Cường độ dòng điện là đại lượng cho biết độ mạnh của dòng điện được tính bởi: q: điện lượng di chuyển qua các tiết diện thẳng của vật dẫn t: thời gian di chuyển t0: I là cường độ tứ
Trang 1
LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP
Tài liệu ôn tập thi THPT Quốc gia 2019
Huỳnh Phước Tuấn
Trang 2CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
I Cách nhiễm điện Cĩ 3 cách nhiễm điện một vật: Cọ xát, tiếp xúc ,hưởng ứng
II Định luật Cu lơng:
Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong mơi trường cĩ hằng số điện mơi ε là
12; 21
F F
cĩ:
- Điểm đặt: trên 2 điện tích
- Phương: đường nối 2 điện tích
- Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (q 1 ; q 2 cùng dấu)
+ Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (q 1 ; q 2 trái dấu)
- Độ lớn: 2
2 1
.r
q q k F
3 Vật dẫn điện, điện mơi:
+ Vật (chất) cĩ nhiều điện tích tự do dẫn điện
+ Vật (chất) cĩ chứa ít điện tích tự do cách điện (điện mơi)
4 Định luật bảo tồn điện tích: Trong 1 hệ cơ lập về điện (hệ khơng trao đổi điện tích với các hệ khác) thì tổng đại
số các điện tích trong hệ là 1 hằng số
III Điện trường
+ Khái niệm: Là mơi trường tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nĩ
+ Cường độ điện trường: Là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tác dụng lực
E q F q
+ Đường sức điện trường: Là đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của tiếp tưyến tại bất kỳ điểm
nào trên đường cũng trùng với hướng của véc tơ CĐĐT tại điểm đĩ
Tính chất của đường sức:
- Qua mỗi điểm trong đ.trường ta chỉ cĩ thể vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức điện trường
- Các đường sức điện là các đường cong khơng kín,nĩ xuất phát
từ các điện tích dương,tận cùng ở các điện tích âm
- Các đường sức điện khơng bao giờ cắt nhau
- Nơi nào cĩ CĐĐT lớn hơn thì các đường sức ở đĩ vẽ mau và ngược lại
+ Điện trường đều:
- Cĩ véc tơ CĐĐT tại mọi điểm đều bằng nhau
- Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song cách đều nhau
+ Véctơ cường độ điện trường E
do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r cĩ: -
Điểm đặt: Tại M
- Phương: đường nối M và Q
- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0
Hướng vào Q nếu Q <0
Trang 32 1
2 1
E E E
IV Cơng của lực điện trường: Cơng của lực điện tác dụng vào 1 điện tích khơng phụ thuộc vào dạng của đường đi của
điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu,điểm cuối của đường đi trong điện trường
+ Wogi với điện trư ờ ng đefï giư õa âai bản tïï: W M qEdM ; W N qEdN (J)
V M EdM ; V N EdN (V)
dM, dN là åâoảng cácâ tư ø điểm M,N đegn bản âm cïûa tïï
+ Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện cơng của điện trường khi cĩ 1 điện tích di chuyển giữa 2 điểm đĩ
Liên hệ giữa E và U
' '
N M
V Vật dẫn trong điện trường
- Khi vật dẫn đặt trong điện trường mà khơng cĩ dịng điện chạy trong vật thì ta gọi là vật dẫn cân bằng điện (vdcbđ)
+ Bên trong vdcbđ cường độ điện trường bằng khơng
+ Mặt ngồi vdcbđ: cường độ điện trường cĩ phương vuơng gĩc với mặt ngồi
+ Điện thế tại mọi điểm trên vdcbđ bằng nhau
+ Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngồi của vật, sự phân bố là khơng đều (tập trung ở chỗ lồi nhọn)
VI Điện mơi trong điện trường
- Khi đặt một khối điện mơi trong điện trường thì nguyên tử của chất điện mơi được kéo dãn ra một chút và
chia làm 2 đầu mang điện tích trái dấu (điện mơi bị phân cực) Kết quả là trong khối điện mơi hình thành nên một
điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngồi
VII Tụ điện
M
E
Trang 4
- Định nghĩa: Hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau, mỗi vật là 1 bản tụ Khoảng không gian giữa 2 bản là chân không
hay điện môi
Tụ điện phẳng có 2 bản tụ là 2 tấm kim loại phẳng có kích thước lớn ,đặt đối diện nhau, song song với nhau
- Điện dung của tụ : Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Q C U
(Đơn vị là F.)
Ghi chú : Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt vào 2 bản tụ hđt
lớn hơn hđt giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng
- Ghép tụ điện song song, nối tiếp
CHƯƠNG II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
I DÒNG ĐIỆN
Dòng điện là dòng các điện tích (các hạt tải điện) di chuyển có hướng
Chiều quy ước của dòng điện là chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích dương
Dòng điện có:
* tác dụng từ (đặc trưng) (Chiếu quy ước I)
* tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học tuỳ theo môi trường
Cường độ dòng điện là đại lượng cho biết độ mạnh của dòng điện được tính bởi:
q: điện lượng di chuyển qua các tiết diện thẳng của vật dẫn
t: thời gian di chuyển (t0: I là cường độ tức thời) Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian được gọi là dòng điện không đổi (cũng gọi là dòng điệp một chiều)
Cường độ của dòng điện này có thể tính bởi:
q
I = t
trong đó q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian t
Ghi chú:
a) Cường độ dòng điện không đổi được đo bằng ampe kế (hay miliampe kế, ) mắc xen vào mạch điện (mắc nối
tiếp)
b) Với bản chất dòng điện và định nghĩa của cường độ dòng điện như trên ta suy ra:
* cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm trên mạch không phân nhánh
* cường độ mạch chính bằng tổng cường độ các mạch rẽ
II ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VƠI ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ ĐIÊN TRỞ
1) Định luật:
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có có điện trở R:
- tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch
Nếu có R và I, có thể tính hiệu điện thế như sau :
UAB = VA - VB = I.R ; I.R: gọi là độ giảm thế (độ sụt thế hay sụt áp) trên điện trở
Công thức của định luật ôm cũng cho phép tính điện trở:
I
U
R ()
2) Đặc tuyến V - A (vôn - ampe)
Đó là đồ thị biểu diễn I theo U còn gọi là đường đặc trưng vôn - ampe
Đối với vật dẫn kim loại (hay hợp kim) ở nhiệt độ nhất định
đặc tuyến V –A là đoạn
đường thẳng qua gốc các trục: R có giá trị không phụ thuộc U
(vật dẫn tuân theo định luật ôm)
Ghi chú : Nhắc lại kết quả đã tìm hiểu ở lớp 9
Trang 5
a) Điện trở mắc nối tiếp:
điện trở tương đương:
Rm = Rl + R2+ R3+ … + Rn
Im = Il = I2 = I3 =… = In
Um = Ul + U2+ U3+… + Un
b) Điện trở mắc song song:
điện trở tương đương:
S: tiết diện dây dẫn (m2)
III NGUỒN ĐIỆN:
Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế để duy trì dòng điện Mọi nguồn điện đều có hai cực, cực dương (+) và cực âm (-)
Để đơn giản hoá ta coi bên trong nguồn điện có lực lạ làm di chuyển các hạt tải điện (êlectron; Ion) để giữ cho:
* một cực luôn thừa êlectron (cực âm)
* một cực luôn thiếu ẽlectron hoặc thừa ít êlectron hơn bên kia (cực dương)
Khi nối hai cực của nguồn điện bằng vật dẫn kim loại thì các êlectron từ cực (-) di chuyển qua vật dẫn về cực (+) Bên trong nguồn, các êlectron do tác dụng của lực lạ di chuyển từ cực (+) sang cực (-) Lực lạ thực hiện công (chống lại công cản của trường tĩnh điện) Công này được gọi là công của nguồn điện
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện gọi là suất điện động E được tính bởi:
trong đó : A là công của lực lạ làm di chuyển điện tích từ cực này sang cực kia của nguồn điện
|q| là độ lớn của điện tích di chuyển
Ngoài ra, các vật dẫn cấu tạo thành nguồn điện cũng có điện trở gọi là điện trở trong r của nguồn điện
ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN - ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ
I CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA MỘT ĐOẠN MẠCH
1 Công:
Công của dòng điện là công của lực điện thực hiện khi làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch
Công này chính là điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ và được tính bởi:
3 Định luật Jun - Len-xơ:
Nếu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R, công của lực điện chỉ làm tăng nội năng của vật dẫn Kết quả là vật dẫn nóng lên và toả nhiệt
Kết hợp với định luật ôm ta có:
2 2
Trang 6
Ta dùng một ampe - kế để đo cường độ dịng điện và một vơn - kế để đo hiệu điện thế Cơng suất tiêu thụ được tính hởi:
P = U.I (W)
- Người ta chế tạo ra ốt-kế cho biết P nhờ độ lệch của kim chỉ thị
- Trong thực tế ta cĩ cơng tơ điện (máy đếm điện năng) cho biết cơng dịng điện tức điện năng tiêu thụ tính ra kwh (1kwh = 3,6.106J)
II CƠNG VÀ CƠNG SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN
III CƠNG VÀ CƠNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ TIÊU THỤ ĐIỆN
Hai loại dụng cụ tiêu thụ điện:
1 Cơng và cơng suất của dụng cụ toả nhiệt:
- Cơng (điện năng tiêu thụ):
2 2
P R I
R
ĐỊNH LUẬT ƠM TỒN MẠCH, CÁC LOẠI ĐOẠN MẠCH
I ĐỊNH LUẬT ƠM TỒN MẠCH
1 Cường độ dịng điện trong mạch kín:
- tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện
- tỉ lệ nghịch với điện trở tồn phần của mạch
R r
I
Ghi chú:
* Cĩ thể viết : ( R r ) I UAB Ir
Nếu I = 0 (mạch hở) hoặc r << R thì = U ( lưu ý trong các hình vẽ E)
* Ngược lại nếu R = 0 thì
r
I
: dịng điện cĩ cường độ rất lớn; nguồn điện bị đoản mạch
* Hiệu suất của nguồn điện:
r R
R Ir
U P
P A
A H
tp
ich tp
n
r r
2 1
chú ý: Nếu cĩ n nguồn giống nhau
Trang 7
nr r
Chương III DềNG ĐIỆN TRONG CÁC MễI TRƯỜNG
I Hệ thống kiến thức trong chương
1 Dũng điện trong kim loại
- Cỏc tớnh chất điện của kim loại cú thể giải thớch được dựa trờn sự cú mặt của cỏc electron tự do trong kim loại Dũng điện trong kim loại là dũng dịch chuyển cú hướng của cỏc ờlectron tự do
- Trong chuyển động, cỏc ờlectron tự do luụn luụn va chạm với cỏc ion dao động quanh vị trớ cõn bằng ở cỏc nỳt mạng
và truyền một phần động năng cho chỳng Sự va chạm này là nguyờn nhõn gõy ra điện trở của dõy dõnx kim loại và tỏc dụng nhiệt Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
- Hiện tượng khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đú, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giỏ trị bằng khụng, là hiện tượng siờu dẫn
2 Dũng điện trong chất điện phõn
- Dũng điện trong chất điện phõn là dũng chuyển dịch cú hướng của cỏc ion dương về catụt và ion õm về anụt Cỏc ion trong chất điện phõn xuất hiện là do sự phõn li của cỏc phõn tử chất tan trong mụi trường dung mụi
Khi đến cỏc điện cực thỡ cỏc ion sẽ trao đổi ờlectron với cỏc điện cực rồi được giải phúng ra ở đú, hoặc tham gia cỏc phản ứng phụ Một trong cỏc phản ứng phụ là phản ứng cực dương tan, phản ứng này xảy ra trong cỏc bỡnh điện phõn cú anụt là kim loại mà muối cẩu nú cú mặt trong dung dịch điện phõn
- Định luật Fa-ra-đõy về điện phõn
Khối lượng m của chất được giải phúng ra ở cỏc điện cực tỉ lệ với đương lượng gam
n
A
của chất đú và với điện lượng q
đi qua dung dịch điện phõn ( q=It )
Biểu thức của định luật Fa-ra-đõy: It
n
A F
m 1 với F ≈ 96500 (C/mol)
3 Dũng điện trong chất khớ
- Dũng điện trong chất khớ là dũng chuyển dịch cú hướng của cỏc ion dương về catụt, cỏc ion õm và ờlectron về anụt Khi cường độ điện trường trong chất khớ cũn yếu, muốn cú cỏc ion và ờlectron dẫn điện trong chất khớ cần phải cú tỏc nhõn ion hoỏ (ngọn lửa, tia lửa điện ) Cũn khi cường độ điện trường trong chất khớ đủ mạnh thỡ cú xảy ra sự ion hoỏ
do va chạm làm cho số điện tớch tự do (ion và ờlectron) trong chất khớ tăng vọt lờn (sự phúng điện tự lực)
Sự phụ thuộc của cường độ dũng điện trong chất khớ vào hiệu điện thế giữa anụt và catụt cú dạng phức tạp, khụng tuõn theo định luật ễm (trừ hiệu điện thế rất thấp)
- Tia lửa điện và hồ quang điện là hai dạng phúng điện trong khụng khớ ở điều kiện thường
Cơ chế của tia lửa điện là sự ion hoỏ do va chạm khi cường độ điện trường trong khụng khớ lớn hơn 3.105 (V/m)
- Khi ỏp suất trong chất khớ chỉ cũn vào khoảng từ 1 đến 0,01mmHg, trong ống phúng điện cú sự phúng điện thành miền: ngay ở phần mặt catụt cú miền tối catụt, phần cũn lại của ống cho đến anụt là cột sỏng anốt
Khi ỏp suất trong ống giảm dưới 10-3mmHg thỡ miền tối catụt sẽ chiếm toàn bộ ống, lỳc đú ta cú tia catụt Tia catụt là dũng ờlectron phỏt ra từ catụt bay trong chõn khụng tự do
Trang 8
Tuỳ theo loại tạp chất pha vào bán dẫn tinh khiết, mà bán dẫn thuộc một trong hai loại là bán dẫn loại n và bán dẫn loại
p Dòng điện trong bán dẫn loại n chủ yếu là dòng êlectron, còn trong bán dẫn loại p chủ yếu là dòng các lỗ trống Lớp tiếp xúc giữa hai loại bán dẫn p và n (lớp tiếp xúc p – n) có tính dẫn điện chủ yếu theo một chiều nhất định từ p sang n
- Khái niệm từ trường: Xung quanh thanh nam châm hay xung quanh dòng điện có từ trường
Tổng quát: Xung quanh điện tích chuyển động có từ trường
- Tính chất cơ bản của từ trường: Gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó
- Cảm ứng từ: Để đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra lực từ, người ta đưa vào một đại lượng vectơ gọi là cảm ứng từ và
kí hiệu là B
Phương của nam châm thử nằm cân bằng tại một điểm trong từ trường là phương của vectơ cảm ứng từ B
của từ trường tại điểm đó Ta quy ước lấy chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử là chiều của B
- Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi
- Các đường sức từ là những đường cong kín Trong trường hợp nam châm, ở ngoài nam châm các đường sức từ đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm
- Các đường sức từ không cắt nhau
- Nơi nào cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức
từ ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào cảm ứng
từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn
5 Từ trường đều
Một từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là từ trường đều
II PHƯƠNG, CHIỀU VÀ ĐỘ LỚN CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
1 Phương : Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng điện và cảm ứng tại
điểm khảo sát
2 Chiều lực từ : Quy tắc bàn tay trái : Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và
chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện Khi đó ngón tay cái choãi ra 90o sẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
3 Độ lớn (Định luật Am-pe) Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện cường độ I, có chiều dài l hợp với từ trường đều B một góc F BI sin
B Độ lớn của cảm ứng từ Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là tesla, kí hiệu là T
III NGUYÊN LÝ CHỒNG CHẤT TỪ TRƯỜNG
Giả sử ta có hệ n nam châm( hay dòng điện ) Tại điểm M, Từ trường chỉ của nam châm thứ nhất là B1, chỉ của nam châm thứ hai là B2, …, chỉ của nam châm thứ n là B n Gọi B là từ trường của hệ tại M thì:B B1 B2 Bn
TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN CÓ HINH DẠNG ĐẶC BIỆT
1 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài
Vectơ cảm ứng từ B tại một điểm được xác định:
- Điểm đặt tại điểm đang xét
