1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Hồ sơ thỏa thuận SCADA cho nhà máy điện

134 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 19,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ thỏa thuận TKKT hệ thống SCADA và thông tin viễn thông cho nhà máy điện với Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia A0. Hồ sơ cần thiết cho các nhà máy điện gió, điện mặt trời trong quá trình phát triển dự án.

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN GIÓ BT3

DỰ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ BT2 – GIAI ĐOẠN 2

BÁO CÁO CHUYÊN NGÀNH TKKT HỆ THỐNG SCADA VÀ THÔNG TIN VIỄN THÔNG

HÀ NỘI – 2021

Tư vấn dự án:

CÔNG TY CỔ PHẦN VINTEG

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN GIÓ BT3

DỰ ÁN NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ BT2 – GIAI ĐOẠN 2

BÁO CÁO CHUYÊN NGÀNH TKKT HỆ THỐNG SCADA VÀ THÔNG TIN VIỄN THÔNG

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY CP ĐIỆN GIÓ BT3

TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN VINTEG

Trang 3

NỘI DUNG BIÊN CHẾ HỒ SƠ

Hồ sơ thỏa thuận hệ thống SCADA/EMS công trình “Trang trại điện gió BT2 - giai

đoạn 2” được biên chế thành 01 tập với các nội dung như sau:

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT 3

1.1 CƠ SỞ LẬP HỒ SƠ 3

1.2 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 4

1.3 THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ 4

1.4 QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.4.1 Quy mô công trình 4

1.4.2 Các hạng mục xây dựng chính 4

CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ 6

2.1 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY 6

2.1.1 Chọn cấp điện áp cho lưới trung thế 6

2.1.2 Tổng quan phần thiết bị tua bin gió 6

2.1.3 Thông số kỹ thuật chính tuabin gió 9

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHẦN TRẠM BIẾN ÁP 10

3.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 10

3.2 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH PHẦN TRẠM BIẾN ÁP 33/220KV TTĐG BT2 – GĐ2 10

3.2.1 Quy mô 10

3.2.2 Sơ đồ nối điện chính 10

3.3 GIẢI PHÁP HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHO TRẠM BIẾN ÁP 220KV TTĐG BT2 – GĐ 2 10

3.3.1 Các yêu cầu với hệ thống điều khiển 11

3.3.2 Phạm vi trang thiết bị 11

3.3.3 Yêu cầu về chức năng điều khiển 12

3.4 GIẢI PHÁP TRANG BỊ BẢO VỆ 13

3.4.1 Phạm vi trang bị bảo vệ 13

3.4.2 Giải pháp trang bị bảo vệ 13

3.4.3 Giải pháp kỹ thuật phần hệ thống ghi sự cố, đo góc pha và giám sát chất lượng điện năng (FR/PMU/PQ) 17

3.5 GIẢI PHÁP ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG 19

3.5.1 Yêu cầu chung 19

3.5.2 Chức năng của hệ thống đo đếm 19

3.5.3 Điểm đấu nối ranh giới mua bán điện 20

3.5.4 Hệ thống thu thập dữ liệu công tơ tự động từ xa 20

3.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG NỐI ĐẤT, CHỐNG SÉT 20

3.6.1 Hệ thống nối đất 20

3.6.2 Hệ thống chống sét 21

3.7 GIẢI PHÁP CHO HỆ THỐNG TỰ DÙNG CHO TOÀN TRẠM 21

3.7.1 Máy biến áp tự dùng 21

3.7.2 Nguồn tự dùng xoay chiều 380/220V AC 22

3.7.3 Nguồn điện tự dùng 1 chiều 220V DC 22

Trang 4

3.7.4 Nguồn điện tự dùng 1 chiều 48VDC 23

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHẦN SCADA 24

4.1 Giải pháp cho hệ thống SCADA 24

4.1.1 Tổng quan chung 24

4.1.2 Giao thức truyền tin phục vụ chức năng SCADA 25

4.1.3 Nội dung công việc phần SCADA cần thực hiện đối với chủ đầu tư dự án 25 4.1.4 Yêu cầu về dữ liệu SCADA 25

4.1.5 Yêu cầu kỹ thuật thiết bị phục vụ SCADA: 28

CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG THÔNG TIN SCADA 30

5.1 Giải pháp cho hệ thống thông tin phục vụ chức năng SCADA, Hotline, FR/PMU/PQ 30

5.1.1 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin truyền dẫn tín hiệu SCADA của Trang trại điện gió BT2-GĐ2 về A0, A3 30

5.1.2 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin truyền dẫn tín hiệu FR/PMU/PQ của Trang trại điện gió BT2-GĐ2 về Trung tâm điều độ 30

5.2 Giải pháp công nghệ 30

5.2.1 Giải pháp tổ chức hệ thống thông tin 30

5.2.2 Giải pháp cấp nguồn cho các thiết bị thông tin phục vụ SCADA/EMS, và Hotline VoIP 33

5.2.3 Đặc tính kỹ thuật, vật tư của các thiết bị thông tin: 33

CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH 36

6.1 Lực lượng thi công 36

6.2 Nội dung thi công phần SCADA 36

6.2.1 Hạng mục lắp đặt 36

6.2.2 Hạng mục thí nghiệm 36

6.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu 36

6.2.4 Kiểm tra Point-to-Point 36

6.2.5 Kiểm tra End-to-End 36

6.2.6 Quản lý vận hành 36

Trang 5

− Quyết định số 1208/QĐ-EVN ngày 28/7/2008 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

về việc ban hành “Quy định xây dựng và quản lý vận hành thiết bị SCADA của trạm biến áp và nhà máy điện”;

− Quy trình đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán điện các dự án điện trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 373/QĐ-EVN ngày 27/3/2019 của Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

− Thông tư số 40/2014/TT-BCT ngày 05/11/2014 của Bộ Công thương: Quy định quy trình điều độ hệ thống điện Quốc gia;

− Thông tư số: 39/2015/TT-BCT: Quy định hệ thống điện phân phối, ban hành ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương;

− Quyết định số 176/QĐ-EVN ngày 04/03/2016 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

về Yêu cầu kỹ thuật đối với các hệ thống điều khiển bảo vệ tích hợp;

