dài phức tạp, nhiều pha nâng lên

- Chủ yếu là đồi núi thấp: 85% diện tích < 1000m, chỉ có khoảng 1% >2000m, do

nước ta chỉ ảnh hưởng của các vận động kiến tạo lớn chứ không nằm trong các đai

uốn nếp và đứt gãy lớn của thế giới nên cường độ nâng không mạnh trong khi đó các

yếu tố ngoại lực hoạt động mạnh chia cắt, san bằng bề mặt địa hình

0.5

0.5

b Ảnh hưởng của địa hình khu vực Tây Bắc tới sông ngòi

- Giới thiệu khái quát địa hình khu vực TB: Phạm vi, hướng, độ cao, độ chia cắt…

- Ảnh hưởng:

+ Hướng TB-ĐN của địa hình quy định hướng sông là TB-ĐN

+ Hướng nghiêng của địa hình TB-ĐN nên các sông đều đổ ra biển Đông

+ Độ dốc địa hình lớn nên độ dốc sông ngòi lớn, sông hẹp đào sâu lòng, chảy khá

thẳng, nhiều thác ghềnh

+ Địa hình núi cao ở Bắc TB đón gió mùa mùa hạ mưa nhiều làm cho chế độ nước

sông có mùa lũ vào khoảng tháng VI-X, tính chất lũ khá ác liệt

+ Địa hình dốc, cấu trúc nham thạch cứng nên khả năng bồi lấp phù sa hạn chế nhưng

có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 3a Từ 16ºB vào phía N nước ta không có mùa đông lạnh do trên đường đi gió mùa ĐB

đã biến tính, suy yếu và ấm lên Khi đến 16ºB nó bị dãy Bạch Mã chắn Khu vực này

nằm gần xích đạo, góc nhập xạ lớn

0.5

b Vùng đồi núi nước ta phát triển dạng địa hình xâm thực vì có độ dốc, mất rừng, độ

che phủ giảm sút, mưa nhiều, mưa tập trung trong một mùa.Hơn nữa trong điều kiện

0.5

Trang 3

khí hậu nóng ẩm, phong hoá mạnh.

c Do Đông Trường Sơn đón gió ĐB qua biển, kết hợp với sự hoạt động của dải hội tụ

nội chí tuyến, frông, bão nên mùa mưa thường diễn ra vào tháng VIII- XII Mùa hạ ít

mưa vì chịu ảnh hưởng của gió phơn TN

0.5

d Vì đây là giai đoạn cổ nhất đã để lại ở nước ta các mảng nền cổ:Vòm Sông Chảy,

Hoàng Liên Sơn, KonTum… Hướng các mảng nền này quy định hướng địa hình

nước ta sau này Các mảng nền này là hạt nhân nền móng để lãnh thổ nước ta tiếp

tục phát triển ở giai đoạn sau

0.5

4a Vẽ biểu đồ kết hợp: nhiệt độ là đường, lượng mưa là cột

( đủ các yếu tố: đơn vị, tháng, số liệu Nếu thiếu trừ 0,25) 1.5

- Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm khá cao, đạt tiêu chuẩn nhiệt đới, nhiệt độ

cao nhất vào tháng IV, nhỏ nhất vào tháng XII, biên độ dao động nhiệt độ trung bình

năm nhỏ (d/chứng)

- Chế độ mưa: lượng mưa trung bình năm khá lớn, chế độ mưa có sự phân mùa rõ rệt,

mùa mưa từ tháng V đến tháng XI, mưa nhiều nhất vào tháng IX, mùa khô từ tháng

XII đến tháng IV, mùa khô khá sâu sắc (d/c)

0.5

0.5

c Địa điểm A thuộc vùng khí hậu Nam Bộ

- Vì có nhiệt độ cao và ổn định quanh năm do nằm gần xích đạo, không chịu ảnh

hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh Mưa nhiều vào mùa hạ do ảnh hưởng của gió

mùa mùa hạ, mùa khô rõ rệt do ảnh hưởng gió tín phong BBC khô, nóng…

(Xác định đúng vùng khí hậu thì mới chấm ý c)

0.25

0.25

Ngày đăng: 05/01/2022, 21:02

w