- Phương tiếp tuyến với đường sức từ tại điểm đang xét
- Chiều được xác định theo quy tắc nắm tay phải
2
2 Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
Vectơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây được xác định:
B
Trang 9
- Phương vuông góc với mặt phẳng vòng dây
- Chiều là chiều của đường sức từ: Khum bàn tay phải theo vòng dy của khung dây sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều của dòng điện trong khung , ngón tay cái choảy ra chỉ chiều đương sức từ xuyên qua mặt phẳng dòng điện
3 Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn
Từ trường trong ống dây là từ trường đều Vectơ cảm ứng
từ B
được xác định
- Phương song song với trục ống dây
- Chiều là chiều của đường sức từ
- Độ lớn B4.107nI
N
n : Số vòng dây trên 1m
N là số vòng dây, là chiều dài ống dây
TƯƠNG TÁC GIỮA HAI DÒNG ĐIỆN THẲNG SONG SONG LỰC LORENXƠ
1 Lực tương tác giữa hai dây dẫn song song mang dòng điện có:
- Điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây đang xét
- Phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ và vuông góc với dây dẫn
- Chiều hướng vào nhau nếu 2 dòng điện cùng chiều, hướng ra xa nhau nếu hai dòng
điện ngược chiều
- Độ lớn :
r
I I
10
2
l: Chiều dài đoạn dây dẫn, r Khoảng cách giữa hai dây dẫn
2 Lực Lorenxơ có:
- Điểm đặt tại điện tích chuyển động
- Phương vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ vận tốc của hạt mang điện và vectơ cảm
ứng từ tại điểm đang xét
- Chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái duỗi thẳng để các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều dòng điện Khi đó ngón tay cái choãi ra 90o sẽ chỉ chiều của lực Lo-ren-xơ nếu hạt mang điện dương và nếu hạt mang điện âm thì chiều ngược lại
- Độ lớn của lực Lorenxơ f q vBSin : Góc tạo bởi v , B
n : số vòng dây trên một đơn vị chiều dài
2 Suất điện động cảm ứng trong mạch kín:
Trang 10
I Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt, tia sáng
bị bẻ gãy khúc (đổi hướng đột ngột) ở mặt phân cách
2 Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia tới (Hình 33)
+ Đối với một cặp môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số giữa sin của góc tới (sini) với sin
của góc khúc xạ (sinr) luôn luôn là một số không đổi Số không đổi này phụ thuộc vào bản chất
của hai môi trường và được gọi là chiết suất tỉ đối của môi trường chứa tia khúc xạ (môi trường
2) đối với môi trường chứa tia tới (môi trường 1); kí hiệu là n21
Biểu thức: 21
sin
sin
n r
i
+ Nếu n21 > 1 thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới Ta nói môi trường (2)
chiết quang kém môi trường (1)
+ Nếu n21 < 1 thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới Ta nói môi trường (2) chiết quang hơn môi trường (1)
+ Nếu i = 0 thì r = 0: tia sáng chiếu vuông góc với mặt phân cách sẽ truyền thẳng
+ Nếu chiếu tia tới theo hướng KI thì tia khúc xạ sẽ đi theo hướng IS (theo nguyên lí về tính thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng)
Do đó, ta có
12 21
1
n
3 Chiết suất tuyệt đối
– Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất của nó đối với chân không
– Vì chiết suất của không khí xấp xỉ bằng 1, nên khi không cần độ chính xác cao, ta có thể coi chiết suất của một chất đối với không khí bằng chiết suất tuyệt đối của nó
– Giữa chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 đối với môi trường 1 và các chiết suất tuyệt đối n2 và n1 của chúng có hệ thức:
2 1
n
n
Nếu môi trường 1 là chân không thì ta có: n1 = 1 và v1 = c = 3.108 m/s
– Vì vận tốc truyền ánh sáng trong các môi trường đều nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không, nên chiết suất tuyệt đối của các môi trường luôn luôn lớn hơn 1
Ý nghĩa của chiết suất tuyệt đối
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt cho biết vận tốc truyền ánh sáng trong môi
trường đó nhỏ hơn vận tốc truyền ánh sáng trong chân không bao nhiêu lần
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN VÀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ HIỆN
TƯỢNG XẢY RA
1 Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng mà trong đó chỉ tồn tại tia phản xạ mà không
có tia khúc xạ
2 Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần
– Tia sáng truyền theo chiều từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất
nhỏ hơn (Hình 34)
– Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần (i gh)
3 Phân biệt phản xạ toàn phần và phản xạ thông thường
Giống nhau
– Cũng là hiện tượng phản xạ, (tia sáng bị hắt lại môi trường cũ)
– Cũng tuân theo định luật phản xạ ánh sáng
I
S
K
(1 ) (2 )
(Hình 34)
H
Trang 11Có hai ưu điểm là tỉ lệ phần trăm ánh sáng phản xạ lớn và không cần có lớp mạ như ở gương phẳng
Chương VII MẮT V CC DỤNG CỤ QUANG
Lăng Kính
1 Định nghĩa
Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là
một hình tam giác
Đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính
– Ta chỉ khảo sát đường đi của tia sáng trong tiết diện thẳng ABC của lăng kính
– Nói chung, các tia sáng khi qua lăng kính bị khúc xạ và tia ló luôn bị lệch về
phía đáy nhiều hơn so với tia tới
Góc lệch của tia sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính
Góc lệch D giữa tia ló và tia tới là góc hợp bởi phương của tia tới
và tia ló, (xác định theo góc nhỏ giữa hai đường thẳng)
)1(
Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn
bởi hai mặt cong, thường là hai mặt cầu Một
trong hai mặt có thể là mặt phẳng
Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách
O1O2 của hai chỏm cầu rất nhỏ so với bán kính R1
và R2 của các mặt cầu
2 Phân loại
Có hai loại: – Thấu kính rìa mỏng gọi là thấu kính hội tụ
– Thấu kính rìa dày gọi là thấu kính phân kì
Đường thẳng nối tâm hai chỏm cầu gọi là trục chính của thấu kính
Coi O1 O2 O gọi là quang tâm của thấu kính
3 Tiêu điểm chính
– Với thấu kính hội tụ: Chùm tia ló hội tụ tại điểm F/ trên trục chính F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính hội tụ
– Với thấu kính phân kì: Chùm tia ló không hội tụ thực sự mà có đường kéo dài của chúng cắt nhau tại điểm F/ trên trục chính F/ gọi là tiêu điểm chính của thấu kính phân kì
Mỗi thấu kính mỏng có hai tiêu điểm chính nằm đối xứng nhau qua quang tâm Một tiêu điểm gọi là tiêu điểm vật (F), tiêu điểm còn lại gọi là tiêu điểm ảnh (F/)
4 Tiêu cự
Khoảng cách f từ quang tâm đến các tiêu điểm chính gọi là tiêu cự của thấu kính: f = OF = OF/
5 Trục phụ, các tiêu điểm phụ và tiêu diện
– Mọi đường thẳng đi qua quang tâm O nhưng không trùng với trục chính đều gọi là trục phụ
– Giao điểm của một trục phụ với tiêu diện gọi là tiêu điểm phụ ứng với trục phụ đó
D
Trang 12– Có vô số các tiêu điểm phụ, chúng đều nằm trên một mặt phẳng vuông góc với trục chính, tại tiêu điểm chính Mặt phẳng đó gọi là tiêu diện của thấu kính Mỗi thấu kính có hai tiêu diện nằm hai bên quang tâm
6 Đường đi của các tia sáng qua thấu kính hội tụ
Các tia sáng khi qua thấu kính hội tụ sẽ bị khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính Có 3 tia sáng thường gặp (Hình 36):
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló đi qua tiêu điểm ảnh
– Tia tới (b) đi qua tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục chính
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng
7 Đường đi của các tia sáng qua thấu kính phân kì