− Văn bản số 1808/EVN-VT&CNTT ngày 06/05/2016 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc thỏa thuận kết nối kênh thông tin với giao thức truyền tin IEC60870-5-104

− Văn bản số 1213/ĐĐQG-CN+PT ngày 22/07/2016 của Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc gia về việc quy định chiều công suất trong hệ thống SCADA các Trung tâm điều độ;

− Thông tư số: 25/2016/TT-BCT: Quy định hệ thống điện truyền tải, ban hành ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương;

− Văn bản số 55/QĐ-ĐTĐL ngày 22/08/2017 của Cục điều tiết Điện lực quyết định ban hành quy định yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống SCADA

− Văn bản số 2069/ĐĐQG-CN+PT ngày 01/11/2017 của Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc gia về việc thống nhất nguyên tắc xác định chiều công suất tại các Trạm biến áp

− Văn bản số 10/ĐĐQG-PT+CN ngày 3/1/2018 của Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia về việc Thống nhất nguyên tắc xác định chiều công suất cho thiết bị tụ, kháng tại các trạm biến áp

− Quyết định số 25/QĐ-ĐTĐL Của Cục điều tiết điện lực - Bộ Công Thương về quy trình thử nghiệm và giám sát thử nghiệm;

− Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 về việc “Sửa đổi, bổ sung một

số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối”

− Văn bản số 795/TTg-CN ngày 25/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục các dự án điện gió vào quy hoạch phát triển điện lực

Trang 6

− Quyết định số 2956/QĐ-UBND ngày 18/08/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc Quyết định chủ trương đầu tư dự án Trang trại Điện gió BT2 của Công ty Cổ phần Điện gió BT2 (thuộc Cụm Trang trại Điện gió B&T)

− Thỏa thuận 1335/EVNNPT-TTĐN ngày 22/04/2021 giữa Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia và Công ty Cổ phần Điện gió BT3 về việc Thỏa thuận đấu nối Trang trại điện gió BT2 – Giai đoạn 2 vào hệ thống điện quốc gia

− Công văn số 7878/BCT-ĐL ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Bộ công thương gửi Thủ tướng chính phủ về việc hiệu chỉnh tên gọi và chuẩn xác thông số kỹ thuật của dự án Cụm Trang trại điện gió B&T

− Quyết định số 1630/TTg-Cn ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Dự án Cụm Trang trại điện gió B&T, tỉnh Quảng Bình và Dự án Nhà máy điện gió Nam Bình 1, tỉnh Đắk Nông

− Văn bản số 686/QĐ-UBND ngày 03 tháng 03 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án Trang trại Điện gió BT2- Giai đoạn 2 của công ty cổ phần điện gió BT3

1.2 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

− Tên nhà máy: Trang trại điện gió BT2 -GĐ2 (thuộc dự án Trang trại điện gió B&T2 trong quyết định số 795/TTg-CN ngày 25/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung danh mục các dự án điện gió vào quy hoạch phát triển điện lực)

− Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Điện gió BT3

− Địa điểm xây dựng: xã Ngư Thủy Bắc, Cam Thủy, Hưng Thủy, huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình

− Loại nhà máy: Nhà máy điện gió

− Tổng công suất: 42 MW

− Thời gian dự kiến đưa vào vận hành: năm 2021

− Cấp điện áp tại điểm đấu nối: 220kV

1.3 THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ

− Chủ đầu tư dự án Trang trại điện gió BT2 - giai đoạn 2: Công ty Cổ phần điện gió BT3

1.4 QUY MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.4.1 Quy mô công trình

− Lắp đặt 10 tua bin có công suất mỗi turbine 4,2 MW và các máy biến áp trung

áp 0.72/33kV & thiết bị phụ trợ kèm theo Tổng công suất Trang trại điện gió BT2 - giai đoạn 2 giai đoạn 1 là 42MW

− Hệ thống điện trung thế 33kV nội bộ;

− Hệ thống thông tin liên lạc và điều khiển;

− Đường giao thông phục vụ thi công và vận hành, hệ thống thoát nước mưa;

− Khu quản lý và vận hành

− Lắp mới 01 máy biến áp 33/220kV, công suất 63MVA;

− Cải tạo trạm biến áp BT2 vận hành theo sơ đồ hai thanh cái có dự phòng đất cho thanh cái vòng

1.4.2 Các hạng mục xây dựng chính

Trang 7

Trang trại điện gió BT2 - giai đoạn 2 có các hạng mục công trình chính như sau:

Máy biến áp nâng áp 33/220kV 63 MVA 1 máy

Đường dây 220kV đấu nối ACSR 400 2,5 km

Các tủ hợp bộ trung thế 33kV nối với

thanh cái 33kV sau MBA AT1

Đường giao thông nội bộ Rộng 6m 8.55 km

Hệ thống thông tin liên lạc và điều khiển 1 hệ thống

Trang 8

CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHÀ MÁY ĐIỆN

GIÓ

2.1 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY

2.1.1 Chọn cấp điện áp cho lưới trung thế

Các máy phát của từng tuabin gió sẽ phát điện 3 pha xoay chiều Từ đây điện được đưa qua máy biến thế nâng áp lên 33kV đặt trong thân cột hoặc trong trạm gần chân tua bin Các máy nâng áp này sẽ được kết nối với nhau bằng hệ thống cáp 33kV và đấu nối

vào thanh cái 33kV tại trạm 33/220kV Nhà máy điện gió để nâng áp lên cấp 220kV

Thiết kế lưới điện trung thế kết nối giữa các tua bin trong nhà máy thành 6 lộ Tối đa

mỗi lộ cáp là 5 tua bin kết nối về thanh cái trong tủ trung thế tại trạm nâng áp 33/220kV

2.1.2 Tổng quan phần thiết bị tua bin gió

Thiết bi tua bin gió bao gồm các phần chính sau:

− Blades: Cánh quạt Cánh tuabin có nhiệm vụ trích xuất năng lượng động học

của gió và chuyển đổi nó thành cơ năng quay trục truyền động như mô men dẫn động và tốc độ quay của tuabin tương ứng với tốc độ gió nhất định