Các tia sáng khi qua thấu kính phân kì sẽ bị khúc xạ và ló ra khỏi thấu kính Có 3 tia sáng thường gặp (Hình 37):
– Tia tới (a) song song với trục chính, cho tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh
– Tia tới (b) hướng tới tiêu điểm vật, cho tia ló song song với trục chính
– Tia tới (c) đi qua quang tâm cho tia ló truyền thẳng
8 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh thật, chỉ có trường hợp vật thật nằm trong khoảng từ
O đến F mới cho ảnh ảo
9 Quá trình tạo ảnh qua thấu kính phân kì
Vật thật hoặc ảo thường cho ảnh ảo, chỉ có trường hợp vật ảo nằm trong khoảng từ O
đến F mới cho ảnh thật
10 Công thức thấu kính 1 1 1/
d d
f suy ra d d
d d f
f d d
f f d
f d
d AB
B A
* k < 0 : Ảnh ngược chiều với vật
Giá trị tuyệt đối của k cho biết độ lớn tỉ đối của ảnh so với vật
MẮT VÀ CÁC TẬT CỦA MẮT
a/ Định nghĩa
về phương diện quang hình học, mắt giống như một máy ảnh,
cho một ảnh thật nhỏ hơn vật trên võng mạc
b/ cấu tạo
thủy tinh thể: Bộ phận chính: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f thay đổi được
võng mạc: màn ảnh, sát dáy mắt nơi tập trung các tế bào nhạy sáng ở dầu các dây thần kinh thị giác Trên võng mạc có điển vàng V rất nhạy sáng
Đặc điểm: d’ = OV = không đổi: để nhìn vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi) => f thay đổi (mắt phải điều tiết )
d/ Sự điều tiết của mắt – điểm cực viễn C v - điểm cực cận C c
Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt có thể thấy rõ được khi đã điều tiết tối đa ( f = fmin)
Khoảng cách từ điểm cực cận Cc đến cực viễn Cv : Gọi giới hạn thấy rõ của mắt
- Mắt thường : fmax = OV, OCc = Đ = 25 cm; OCv =
e/ Góc trong vật và năng suất phân ly của mắt
Trang 13
Góc trông vật : tg AB
= góc trông vật ; AB: kích thườc vật ; = AO = khỏang cách từ vật tới quang tâm O của mắt
- Năng suất phân ly của mắt
Là góc trông vật nhỏ nhất min giữa hai điểm A và B mà mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó
min 1
1'3500
là mắt khi không điều tiết có tiêu điểm nằm trước võng mạc
fmax < OC; OCc< Đ ; OCv < => Dcận > Dthường
- Sửa tật : nhìn xa được như mắt thường : phải đeo một thấu kính phân kỳ sao cho ảnh vật ở qua kính hiện lên ở điểm cực viễn của mắt
OC d
d f
D 1 1 1 1 1
l = OO’= khỏang cách từ kính đến mắt, nếu đeo sát mắt l =0 thì fk = -OV
b Viễn thị
Là mắt khi không điề tiết có tiêu điểm nằm sau võng mạc
fmax >OV; OCc > Đ ; OCv : ảo ở sau mắt => Dviễn < Dthường
Sửa tật : 2 cách :
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn xa vô cực như mắt thương mà không cần điều tiết(khó thực hiện)
+ Đeo một thấu kính hội tụ để nhìn gần như mắt thường cch mắt 25cm (đây là cách thương dùng )
OC d
d f
Trang 14OC d d d f
OC d d d f
d/ Độ bội giác của kính lúp
* Định nghĩa:
Độ bội giác G của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt là tỉ số giữa góc trông ảnh của một vật qua dụng cụ quang học
đó với góc trông trực tiếp 0 của vật đó khi đặt vật tại điểm cực cận của mắt
* Độ bội giác của kính lúp:
- Khi ngắm chừng ở vơ cực: ảnh A’B’ ở vô cực, khi đó AB ở tại CC nn:
+ Mắt không phải điều tiết
+ Độ bội giác của kính lúp không phụ thuộc vào vị trí đặt mắt
Giá trị của Gđược ghi trên vành kính: X2,5 ; X5
Lưu ý: - Với l là khoảng cách từ mắt tới kính lúp thì khi: 0 ≤ l < f GC > GV
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O1 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn (vài mm), dùng để tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát
- Thị kính O2 cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm), dùng như một kính lúp để quan sát ảnh thật nói trên Hai kính có trục chính trùng nhau và khoảng cách giữa chúng không đổi
Trang 15
Bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát
d) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:
Độ bội giác G của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực bằng tích của độ phóng đại k 1 của ảnh A 1 B 1 qua vật kính với độ bội giác G 2 của thị kính
Với: = F F gọi là độ dài quang học của kính hiển vi 1/ 2
Người ta thường lấy Đ = 25cm
KÍNH THIÊN VĂN
a) Định nghĩa:
Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa (các thiên thể)
b) Cấu tạo: Có hai bộ phận chính:
- Vật kính O1: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (vài m)
- Thị kính O2: là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm)
Hai kính được lắp cùng trục, khoảng cách giữa chúng có thể thay đổi được
c) Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực:
- Trong cách ngắm chừng ở vô cực, người quan sát điều chỉnh để ảnh A1B2 ở vô cực Lúc đó
A Btg
Bài 1 ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU LÔNG Câu 1 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
Câu 2 Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C Vật C hút vật D
Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A Điện tích của vật A và D trái dấu B Điện tích của vật A và D cùng dấu
C Điện tích của vật B và D cùng dấu D Điện tích của vật A và C cùng dấu
Câu 3 Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích B tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
C tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tíchD tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Câu 4 Công thức của định luật Culông là
A 122
r
q q
k
F B 122
r
q q
F C 122
r
q q k
F D 1 22
.r
k
q q
F
Câu 5 Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
A tăng lên 2 lần B giảm đi 2 lần C tăng lên 4 lần D giảm đi 4 lần
Câu 6 Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1 cm3 khí Hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn là
A 4,3.103 (C) và - 4,3.103 (C) B 8,6.103 (C) và - 8,6.103 (C) C 4,3 (C) và - 4,3 (C).D 8,6 (C) và - 8,6 (C)
Câu 7 Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm Lực tương tác giữa chúng là
Trang 16
A lực hút với F = 9,216.10-12 (N) B lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N)
C lực hút với F = 9,216.10-8 (N) D lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N)
Câu 8 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm) Lực đẩy giữa chúng là F =
1,6.10-4 (N) Độ lớn của hai điện tích đó là
A lực hút với độ lớn F = 45 (N) B lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)
C lực hút với độ lớn F = 90 (N) D lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)
Câu 11 Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3 (cm) Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5
(N) Hai điện tích đó
A trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (μC) B cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (μC)
C trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (μC) D cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (μC)
Câu 12 Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không Khoảng cách giữa chúng là
F C 4 123
r
q q k
F D F = 0
Câu 15 Hai điện tích q1 = 4.10-8C và q2 = - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong không khí Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9C đặt tại điểm M cách A 4cm, cách B 8cm là
A 6,75.10-4N B 1,125 10-3N C 5,625 10-4N D 3,375.10-4N
Câu 16 Hai điện tích điểm nằm yên trong chân không chúng tương tác với nhau một lực F Người ta thay đổi các yếu tố q1,
q2, r thấy lực tương tác đổi chiều nhưng độ lớn không đổi các yếu tố trên thay đổi như thế nào?
A q1' = - q1; q2' = 2q2; r' = r/2 B q1' = q1/2; q2' = - 2q2; r' = 2r
C q1' = - 2q1; q2' = 2q2; r' = 2r D Các yếu tố không đổi
Câu 17 Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều cạnh a=0,15m có ba điện tích qA = 2C; qB = 8C; qc = - 8C Véc tơ lực tác dụng lên qA có độ lớn
A F = 6,4N và hướng song song với BC B F = 5,9N và hướng song song với BC
C F = 8,4N và hướng vuông góc với BC D F = 6,4N và hướng song song với AB
Câu 18 Có hai điện tích q1= 2.10-6 C, q2 = - 2.10-6 C, đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6cm Một điện tích q3= 2.10-6 C, đặt trên đường trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 cm Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là
Trang 17
C cách q1 40cm , cách q3 20cm D cách q1 80cm , cách q3 20cm
Câu 22 Hai điện tích điểm q1, q2 được giữ cố định tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng a trong một điện môi Điện tích
q3 đặt tại điểm C trên đoạn AB cách A một khoảng a/3 Để điện tích q3 đứng yên ta phải có
A 140 B 300 C 450 D 600
Bài 2 THUYẾT ELECTRON – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH Câu 1 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C)
B Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg)
C Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion
D êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
Câu 2 Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
A + 1,6.10-19 C B – 1,6.10-19 C C + 12,8.10-19 C D - 12,8.10-19 C
Câu 3 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
B Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron
C Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
D Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron
Câu 5 Phát biết nào sau đây là không đúng?
A Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do B Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do
C Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do D Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do
Câu 6 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia
B Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện
C Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì êlectron chuyển từ vật chưa nhiễm
điện sang vật nhiễm điện dương
D Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương chuyển từ vật vật nhiễm
điện dương sang chưa nhiễm điện
Câu 7 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện
B Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện
C Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện
D Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi
Câu 8 Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
A hai quả cầu đẩy nhau B hai quả cầu hút nhau
C không hút mà cũng không đẩy nhau D hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau
Câu 9 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do
Trang 18
B Trong điện môi có rất ít điện tích tự do
C Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện
D Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện
Câu 10 Có 3 vật dẫn, A nhiễm điện dương, B và C không nhiễm điện Để B và C nhiễm điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì
A Cho A tiếp xúc với B, rồi cho A tiếp xúc với C
B Cho A tiếp xúc với B rồi cho C đặt gần B
C Cho A gần C để nhiễm điện hưởng ứng, rồi cho C tiếp xúc với B
D nối C với D rồi đặt gần A để nhiễm điện hưởng ứng, sau đó cắt dây nối
Câu 11 Hai của cầu kim loại giống nhau mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho tiếp xúc nhau Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích q với
Câu 12 Hai quả cầu kim loại A và B tích điện tích lần lượt là q1 và q2 trong đó q1 là điện tích dương, q2 là điện tích âm q1
>q2 Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra và đưa quả cầu B lại gần quả cầu C đang tích điện âm thì chúng
A hút nhau B đẩy nhau C không hút cũng không đẩy nhau D có thể hút hoặc đẩy nhau
Câu 13 Đưa vật A nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại B ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi một dây
dẫn điện tích của B như nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa A ra xa B
A B mất điện tích B B tích điện âm
C B tích điện dương D B tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa A ra xa
Câu 14 Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau (q 1 q2 ), khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
A hút nhau B đẩy nhau C có thể hút hoặc đẩy nhau D không tương tác nhau
Câu 15 Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn như nhau (q 1 q2 ), khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách chúng ra một khoảng thì chúng
A hút nhau B đẩy nhau C có thể hút hoặc đẩy nhau D không tương tác nhau
Bài 3 ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
Câu 1 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
B Tính chất cơ bản của điện trường là nó tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó
C Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện
tích đặt tại điểm đó trong điện trường
D Véctơ cường độ điện trường tại một điểm luôn cùng phương, cùng chiều với vectơ lực điện tác dụng lên một điện
tích dương đặt tại điểm đó trong điện trường
Câu 2 Cường độ điện trường là đại lượng
A véctơ B vô hướng, có giá trị dương
C vô hướng, có giá trị dương hoặc âm D vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích
Câu 3 Véctơ cường độ điện trường E
tại một điểm trong điện trường luôn
A cùng hướng với lực F
tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
B ngược hướng với lực F
tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
C cùng phương hướng với lực F
tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
D vuông góc với lực F tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó
Câu 4 Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
A khả năng thực hiện công B tốc độ biến thiên của điện trường
C mặt tác dụng lực D năng lượng
Câu 5 Điện trường đều là điện trường có
A độ lớn của điện trường tại mọi điểm là như nhau B véctơ E
tại mọi điểm đều bằng nhau
C chiều của vectơ cường độ điện trường không đổi D độ lớn do điện trường đó tác dụng lên điện tích thử là không
đổi
Câu 6 Chọn câu sai
A Đường sức là những đường mô tả trực quan điện trường
Trang 19
B Đường sức của điện trường do một điện tích điểm gây ra có dạng là những đường thẳng
C Véc tơ cường độ điện trường E
có hướng trùng với đường sức
D Các đường sức của điện trường không cắt nhau
Câu 7 Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ chuyển động
A dọc theo chiều của đường sức điện trường B ngược chiều đường sức điện trường
C vuông góc với đường sức điện trường D theo một quỹ đạo bất kỳ
Câu 8 Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ Điện tích sẽ chuyển động
A dọc theo chiều của đường sức điện trường B ngược chiều đường sức điện trường
C vuông góc với đường sức điện trường D theo một quỹ đạo bất kỳ
Câu 9 Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A Tại một điểm trong điện tường ta có thể vẽ được một đường sức đi qua
B Các đường sức là các đường cong không kín
C Các đường sức không bao giờ cắt nhau
D Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Câu 10 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
B Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
C Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
D Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Câu 11 Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích
Câu 15 Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 2,5 Tại điểm M cách q
một đoạn 0,4m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng về phía điện tích q Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?
Câu 16 Hai điện tích q1 = -10-6C; q2 = 10-6C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong không khí Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm M của AB là
A 4,5.106V/m B 0 C 225.105V/m D 4,5.105V/m
Câu 17 Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không Độ lớn cường
độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là
A E = 18000 (V/m) B E = 36000 (V/m) C E = 1,800 (V/m) D E = 0 (V/m)
Câu 18 Hai điện tích điểm q1 = -10-6 và q2 = 10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40cm trong chân không Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 20cm và cách B 60cm có độ lớn
A 105V/m B 0,5.105V/m C 2.105V/m D 2,5.105V/m
Câu 19 Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không Độ lớn cường
độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2 15 (cm) là
A E = 16000 (V/m) B E = 20000 (V/m) C E = 1,600 (V/m) D E = 2,000 (V/m)
Câu 20 Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-9 C, đặt tại hai điểm cách nhau 10 cm trong chân không Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích bằng
Trang 20
A 18000 V/m B 36000 V/m C 1,800 V/m D 0 V/m
Câu 21 Hai điện tích điểm q1=2.10-6 C và q2= - 8.10-6C lần lượt đặt tại A và B với AB= 10cm Gọi E1
và E2 lần lượt là vec tơ cường độ điện trường do q1, q2 sinh ra tại điểm M trên đường thẳng AB Biết E2 4E1
Khẳng định nào sau đây về
vị trí của điểm M là đúng?