− Rotor: Bao gồm các cánh quạt và trục

− Pitch: Bước răng: Điều khiển góc đón gió của cánh quạt để kiểm sát năng

lượng tạo từ sức gió từ đó điều khiển mô men xoắn và tốc độ quay của cánh

− Brake: Bộ hãm (phanh) Dùng để hãm hoặc dừng rotor trong tình trạng khẩn

cấp hoặc tốc độ gió vượt quá giới hạn cho phép

Trang 9

− Low - speed shaft: Trục quay tốc độ thấp khoảng 30-60 rpm

− Gear box: Hộp số Được sử dụng để chuyển năng lượng cơ học từ trục quay tốc

độ thấp đến trục quay có tốc độ cao

− Generator: Máy phát Máy phát làm nhiệm vụ biến đổi năng lượng cơ học từ

trục quay tốc độ cao thành năng lượng điện

− Controller: Bộ điều khiển Bộ điều khiển sẽ khởi động động cơ ở tốc độ gió

khởi động (khoảng 3m/s) và tắc động cơ ở vận tốc gió ngừng hoạt động

(khoảng 25m/s)

− Anemometer: Bộ đo lường tốc độ gió và truyền dữ liệu tốc độ gió tới bộ điểu

khiển

− Wind vane: cờ chỉ hướng gió Để đo hướng gió và truyền dữ liệu đến bộ điều

khiển để định hướng tuabin gió

− Nacelle: Vỏ bọc ngoài được đặt trên đỉnh trụ và bảo vệ hệ thống truyền động,

hộp số, trục quay, máy phát và bộ chuyển đổi

− High - speed shaft: Trục truyền động của máy phát ở tốc độ cao

− Yaw drive: Dùng để giữ cho nacelle luôn luôn hướng về hướng gió chính khi có

sự thay đổi hướng gió

− Yaw motor: Động cơ cung cấp cho “yaw drive”

− Tower: Trụ đỡ Nacelle ở độ cao phù hợp Bởi vì tốc độ gió tăng lên nếu trụ

càng cao, trụ đỡ cao hơn để thu được năng lượng gió nhiều hơn và phát ra điện nhiều hơn

Máy phát làm nhiệm vụ biến đổi năng lượng cơ học của rotor thành năng lượng điện

Ở các tua bin thường sử dụng các máy phát đồng bộ lẫn máy phát không đồng bộ Đối với các tua bin cỡ công suất từ vài trăm kW tới vài MW thông thường phát dòng điện 3 pha AC với điện áp từ 400V đến 6000V

− Bộ phận đèn chiếu sáng cảnh báo không lưu

− Bộ phận ngăn ngừa hiệu ứng “Bóng râm chuyển động”

− Bộ phận giám sát từ xa

Hình mô phỏng các bộ phận và hệ thống điều khiển của tua bin gió

Trang 10

2.1.2.3 Cấp điện áp

Nguồn phát của Nhà máy phong điện được xây dựng mới sẽ hòa vào lưới điện quốc gia Do đó, nhà máy phong điện được thiết kế nâng áp từ 0.72 kV (điện áp ra của tua bin) lên 33kV và kết nối với trạm nâng áp 33/220kV để đấu nối lên hệ thống điện quốc Gia qua cấp điện áp 220kV

Trạm hợp bộ là một dạng trạm compact được thiết kế bao gồm ngăn trung thế, ngăn máy biến áp và ngăn hạ thế phù hợp với tiêu chuẩn IEC 1330, vì được thiết kế đặt ngoài trời nên độ kín được chọn là IP54 và làm mát tự nhiên

Đối với lộ tổng 33kV từ máy biến áp đến: Sử dụng máy cắt chân không hoặc máy cắt khí SF6

+ Điện áp định mức của CB : Uđm = 33kV

+ Điện áp vận hành max CB : Uđm = 38kV

+ Dòng điện định mức CB : Iđm = 630A

+ Dòng cắt định mức của CB : Icđm = 25kA/1s

+ Hệ thống bảo vệ : Bảo vệ bằng hệ thống rơle tự động

Tất cả các chức năng của tuabin được kiểm soát bằng phần mềm vi tính với chức năng điều khiển từ xa sử dụng hệ thống điều khiển hợp bộ chuyên dùng của nhà chế tạo cho mỗi turbine đặt tại phòng điều khiển trung tâm các TBA 33/220kV và kết nối giao tiếp với hệ thống SCADA trung tâm đặt tại phòng điều khiển trung tâm nhà quản lý vận hành Dữ liệu được truyền tải qua hệ thống đường truyền cáp quang, đồng thời có chức năng điều khiển tại chỗ ở các tủ điều khiển Toàn bộ các thiết bị đều đươc

bố trí trong thân cột tuabin hoặc trong cabin cạnh chân cột tuabin Việc vận hành nhà máy điện gió hoàn toàn tự động, ngoại trừ trường hợp chủ động dừng máy do sự cố hoặc

do bảo trì bảo dưỡng định kỳ

Trang 11

Tuabin gió được trang bị các bảo vệ sau: Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây MBA, hộp số, máy phát điện; Bảo vệ áp suất dầu; Bảo vệ rung chấn; Bảo vệ tốc độ; Bảo vệ quá áp/ kém áp; bảo vệ tần số; mất cân bằng điện áp; giám sát chạm đất

Bảo vệ cho máy biến áp tăng áp 0.72/33kV gồm: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian, bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian, bảo vệ quá tải, bảo vệ hư hỏng máy cắt, bảo vệ chạm đất các cuộn dây, và ghi sự cố

2.1.3 Thông số kỹ thuật chính tuabin gió

a Thông số kỹ thuật

Các tuabin gió được đấu nối thông qua hệ thống cáp ngầm 33kV Các xuất tuyến 33kV sẽ được gom về phòng phân phối 33kV nhà điều khiển của TBA 33/220kV của TTDG BT2 Toàn nhà máy có 6 xuất tuyến 33kV, mỗi xuất tuyến đấu nối với 2, 3, 4 hoặc

+ Rotor bắt đầu khởi động khi vận tốc gió : 3 m/s

+ Vận tốc gió đạt công suất định mức : 12,5 m/s

+ Rotor ngừng (sau 10 phút) khi vận tốc gió : 25 m/s

Chức năng bảo vệ tuabin:

− Vượt qua sự cố (WindRIDE – THRU): Tua bin gió được trang bị chức năng Low-Ride Ride-Thru (LVRT) cho phép Turbine tiếp tục làm việc trong thời gian

và sau khi hệ thống điện có sự cố Các sự cố này thường gây ra sự dao động điện

áp trong nhà máy có khả năng dẫn đến sụt điện áp nghiêm trọng tại trang trại gió

− Bảo vệ tần số và điện áp: Turbine có tích hợp các chức năng bảo vệ sau:

Trang 12

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHẦN TRẠM BIẾN ÁP

3.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Phần trạm biến áp của dự án trang trại điện gió BT2 – giai đoạn 2 được đầu tư đồng bộ với Trang trại điện gió BT2 - giai đoạn 1 xã Ngư Thủy Bắc, Cam Thủy, Hưng Thủy, huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình

3.2 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH PHẦN TRẠM BIẾN ÁP 33/220KV TTĐG BT2

3.2.1 Quy mô

Trạm biến áp 220kV TTĐG BT2 được thiết kế với quy mô lắp 02 máy biến áp 33/220kV:

− Giai đoạn 1: 01 MBA - 33/220kV - 125MVA

− Giai đoạn 2: 01 MBA - 33/220kV - 63MVA

3.2.2 Sơ đồ nối điện chính

a Phía 220kV

Lắp đặt hệ thống hai thanh cái dự phòng đất cho thanh cái vòng, bao gồm:

− Cải tạo 01 ngăn lộ tổng 220kV MBA T1-220/33kV-125MVA phù hợp với sơ đồ hai thanh cái

− 01 ngăn lộ tổng 220kV MBA T2-220/33kV-63MVA

− 01 ngăn đường dây đi TBA BT1

− Phía 33kV của MBA T2:

+ 01 tủ lộ tổng máy biến áp 220/33kV-63MVA

+ 01 tủ đo lường;

+ 02 tủ lộ đi

+ 01 tủ tụ bù

+ 01 tủ dao cắm; và 01 tủ phân đoạn thanh cái;

− Nguồn tự dùng: Nguồn tự dùng cho giai đoạn 2 của dự án đã được trang bị trong giai đoạn 1 với hai MBA tự dùng 33/0,4kV – 250kVA:

+ Máy biến áp tự dùng TN1 250kVA-33±2x2,5%/0,4kV lấy nguồn từ thanh cái 33kV thông qua tủ tự dùng

+ Máy biến áp tự dùng TN2 250kVA-23±2x2,5%/0,4kV lấy nguồn từ lưới điện 23kV khu vực qua đường dây đấu nối 22kV

3.3 GIẢI PHÁP HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHO TRẠM BIẾN ÁP 220KV

Trang 13

TTĐG BT2

3.3.1 Các yêu cầu với hệ thống điều khiển

Trạm biến áp nâng áp 33/220kV và Trang trại điện gió BT2-GĐ2 sẽ được trang bị một hệ thống điều khiển máy tính (Hệ thống điều khiển tích hợp) đồng bộ với hệ thống máy tính của TTĐG BT2-GĐ1 cho phép thực hiện các nhiệm vụ điều khiển và giám sát hoạt động của các thiết bị trong trạm biến áp 33/220kV và các thiết bị thuộc nhà máy, đồng thời thực hiện các chức năng của các thiết bị đầu cuối (RTU) để giao tiếp với trung tâm điều độ hệ thống điện (A3, A0)

Hệ thống điều khiển được thiết kế dựa trên các chuẩn quốc tế đảm bảo tính mở, thuận lợi cho việc thay thế, mở rộng, nâng cấp, Hệ thống điều khiển cần đảm bảo độ tin cậy, tính độc lập Khi một thiết bị điều khiển đơn lẻ bị sự cố, sẽ không làm ảnh hưởng đến những phần tử khác Hệ thống điều khiển được thiết kế để có thể giao tiếp, tích hợp được với hệ thống rơ le bảo vệ số

Giao thức truyền tin giữa trạm và các Trung tâm điều độ là giao thức: IEC

60870-5-104

Giao thức truyền tin trong nội bộ trạm và nhà máy:

− IEC 61850 cho mạng LAN: Các bộ BCU, AVR, các rơle bảo vệ được đấu nối trực tiếp lên mạng LAN theo thủ tục IEC 61850

− Modbus, : Giữa các bộ giao diện mạng - NIM (nếu có) và các đồng hồ đo đếm, một số rơ le có yêu cầu đặc biệt, ví dụ như tương thích với đầu đối diện

Với việc áp dụng thủ tục IEC 61850, hệ thống điều khiển máy tính của nhà máy là hệ thống mở, thuận tiện cho việc mở rộng nhà máy và kết nối với thiết bị điều khiển bảo vệ của các nhà sản xuất khác nhau

3.3.2 Phạm vi trang thiết bị

Trạm biến áp 220kV BT2 trong giai đoạn 1 đã được trang bị hệ thống điều khiển máy tính, thiết kế theo chế độ trạm vận hành có người trực và sẵn sàng cho vận hành không người trực

Ở giai đoạn 2, các thiết bị sẽ được đầu tư đồng bộ và phù hợp với sơ đồ điện chính tại trạm Trong giai đoạn này xem xét trang bị các thiết bị điều khiển và bảo vệ cho trạm như sau:

− Cải tạo hệ thống điều khiển trong giai đoạn 1 phù hợp với sơ đồ hai thanh cái

− Thiết bị điều khiển cho MBA T2 63MVA-220/33kV

− Thiết bị điều khiển cho ngăn đường dây, liên lạc 220kV

− Thiết bị điều khiển cho các ngăn 33kV

− Khai báo cấu hình, cài đặt phần mềm hệ thống điều khiển

Hệ thống điều khiển trong giai đoạn 2 bao gồm:

− Khai báo cấu hình, cài đặt phần mềm hệ thống điều khiển

− Dịch vụ đào tạo sử dụng phần mềm điều khiển và chuyền giao công nghệ

− Mỗi ngăn 220kV được trang bị 1 bộ điều khiển mức ngăn (BCU) kèm chức năng kiểm tra đồng bộ F25 Các BCU được trang bị độc lập, phải có số lượng đầu vào

BI, đầu ra BO cho các ứng dụng cần thiết và có dự phòng tối thiểu 20% Mỗi BCU phải được kết nối thông tin lên mạng LAN của trạm bằng 02 cổng Ethernet 100Mb/s