A M nằm trong đoạn thẳng AB với AM = 2,5cm B M nằm trong đoạn thẳng AB với AM= 5cm
C M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM = 2,5cm D M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM= 5cm
Câu 22 Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16C, đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8cm trong không khí Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn bằng
A 1,2178.10-3 V/m B 0,6089.10-3 V/mC 0,3515.10-3 V/m D 0,7031.10-3 V/m
Câu 23 Cường độ điện trường do một điện tích điểm sinh ra tại A và B lần lượt là 25V/m và 49V/m Cường độ điện trường
EM do điện tích nói trên sinh ra tại điểm M (M là trung điểm của đoạn AB) được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
A bằng 1,35.105V/m và hướng vuông góc với AB B bằng 1,35.105V/m và hướng song song với AB
C bằng 1,35 3.105V/m và hướng vuông góc với AB D bằng 1,35 3.105V/m và hướng song song với AB
Câu 26 Ba điện tích dương q1 = q2= q3= q= 5.10-9C đặt tại 3 đỉnh liên tiếp của hình vuông cạnh a = 30cm trong không khí Cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư có độ lớn
a q
Câu 28 Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a Độ lớn cường độ điện
trường tại tâm của tam giác đó là
Bài 4 CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
Câu 1 Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường cong kín Gọi công của lực điện trong
chuyển động đó là A thì
A A > 0 nếu q > 0 B A > 0 nếu q < 0
C A = 0 trong mọi trường hợp.D A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q
Câu 2 Công của lực điện không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi B cường độ của điện trường
C hình dạng của đường đi D độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Câu 3 Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A khả năng tác dụng lực của điện trường B phương chiều của cường độ điện trường
C khả năng sinh công của điện trường D độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Câu 4 Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường
A chưa đủ dữ kiện để xác định B tăng 2 lần C giảm 2 lần D không thay đổi
Câu 5 Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
Trang 21
A dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức
B dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
C dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường
D dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường
Câu 6 Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2
lần thì công của lực điện trường
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi D giảm 2 lần
Câu 7 Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
A âm B dương C bằng không D chưa đủ dữ kiện để xác định
Câu 8.Một điện tích điểm q di chuyển trong điện trường đều E có quĩ đạo là một đường cong kín có chiều dài quĩ đạo là s
thì công của lực điện trường bằng
A qEs B 2qEs C 0 D - qEs
Câu 9 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều
1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
A 1000 J B 1 J C 1 mJ D 1 μJ
Câu 10 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường
đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
A 2000 J B – 2000 J C 2 mJ D – 2 mJ
Câu 11 Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực
điện trường là 60 mJ Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
A 80 J B 40 J C 40 mJ D 80 mJ
Câu 12 Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
A 24 mJ B 20 mJ C 240 mJ D 120 mJ
Câu 13 Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện
trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là
A 1 J B 1000 J C 1 mJ D 0 J
Câu 14 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường
đều với quãng đường 10 cm là 1 J Độ lớn cường độ điện trường đó là
A 10000 V/m B 1 V/m C 100 V/m D 1000 V/m
Câu 15 Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J Khi dịch
chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là
A 5 J B 5 3 / 2 J C 5 2J D 7,5J
Câu 16 Một điện tích điểm q di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều như hình vẽ Khẳng định nào sau đây
đúng?
A Lực điện trường thực hiện công dương
B Lực điện trường thực hiện công âm
C Lực điện trường không thực hiện công
D Không xác định được công của lực điện trường
Câu 17 Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều
theo phương hợp với E
góc Trong trường hợp nào sau đây, công của điện trường lớn nhất?
A = 00 B = 450 C = 600 D 900
Câu 18 Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 3000 V/m thì công của
lực điện trường là 90 mJ Nếu cường độ điện trường là 4000 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
A 80 J B 67,5m J C 40 mJ D 120 mJ
Câu 19 Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 90 mJ Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
A 225 mJ B 20 mJ C 36 mJ D 120 mJ
Câu 20 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5C song song với các đường sức trong một điện trường đều
với quãng đường 10 cm là 2J Độ lớn cường độ điện trường đó là
A 4.106 V/m B 4.104 V/m C 0,04 V/m D 4V/m
Bài 5 ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
Câu 1 Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
M
N
E
Trang 22
A khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
B khả năng sinh công tại một điểm
C khả năng tác dụng lực tại một điểm
D khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường
Câu 2 Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
A không đổi B tăng gấp đôi C giảm một nửa D tăng gấp 4
Câu 3 Đơn vị của điện thế là vôn (V) 1V bằng
A 1 J.C B 1 J/C C 1 N/C D 1 J/N
Câu 4 Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là
A Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường
B Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
C Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó
D Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó
Câu 5 Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
A UMN = UNM B UMN = - UNM C UMN =
NM
U
1 D UMN =
NM
U
1
Câu 6 Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N
là UMN, khoảng cách MN = d Công thức nào sau đây không đúng?
A UMN = VM – VN B UMN = E.d C AMN = q.UMN D E = UMN.d
Câu 7 Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên
đường sức là d thì cho bởi biểu thức
A U = E.d B U = E/d C U = q.E.d D U = q.E/q
Câu 8 Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai
điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
A 8 V B 10 V C 15 V D 22,5 V
Câu 9 Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m Độ lớn cường độ điện trường là 1000
V/m Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
A 500 V B 1000 V C 2000 V D chưa đủ dữ kiện để xác định
Câu 10 Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V Cường độ điện
trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
Câu 14 Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A có thế năng tĩnh điện
2,5J đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J Thế năng tĩnh điện của q tại B sẽ là
A 0 B - 5 J C + 5 J D -2,5 J
Câu 15 Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C đặt song song như hình vẽ, d1=5cm, d2= 8cm Các bản
được tích điện và điện trường giữa các bản là đều, có chiều như hình vẽ, với độ lớn E1=4.104 V/m, E2
= 5.104 V/m Chọn gốc điện thế tại bản A Điện thế VB, Vc của hai bản B, C bằng
A -2.103V; 2.103V B 2.103V; -2.103V C 1,5.103V; -2.103V D -1,5.103V; 2.103V
Bài 6 TỤ ĐIỆN
Câu 1 Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Câu 2 Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
A hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
B hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
C hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
D hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Trang 23
Câu 3 Để tích điện cho tụ điện, ta phải
A mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế B cọ xát các bản tụ với nhau
C đặt tụ gần vật nhiễm điện D đặt tụ gần nguồn điện
Câu 4 Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Câu 5 Fara là điện dung của một tụ điện mà
A giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C
B giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
C giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
D khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
Câu 6 1nF bằng
A 10-9 F B 10-12 F C 10-6 F D 10-3 F
Câu 7 Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A tăng 2 lần B giảm 2 lần C tăng 4 lần D không đổi
Câu 8 Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
A Giữa hai bản kim loại sứ; B Giữa hai bản kim loại không khí;
C Giữa hai bản kim loại là nước vôi; D Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết
Câu 9 Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
A 2.10-6 C B 16.10-6 C C 4.10-6 C D 8.10-6 C
Câu 10 Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C Điện dung của tụ là
A 2 μF B 2 mF C 2 F D 2 nF
Câu 11 Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC Nếu đặt vào hai đầu tụ một
hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng
A 50 μC B 1 μC C 5 μC D 0,8 μC
Câu 12 Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC
thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
A 500 mV B 0,05 V C 5V D 20 V
Câu 13 Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ Nếu muốn năng lượng của
tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
Câu 1 Dòng điện được định nghĩa là
A dòng chuyển dời có hướng của các điện tích B dòng chuyển động của các điện tích
C là dòng chuyển dời có hướng của electron D là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Câu 2 Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
A các ion dương B các electron C các ion âm D các nguyên tử
Câu 3 Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là
A Đơn vị của cường độ dòng điện là A
B Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
C Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng
nhiều
D Dòng điện không đổi là dòng điện chỉ có chiều không thay đổi theo thời gian
Câu 4 Điều kiện để có dòng điện là
A có hiệu điện thế B có điện tích tự do C có hiệu điện thế và điện tích tự do D có nguồn điện
Câu 5 Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn
B sinh ra electron ở cực âm
C sinh ra ion dương ở cực dương
D làm biến mất electron ở cực dương
Trang 24
Câu 6 Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là
A Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
B Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều điện trường và độ lớn điện
tích dịch chuyển
C Đơn vị của suất điện động là Jun
D Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở
Câu 7 Tác dụng cơ bản nhất của dòng điện là tác dụng
Câu 8 Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn là đoạn mạch nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện tham gia
vào chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
A Cu – lông B hấp dẫn C đàn hồi D điện trường
Câu 9 Khi có dòng điện chạy qua vật dẫn là nguồn điện thì các hạt mang điện tham gia vào chuyển động có hướng dưới
tác dụng của lực
A điện trường B cu - lông C lạ D hấp dẫn
Câu 10 Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào sau đây?