Trang 14

− Ngăn 33kV được trang bị 1 bộ điều khiển mức ngăn BCU kèm chức năng bảo

vệ

− Máy biến áp được trang bị 01 bộ BCU cho thu thập tín hiệu, điều khiển hệ thống làm mát và 01 bộ tự động điều chỉnh điện áp độc lập với các rơ le và BCU Ngoài ra trên tủ ĐKBV cho MBA còn được trang bị thêm các đồng hồ chỉ thị nấc phân áp, panel điện tử chị thị nhiệt độ dầu và cuộn dây MBA

− Để thực hiện các chức năng điều khiển và giám sát, trọn bộ phần mềm cần thiết

sẽ được trang bị Phần mềm cho phép khai báo mở rộng cấu hình hệ thống điều khiển khi trạm được mở rộng cũng thuộc danh mục của phần mềm được cung cấp Các phần mềm này được viết trên các ngôn ngữ lập trình bậc cao Hệ điều hành được dùng cho hệ thống điều khiển máy tính của trạm sẽ là Windows phiên bản mới nhất của Windows hay Linux

Để dự phòng cho một số chức năng chính của hệ thống điều khiển máy tính, trên các

tủ điều khiển bảo vệ sẽ được trang bị thêm các sơ đồ mimic nổi phục vụ điều khiển và chỉ thị vị trí các thiết bị:

− Các khóa điều khiển đóng/cắt máy cắt, dao cách ly kèm các đèn báo trạng thái máy cắt, dao cách ly và khóa lựa chọn chế độ Emergency/Computer

− Bộ chỉ thị vị trí dao nối đất

− Các bộ chỉ thị nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây, nấc phân áp của MBA

− Các BCU và rơle:

− Hỗ trợ giao thức IEC 61850

− Các rơle có chức năng thu thập trạng thái thiết bị và điều khiển

− Các BCU, rơle được lắp tại các tủ điều khiển, bảo vệ của mức ngăn đó Phần trung áp sử dụng rơle có tích hợp khả năng điều khiển

3.3.3 Yêu cầu về chức năng điều khiển

Việc điều khiển TBA được thực hiện ở 4 mức:

− Từ Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Trung (A3) và Quốc gia (A0):

+ TBA 220kV BT2 được giám sát và điều khiển từ Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Trung (A3) và Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia (A0) thông qua hệ thống SCADA

− Từ phòng điều khiển trạm:

+ Trạm biến áp được trang bị máy tính trạm, mạng LAN Tại máy tính trạm, các nhân viên vận hành có thể thực hiện các chức năng điều khiển, giám sát đối với toàn bộ trạm biến áp Máy tính trạm được lắp đặt tại phòng điều khiển

− Tại các tủ điều khiển, bảo vệ ở từng ngăn lộ:

+ Mỗi ngăn lộ 220kV được trang bị 01 bộ điều khiển mức ngăn (BCU, PLC, I/O) và phải độc lập với các thiết bị bảo vệ Phía 33kV trang bị 01 bộ điều khiển mức ngăn được tích hợp các chức năng bảo vệ

+ Các bộ điều khiển mức ngăn (BCU, I/O) phải có màn hình đủ lớn để hiển thị

sơ đồ một sợi, hiển thị trạng thái của thiết bị đóng cắt (máy cắt, dao cách ly, dao tiếp địa), các nút thao tác điều khiển đóng cắt thiết bị, nút điều khiển tại chỗ/ từ xa cho từng ngăn lộ, tín hiệu báo, đèn báo điều khiển tại chỗ/ từ xa (Local/Remote)

Trang 15

+ Trên các bộ điều khiển mức ngăn (BCU, I/O) phải có chức năng hiển thị các thông số vận hành chính U, I, P, Q, f, hệ số công suất, Wh, VARh Đối với ngăn điều khiển MBA có thêm đồng hồ chỉ thị nhiệt độ MBA, chỉ nấc MBA Những thông số vận hành được đo theo từng pha thì phải có khả năng hiển thị tất cả các pha hoặc lựa chọn hiển thị theo từng pha

+ Các bộ điều khiển mức ngăn (BCU, I/O) này được lắp đặt trong các tủ điều khiển và bảo vệ

+ Các mạch liên động được lập trình logic trong các thiết bị IED

+ Trang bị khóa/ nút lực chọn On/Off tự động đóng lặp lại

+ Tại các tủ điều khiển bảo vệ của mỗi ngăn lộ được lắp đặt thêm các bộ điều khiển theo kiểu cổ truyền để thực hiện thao tác đóng cắt, chuyển nấc MBA dự phòng cho điều khiển tự động Bao gồm:

o Sơ đồ 1 sợi ngăn lộ

o Các khoá điều khiển đối với máy cắt và dao cách ly

o Các cờ chỉ thị trạng thái của dao tiếp địa

o Các đồng hồ đo lường có khả năng lập trình để đo lường các giá trị công suất hữu công, công suất vô công, dòng điện, điện áp, sản lượng điện hữu công và vô công Các đồng hồ đo đều có cổng để giao tiếp với máy tính

o Khoá chuyển đổi kiểu thao tác máy tính/ bằng tay

o Các thiết bị điều khiển theo kiểu cổ truyền rất quan trọng khi hệ thống máy tính bị lỗi

+ Tại các điểm hòa đồng bộ trong trạm sẽ trang bị khóa lựa chọn On/Off cho chế độ đóng có kiểm tra đồng bộ

− Điều khiển tại chỗ tại thiết bị:

+ Điều khiển tại chỗ ở thiết bị được thực hiện thông qua các khóa điều khiển, nút bấm lắp đặt tại các thiết bị

+ Các chức năng điều khiển bao gồm Open/Close (đối với máy cắt), Open/Close/Stop (đối với dao cách ly) Có khoá Local/Remote để lựa chọn kiểu điều khiển

+ Dao cách ly có thể điều khiển bằng tay Dao tiếp địa chỉ được điều khiển bằng tay

3.4 GIẢI PHÁP TRANG BỊ BẢO VỆ

3.4.1 Phạm vi trang bị bảo vệ

Ngoài các thiết bị đã được đầu tư trong giai đoạn 1, ở giai đoạn 2 sẽ triển khai:

− Cải tạo hệ thống bảo vệ hiện có phù hợp với sơ đồ

− Thiết bị bảo vệ cho MBA T2 63MVA-220/33kV

− Thiết bị bảo vệ cho các ngăn 220kV

− Thiết bị bảo vệ cho các ngăn 33kV

− Thiết bị bảo vệ thanh cái 220kV

3.4.2 Giải pháp trang bị bảo vệ

Trang 16

Thiết bị bảo vệ cho các phần tử phía 220kV, 33kV được bố trí kết hợp trong các tủ điều khiển - bảo vệ ngăn Các ngăn lộ, thanh cái và thiết bị chính được trang bị bảo vệ như sau:

a Bảo vệ đường dây 220kV đi BT1:

Đã được trang bị trong giai đoạn 1 của dự án 2 bộ bảo vệ bao gồm các bảo vệ sau:

− 01 Hợp bộ rơ le so lệch kỹ thuật số bao gồm các chức năng sau:

+ Bảo vệ so lệch (F87L)

+ Bảo vệ quá dòng pha và chạm đất có hướng (67/67N)

+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50/51N)

+ Tự động đóng lặp lại 1pha và 3 pha kèm kiểm tra đồng bộ (79/25)

+ Bảo vệ điện áp cao/thấp (59/27)

+ Chống đóng vào điểm sự cố (SOFT)

+ Nhận và gửi tín hiệu bảo vệ (85)

Các bộ bảo vệ so lệch F87L giữa 2 đầu sẽ kết nối với nhau trực tiếp qua cáp quang

− 01 Hợp bộ rơ le khoảng cách kỹ thuật số bao gồm các chức năng sau:

+ Bảo vệ khoảng cách (21/21N)

+ Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng (67/67N)

+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50/51N)

+ Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF)

+ Chống đóng vào điểm sự cố (SOFT)

+ Chống dao động công suất (68B/T)

+ Nhận và gửi tín hiệu bảo vệ (85)

b Bảo vệ cho ngăn liên lạc 220kV:

Ngăn liên lạc 220kV sẽ được trang bị:

Trang 17

− 01 Hợp bộ rơ le khoảng cách kỹ thuật số bao gồm các chức năng sau:

+ Bảo vệ khoảng cách (21/21N)

+ Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng (67/67N)

+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50/51N)

+ Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF)

+ Chống đóng vào điểm sự cố (SOFT)

+ Bảo vệ điện áp cao/thấp (59/27)

c Bảo vệ thanh cái 220kV:

Thanh cái 220kV được trang bị bảo vệ so lệch làm việc theo nguyên lý trở kháng thấp loại số, phù hợp với sơ đồ 2 thanh cái (có thanh cái vòng trong tương lai), có quy mô dùng được cho ít nhất cho 5 ngăn lộ (04 ngăn lộ thuộc giai đoạn này và 01 ngăn dự phòng sau này) Thiết bị bảo vệ thanh cái 220kV sẽ có các chức năng như sau:

− Chức năng:

+ Chức năng main zone và check zone

+ Chức năng chống hư hỏng máy cắt 50BF

d Bảo vệ MBA 220/33kV: được trang bị các bộ bảo vệ như sau

− Bảo vệ chính thứ nhất được tích hợp các chức năng sau:

+ Bảo vệ so lệch (87T1)

+ Chống chạm đất bên trong MBA (64)

+ Bảo vệ quá tải MBA (49)

+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50/51N)

+ Ghi sự cố (FR)

− Bảo vệ chính thứ hai được tích hợp các chức năng sau:

+ Bảo vệ so lệch (87T2)

+ Bảo vệ quá tải MBA (49)

+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50/51N)

+ Ghi sự cố (FR)

− Bảo vệ dự phòng cho phía 220kV được tích hợp các chức năng sau:

+ Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng (67/67N)

Trang 18

+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50/51N)

+ Bảo vệ điện áp cao/thấp (59/27)

+ Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF)

+ Kiểm tra đồng bộ (25)

+ Ghi sự cố (FR)

− Bảo vệ dự phòng cho phía 33kV được tích hợp các chức năng sau:

+ Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng (67/67N/67Ns)

+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50/51N)

+ Bảo vệ điện áp cao/thấp (59/59N/27)

+ Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF)

+ Kiểm tra đồng bộ (25)

+ Điều khiển mức ngăn (BCU)

+ Giám sát mạch cắt (74)

+ Ghi sự cố (FR)

− Các bảo vệ và chức năng giám sát khác:

+ Rơle điều chỉnh điện áp (F90)

+ Các rơle trong MBA như: rơle hơi cho bình dầu chính và bộ đổi nấc (96B, 96P), rơle nhiệt độ dầu/cuộn dây (26Q/26W), rơle áp suất (63), rơle mức dầu (71Q)

e Các ngăn lộ xuất tuyến 33kV:

Giải pháp bảo vệ cho mỗi xuất tuyến 33kV như sau:

− 01 Hợp bộ bảo vệ quá dòng có hướng bao gồm các chức năng chính:

+ Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng (67/67N)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng độ nhạy cao (67Ns)

+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50/51N)

+ Bảo vệ điện áp cao/thấp (59/27)

+ Tự động đóng lặp lại kèm kiểm tra đồng bộ (79/25)

+ Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF)

Trang 19

Giải pháp bảo vệ cho mỗi ngăn tụ bù 33kV như sau:

− 01 Hợp bộ bảo vệ quá dòng có hướng bao gồm các chức năng chính:

+ Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng (67/67N)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng độ nhạy cao (67Ns)

+ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)

+ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50/51N)

+ Bảo vệ điện áp cao/thấp (59/27)

+ Bảo vệ dòng điện không cân bằng (51Ub)

+ Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF)

g Ngăn biến điện áp đo lường 33kV:

Giải pháp bảo vệ như sau:

− 01 Hợp bộ bảo vệ quá áp gồm các chức năng chính:

+ Bảo vệ điện áp cao/thấp (59/59N/27)

+ Sa thải phụ tải theo tần số (81)

h Bảo vệ ngăn phân đoạn phía 33kV được tích hợp các chức năng sau:

− Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng (67/67N)

− Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian (50/51)

− Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian (50/51N)

− Bảo vệ chống hư hỏng máy cắt (50BF)

− Kiểm tra đồng bộ (25)

− Điều khiển mức ngăn (BCU)

− Giám sát mạch cắt (74)

− Ghi sự cố (FR)