Câu 11 Cường độ dòng điện được đo bằng
A Nhiệt kế B Vôn kế C ampe kế D Lực kế
Câu 12 Đơn vị của cường độ dòng điện là
A Vôn (V) B ampe (A) C niutơn (N) D fara (F)
Câu13 Chọn câu sai
A Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế
B Ampe kế mắc nối tiếp vào mạch điện cần đo cường độ dòng điện chạy qua
C Dòng điện chạy qua ampe kế có chiều đi vào chốt dương (+) và đi ra từ (-)
D Dòng điện chạy qua ampe kế có chiều đi vào chốt âm (-) và đi ra từ chốt (+)
Câu 14 Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần
A có các vật dẫn điện nối liền nhau thành mạch điện kín C có hiệu điện thế
B duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn D nguồn điện
Câu 15 Đơn vị của điện lượng (q) là
A ampe (A) B cu – lông (C) C vôn (V) D jun (J)
Câu 16 Trong 4s có một điện lượng 1,5C di chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn Cường độ dòng điện qua
đèn là
A 0,375 (A) B 2,66(A) C 6(A) D 3,75 (A)
Câu 17 Nếu trong thời gian t= 0,1s đầu có điện lượng 0,5C và trong thời gian t/= 0,1s tiếp theo có điện lượng 0,1C chuyển qua tiết diện của vật dẫn thì cường dộ dòng điện trong cả hai khoảng thời gian đó là
A 6A B 3A C 4A D 2A
Câu 18 Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng
A Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài
B Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J
C Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai
D Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai
Câu 19 Hạt nào sau đây không thể tải điện
A Prôtôn B Êlectron C Iôn D Phôtôn
Câu 20 Dòng diện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ 2A Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây
dẫn này trong khoảng thời gian 2s là
A 2,5.1018 (e/s) B 2,5.1019(e/s) C 0,4.10-19(e/s) D 4.10-19 (e/s)
Câu 21 Cường độ dòng điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 1,5A trong khoảng thời gian 3s Khi đó điện lượng
dịch chuyển qua tiết diện dây là A 0,5 (C) B 2 (C) C 4,5 (C) D 4 (C)
Câu 22 Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian là 2s là 6,25.1018 (e/s) Khi đó dòng điện qua dây dẫn đó có cường độ là A 1(A) B 2 (A) C 0,512.10-37 (A) D 0,5 (A) Câu 23 Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một tivi thường dùng có cường độ 60A Số electron tới đập vào màn hình
của ti vi trong mỗi giây là A 3,75.1014(e/s) B 7,35.1014(e/s) C 2,66.10-14 (e/s) D 0,266.10-4(e/s)
Câu 24 Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C Sau 50 s, điện lượng
chuyển qua tiết diện thẳng đó là A 5 C B.10 C C 50 C D 25 C
Trang 25
Câu 25 Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng Cường độ của dòng
điện đó là A 12 A B 1/12 A C 0,2 A D.48A
Câu 26 Một dòng điện không đổi có cường độ 3 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một
tiết diện thẳng Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là
A 4 C B 8 C C 4,5 C D 6 C
Câu 27 Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua Trong một phút
số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
A 6.1020 electron B 6.1019 electron C 6.1018 electron D 6.1017 electron
Câu 28 Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua Số electron chuyển qua tiết diện
thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là
A 1018 electron B 10-18 electron C 1020 electron D 10-20 electron
Câu 29 Một nguồn điện có suất điện động 200 mV Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một
công là A 20 J B 0,05 J C 2000 J D 2 J
Câu 30 Một tụ điện có điện dung 6 μC được tích điện bằng một hiệu điện thế 3V Sau đó nối hai cực của bản tụ lại với
nhau, thời gian điện tích trung hòa là 10-4 s Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là
A 1,8 A B 180 mA C 600 mA D 1/2 A
Bài 8 ĐIỆN NĂNG – CÔNG SUẤT ĐIỆN
Câu 1 Gọi A là điện năng tiêu thụ của đoạn mạch, U là hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch, I là cường độ dòng điện qua mạch
và t là thời gian dòng điện đi qua Công thức nêu lên mối quan hệ giữa bốn đại lượng trên được biểu diễn bởi phương trình
nào sau đây? A A =
Câu 2 Điện năng tiêu thụ được đo bằng
A vôn kế B tĩnh điện kế C ampe kế D Công tơ điện
Câu 3 Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn tỷ lệ
A với cường độ dòng điện qua dây dẫn C nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn
B với bình phương điện trở của dây dẫn D với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn
Câu 4 Đơn vị của nhiệt lượng là
A Vôn (V) B ampe (A) C Oát (W) D Jun (J)
Câu 5 Công suất của dòng điện có đơn vị là
A Jun (J) B Oát (W) C Vôn (V) D Oát giờ (W.h)
Câu 6 Chọn câu sai Đơn vị của
A công suất là oát (W)B công suất của vôn – ampe (V.A)C công là Jun (J) D điện năng là cu – lông (C)
Câu 7 Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
của một đoạn mạch? A P = U.I B P = R.I2 C P =
R
U2
D P = U2I
Câu 9 Chọn câu sai
A Công của dòng điện thực hiện trên đoạn mạch cũng là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ
B Công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của dòng điện
C Công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch cũng là công suất điện tiêu thụ của đoạn mạch đó
D Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỷ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua
vật
Câu 10 Gọi U là hiệu điện thế ở hai cực của một ác quy có suất điện động là E và điện trở trong là r, thời gian nạp điện cho
ác quy là t và dòng điện chạy qua ác quy có cường độ I Điện năng mà ác quy này tiêu thụ được tính bằng công thức
A A = I2rt B A = E It C.A = U2rt D A = UIt
Câu 11 Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
A Quạt điện B ấm điện C ác quy đang nạp điện D bình điện phân
Câu 12 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I Công suất toả nhiệt ở
điện trở này không thể tính bằng công thức nào sau đây?
A P = RI2 B P = UI C P =
R
U2
D P = R2I
Trang 26
Câu 13 Gọi A là công của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r khi có dòng điện I đi qua trong khoảng thời
gian t được biểu diễn bởi phương trình nào sau đây?
Câu 14 Công suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r khi có dòng điện I đi qua được biểu diễn bởi công
thức nào sau đâu?
A P = E /r B P = E.I C P = E /I D P = E.I/r
Câu 15 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
A hiệu điện thế hai đầu mạch B nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
C cường độ dòng điện trong mạch C thời gian dòng điện chạy qua mạch
Câu 16 Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong
cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
A giảm 2 lần B giảm 4 lần C tăng 2 lần D không đổi
Câu 17 Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời
gian năng lượng tiêu thụ của mạch
A tăng 4 lần B tăng 2 lần C không đổi D giảm 2 lần
Câu 18 Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là
A Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch
B Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch
C Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch
D Công suất có đơn vị là oát (W)
Câu 19 Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi, nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất điện của mạch
A tăng 4 lần B không đổi C giảm 4 lần D tăng 2 lần
Câu 20 Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt
lượng tỏa ra trên mạch
A giảm 2 lần B giảm 4 lần C tăng 2 lần D tăng 4 lần
Câu 21 Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
A tăng hiệu điện thế 2 lần.B tăng hiệu điện thế 4 lần.C giảm hiệu điện thế 2 lần.D giảm hiệu điện thế 4 lần
Câu 22 Công của nguồn điện là công của
A lực lạ trong nguồn B lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài
C lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.D lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
Câu 23 Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
A 2,4 kJ B 40 J C 24 kJ D 120 J
Câu 24 Một đoạn mạch xác định trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là
A 4 kJ B 240 kJ C 120 kJ D 1000 J
Câu 25 Một đoạn mạch có điện trở xác định với hiệu điện thế hai đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40 J điện
năng Thời gian để mạch tiêu thụ hết một 1 kJ điện năng là
A 25 phút B 1/40 phút C 40 phút D 10 phút
Câu 26 Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 20 phút nó tiêu thụ một năng lượng
A 2000 J B 5 J C 120 kJ D 10 kJ
Câu 27 Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi Khi chỉnh điện trở của nguồn là 100 Ω thì công suất của mạch
là 20 W Khi chỉnh điện trở của mạch là 50 Ω thì công suất của mạch là
A 10 W B 5 W C 40 W D 80 W
Câu 28 Cho một mạch điện có điện trở không đổi Khi dòng điện trong mạch là 2 A thì công suất tiêu thụ của mạch là
100 W Khi dòng điện trong mạch là 1 A thì công suất tiêu thụ của mạch là
Trang 27Câu 37 Một mạch điện gồm điện trở thuần 10 mắc giữa hai điểm có hiệu điện thế 20V Nhiệt lượng toả ra trên R trong
thời gian 10s là A 20J B 2000J C 40J D 400J
Câu 38 Cho mạch điện như hình vẽ R1 = 2 ; R2 = 3 ; R3 = 5, R4 = 4 Vôn kế có điện trở
rất lớn (RV = ) Hiệu điện thế giữa hai đầu A, B là 18V Số chỉ của vôn kế là
A 0,8V B 2,8V C 4V D 5V
Câu 39 Một ấm điện có ghi 120V – 480W, người ta sử dụng nguồn có hiệu điện thế 120V để
đun nước Điện trở của ấm và cường độ dòng điện qua ấm bằng
A 30; 4A B 0,25; 4A C 30; 0,4A D 0,25; 0,4A
Câu 40 Để bóng đèn 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với
nó một điện trở phụ R có giá trị là A 410 B 80 C 200 D 100
Câu 41 Hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một nguồn điện có hiệu điện thế U thì công suất tiêu thụ của chúng là
20W Nếu hai điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn trên thì công suất tiêu thụ của chúng sẽ là
Câu 42 Có hai điện trở R1 và R2 (R1>R2) mắc giữa điểm A và B có hiệu điện thế U = 12V Khi R1 ghép nối tiếp với R2 thì công suất của mạch là 4W; khi R1 ghép song song với R2 thì công suất của mạch là 18W Giá trị của R1, R2 bằng
A R1= 24; R2= 12 B R1= 2,4; R1= 1,2 C R1= 240; R2= 120 D R1= 8 hay R2= 6
Dùng dữ kiện này để trả lời cho các câu 43,44,45
Người ta mắc nối tiếp giữa 2 điểm A – B có hiệu điện thế U = 240V một số bóng đèn loại 6V – 9W
Câu 43 Số bóng đèn cần dùng để chúng sáng bình thường là
Câu 44 Nếu có 1 bóng bị hỏng, người ta nối tắt đoạn mạch có bóng hỏng lại thì công suất tiêu thụ mỗi bóng là
A 9,47W B 4,69W C 9,64W D 6,49W
Câu 45 Công suất tiêu thụ của mỗi bóng tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?
A giảm 0,47% B tăng 0,47% C giảm 5,2% D tăng 5,2%
Bài 9 ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH
Câu 1 Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
A tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn B tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
C tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn D tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Câu 2 Đối với mạch điện kín , thì hiệu suất của nguồn điện không được tính bằng công thức
r H
N
Câu 3 Cho mạch điện kín, bỏ qua điện trở của dây nối, nguồn điện có điện trở trong bằng 2, mạch ngoài có điện trở 20
Hiệu suất của nguồn điện gần nhất với giá trị nào sau đây? A 92% B 90% C 98% D 91%
Câu 4 Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
A tỷ lệ thuận với điện trở mạch ngoài B tỷ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài
C giảm khi điện trở mạch ngoài tăng D tăng khi điện trở mạch ngoài tăng
Câu 5 Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
A Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ
B Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
C Không mắc cầu chì cho mạch điện kín
D Dùng pin (hay ác quy) để mắc một mạch điện kín
Câu 6 Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
A tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch B tỷ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
C tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng D giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng
V
R 1 R 2
R 3 R 4
Trang 28
Câu 7 Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R Hệ thức nào
sau đây nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?
Câu 8 Chọn câu phát biểu sai
A Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở của mạch ngoài rất nhỏ
B Tích của cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và điện trở của nó gọi là hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch đó
C Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong
D Tích của cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch và điện trở của nó được gọi là độ giảm thế trên đoạn mạch đó Câu 9 Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
A UN = Ir B UN = I(RN + r) C UN =E – I.r D UN = E + I.r
Câu 10 Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi Khi điện trở ngoài của mạch tăng 2 lần thì cường độ dòng điện
trong mạch chính
A chưa đủ dữ kiện để xác định B tăng 2 lần C giảm 2 lần D không đổi
Câu 11 Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
A tăng rất lớn B tăng giảm liên tục C giảm về 0 D không đổi so với trước
Câu 12 Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
A dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy B tiêu hao quá nhiều năng lượng
C động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng D hỏng nút khởi động
Câu 13 Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
A tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch
B tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài
C công của dòng điện ở mạch ngoài
D nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch
Câu 14 Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω Cường
độ dòng điện trong toàn mạch là A 3A B 3/5 A C 0,5 A D 2 A
Câu 15 Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song
Cường độ dòng điện trong toàn mạch là A 2 A B 4,5 A C 1 A D 18/33 A
Câu 16 Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A Điện trở
trong của nguồn là A 0,5 Ω B 4,5 Ω C 1 Ω D 2 Ω
Câu 17 Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A Hiệu điện thế 2 đầu
nguồn và suất điện động của nguồn là
A 10 V và 12 V B 20 V và 22 V C 10 V và 2 V D 2,5 V và 0,5 V
Câu 18 Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong Khi xảy ra hiện trượng đoản mạch thì tỉ số giữa cường
độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là
A 5 B 6 C.7 D 4
Câu 19 Một acquy 3 V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là
A 150 A B 0,06 A C 15 A D 20/3 A
Câu 20 Cho 3 điện trở giống nhau cùng giá trị 8 Ω, hai điện trở mắc song song và cụm đó nối tiếp với điện trở còn lại
Đoạn mạch này được nối với nguồn có điện trở trong 2 Ω thì hiệu điện thế hai đầu nguồn là 12 V Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của mạch khi đó là
A 1 A và 14 V B 0,5 A và 13 V C 0,5 A và 14 V D 1 A và 13 V
Câu 21 Một mạch điện có 2 điện trở 3 Ω và 6 Ω mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở trong 1 Ω Hiệu
suất của nguồn điện là A 1/9 B 9/10 C 2/3 D 1/6
Câu 22 Hai bóng đèn có điện trở 5 Ω mắc song song và nối vào một nguồn có điện trở trong 1 Ω thì cường độ dòng điện
trong mạch là 12/7 A Khi tháo một đèn ra thì cường độ dòng điện trong mạch là