- Đo lường dòng điện và điện năng qua phân đoạn

3.4.3 Giải pháp kỹ thuật phần hệ thống ghi sự cố, đo góc pha và giám sát chất

lượng điện năng (FR/PMU/PQ)

a Chức năng của hệ thống FR/PMU/PQ

Trang 20

Hệ thống FR/PMU/PQ được trang bị cần đáp ứng được các chức năng cơ bản sau:

− Hỗ trợ giám sát các phần tử của nhà máy bằng việc đo lường các thông số của các ngăn lộ;

− Lưu trữ thông tin sự cố xảy ra trong nhà máy làm cơ sở dữ liệu cho các phân tích tìm nguyên nhân sự cố, phân tích chuyên sâu, thí nghiệm các thiết bị rơ-le bảo

vệ cũng như đánh giá tính chính xác của các giá trị chỉnh định;

− Hỗ trợ giám sát dự phòng các chức năng và các thiết bị bảo vệ;

− Thực hiện các tính toán có độ chính xác cao để cung cấp thông tin cho việc xử lý

sự cố, nhanh chóng khôi phục hệ thống sau sự cố

− Giám sát chất lượng điện năng của nhà máy

b Giải pháp trang bị thiết bị

Dự án sẽ triển khai trang bị và lắp đặt các thiết bị FR/PMU/PQ cho các phần tử của Trạm 220kV BT2 của nhà máy như sau:

− Dự án sẽ trang bị tại Trạm biến áp 220kV BT2:

+ Thiết bị sự cố (FR), đo góc pha (PMU) cho các ngăn đường dây, ngăn lộ tổng 220kV;

+ Thiết bị giám sát chất lượng điện năng (PQ) ngăn lộ tổng 220kV

− Dự án sẽ trang bị bổ sung tại Trạm biến áp 220kV BT1:

+ Thiết bị sự cố (FR), đo góc pha (PMU) cho ngăn đường dây 220kV;

− Ngoài ra, để kết nối, thu thập các tín hiệu từ các bộ ghi sự cố tại nhà máy cũng như truyền các tín hiệu của hệ thống lên Trung tâm điều độ A3 (A0), đề án sẽ trang bị:

+ Các thiết bị thông tin phục vụ kết nối và đồng bộ thời gian: Ethernet Switch, cáp quang

c Đấu nối tín hiệu vào các bộ FR/PMU, PQ

− Các bộ FR, PMU, PQ phải được kết nối với hệ thống đồng bộ thời gian GPS qua tiêu chuẩn IRIG-B hoặc các tiêu chuẩn tương đương;

− Tín hiệu đầu vào tương tự (tín hiệu dòng điện và điện áp):

+ Đối với mỗi ngăn lộ thiết bị sẽ cần lấy các tín hiệu đầu vào dòng điện (cấp chính xác 5P20 đối với FR/PMU, cấp chính xác 0.5 đối với PQ) và điện áp (cấp chính xác 3P đối với FR/PMU, cấp chính xác 0.5 đối với PQ) theo từng pha để phục vụ việc ghi sự cố, đo góc pha

+ Các tín hiệu này sẽ được lấy từ lõi biến dòng điện (hoặc nối đuôi rơ le) và biến điện áp của các ngăn thiết bị

− Tín hiệu đầu vào số:

+ Các đầu vào số của bộ ghi sự cố dùng để giám sát trạng thái của các thiết

bị đóng cắt, các tín hiệu của hệ thống rơ le bảo vệ,…

+ Các tín hiệu từ hệ thống rơ le bảo vệ có thể lấy trực tiếp từ các output của các rơ le (trường hợp thiếu output có thể dùng rơ le trung gian cắt nhanh để nhân thêm tín hiệu) hoặc lấy từ hệ thống giám sát điều khiển của trạm thông qua chuẩn giao thức truyền thông (ví dụ: IEC61850-GOOSE Message)

Trang 21

+ Việc lấy các tín hiệu đảm bảo cho người vận hành có thể biết được máy cắt được cắt bằng chức năng bảo vệ gì và cấp mấy tác động (lấy đến mức cấp tín hiệu tác động)

+ Đối với các chức năng bảo vệ chỉ đóng/cắt 3 pha thì không cần lấy riêng cho từng pha

+ Để phục vụ công tác vận hành xa thì các rơle phải có tín hiệu báo trạng thái hư hỏng/tốt cả phần cứng và phần mềm của rơle bảo vệ

3.5 GIẢI PHÁP ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG

3.5.1 Yêu cầu chung

− Các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm phải đảm bảo tính pháp lý theo quy định của

cơ quan quản lý Nhà nước về đo lường như: quy định về phê duyệt mẫu phương tiện đo, quy định về việc thử nghiệm, kiểm định phương tiện đo

− Các thiết bị thuộc hệ thống đo đếm phải đảm bảo phù hợp yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu về quản lý trong giao nhận điện năng theo quy định của Nhà nước và quy định của EVN Công tơ đo đếm điện năng phải tương thích với hệ thống thu thập số liệu hiện có của EVN nhằm tạo thuận lợi trong công tác sản xuất, kinh doanh điện năng của EVN Không sử dụng kết hợp công tơ đo đếm điện năng trong mục đích điều khiển, bảo vệ an toàn điện

3.5.2 Chức năng của hệ thống đo đếm

a Hệ thống đo đếm điện năng chính:

− Hệ thống đo đếm điện năng chính phải xác định chính xác, đầy đủ các đại lượng

đo đếm mua bán điện làm căn cứ chính để thanh toán điện năng giữa Nhà máy

c Hệ thống đo đếm phải đáp ứng các chức năng sau:

− Đảm bảo cung cấp đủ các thông số và số liệu cần thiết của các hệ thống đo đếm chính, đo đếm dự phòng để phục vụ: Xác định điện năng mua/bán điện, theo dõi tình trạng vận hành, độ tin cậy của hệ thống đo đếm

− Tự động ghi và lưu trong công tơ các giá trị, chỉ số điện năng theo 2 chiều giao nhận vào thời điểm 24 giờ ngày cuối cùng của kỳ ra hoá đơn

− Tự động thu thập số liệu đo đếm tại các điểm đo đếm chính và dự phòng:

+ Số liệu đo đếm được thu thập tự động về máy tính để lưu trữ là căn cứ xác đinh điện năng mua/bán trong kỳ

+ Tự động ghi lại đại lượng công suất tác dụng tại các điểm đo đếm đã được xác định với khoảng thời gian chu kỳ tích phân là 30 phút cho 2 chiều điện

Trang 22

năng giao nhận

− Số liệu điện năng trao đổi tại các điểm đo đếm được thu thập hàng ngày, được lưu trữ tại trạm 220kV BT1 và được truyền về Trung tâm thu thập dữ liệu đo đếm của EVN để làm căn cứ quản lý vận hành hệ thống đo đếm, xác định sự tin cậy số liệu đo đếm chính

3.5.3 Điểm đấu nối ranh giới mua bán điện

− Điểm đo đếm chính tại ngăn lộ tổng 220kV MBA T1: tại ngăn lộ tổng 220kV máy biến áp T1 tại TBA 220kV BT2

− Điểm đo đếm chính tại ngăn lộ tổng 220kV MBA T2: tại ngăn lộ tổng 220kV máy biến áp T2 tại TBA 220kV BT2 bao gồm các thiết bị sau:

− Điểm đo đếm dự phòng 1 tại ngăn lộ tổng 220kV MBA T1 tại ngăn lộ tổng 220kV máy biến áp T1 tại TBA 220kV BT2

− Điểm đo đếm dự phòng 1 tại ngăn lộ tổng 220kV MBA T2 tại ngăn lộ tổng 220kV máy biến áp T2 tại TBA 220kV BT2 bao gồm

− Điểm đo đếm dự phòng 2 tại ngăn lộ tổng 33kV MBA T1 tại ngăn lộ tổng 33kV máy biến áp T1 tại TBA 220kV BT2 bao gồm các thiết bị sau:

− Điểm đo đếm dự phòng 2 tại ngăn lộ tổng 33kV MBA T2: tại ngăn lộ tổng 33kV máy biến áp T2 tại TBA 220kV BT2 bao gồm

3.5.4 Hệ thống thu thập dữ liệu công tơ tự động từ xa

− Trong giai đoạn 1, TBA 220kV BT2 đã được trang bị Hệ thống đọc dữ liệu công

+ Máy tính công nghiệp đọc dữ liệu công tơ tự động;

+ Hệ thống cáp đấu nối các công tơ với máy tính công nghiệp;

+ Đường truyền dữ liệu đo đếm từ máy tính đến các máy chủ lưu trữ dữ liệu

− Hệ thống đo đếm được kết nối đến A0 theo qui định hiện hành

− Trong giai đoạn 2, các công tơ trang bị mới sẽ kết nối vào hệ thống đọc dữ liệu công tơ tự động từ xa hiện có của trạm

3.6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG NỐI ĐẤT, CHỐNG SÉT 3.6.1 Hệ thống nối đất

Hệ thống nối đất đã được trang bị trong giai đoạn 1 của dự án, trong giai đoạn 2 chỉ

bổ sung dây lưới nối đất nối đến hệ thống nối đất hiện hữu Hệ thống lưới nối đất được chôn ở độ sâu 0,8 m so với mặt nền trạm

Các thiết bị trong trạm đều phải được nối đất an toàn với hệ thống nối đất chung toàn trạm

− Hệ thống tiếp địa cho các nhà chức năng:

+ Nhà điều khiển trung tâm: Các tủ bảng điều khiển, bảo vệ, AC-DC đặt trong nhà điều khiển được nối đất bằng các dây đồng bện Cu-95mm2 Dây

Trang 23

đồng tiếp địa này được liên kết với thanh tiếp địa bố trí dọc theo hệ thống giá đỡ cáp bằng bu lông M12x40 Thanh tiếp địa được nối tới hệ thống tiếp địa chung của trạm qua 2 sợi thép tròn mạ kẽm 12 Liên kết giữa thanh tiếp địa với dây thép tròn mạ kẽm 12 bằng hàn điện

+ Nhà trạm bơm và hệ thống cứu hỏa: Hệ thống tiếp địa nhà trạm bơm được nối tới hệ thống nối đất chung của trạm bằng các 2 dây thép tròn mạ kẽm

12, liên kết bằng hàn điện Các thiết bị cần được nối đất an toàn bao gồm các máy bơm, hệ thống đường ống cứu hỏa

3.6.2 Hệ thống chống sét

− Chống sét đánh thẳng cho thiết bị sân phân phối 220kV:

+ Để bảo vệ chống sét đánh thẳng vào trạm, dùng hệ thống kim thu sét dài 5m lắp trên các cột poóc tích trạm ở độ cao 24m trong khu SPP 220kV + Toàn bộ thiết bị và các phần xây dựng trong trạm đều nằm trong vùng bảo

vệ của hệ thống kim thu sét

+ Hệ thống kim thu sét được nối với hệ thống nối đất chung của trạm theo quy phạm hiện hành

− Chống sét đánh thẳng cho nhà điều khiển trung tâm, nhà bảo vệ, trạm bơm và bể nước cứu hỏa:

+ Để bảo vệ chống sét đánh thẳng cho nhà điều khiển trung tâm, nhà bảo vệ, trạm bơm và bể nước cứu hỏa, dùng hệ thống kim thu sét dài 5m lắp trên các cột thanh cái, poóc tích trạm trong khu SPP 220kV và cột thu sét độc lập

+ Toàn bộ nhà điều khiển trung tâm, nhà bảo vệ, trạm bơm và bể nước cứu hỏa đều nằm trong vùng bảo vệ của hệ thống kim thu sét

− Chống quá điện áp:

+ Để bảo vệ sóng quá điện áp lan truyền từ các đường dây vào trạm, tất cả các phía cao, trung và hạ áp của MBA T2, đầu đường dây phía 220kV được đặt các chống sét van kiểu ô xít kẽm

3.7 GIẢI PHÁP CHO HỆ THỐNG TỰ DÙNG CHO TOÀN TRẠM

3.7.1 Máy biến áp tự dùng

− Hệ thống máy biến áp tự dùng đã được trang bị trong giai đoạn 1 của dự án và

có dự phòng cho giai đoạn 2

− Nguồn điện tự dùng xoay chiều 380/220VAC được cấp từ máy biến áp tự dùng 22/0,4 kV - 250 kVA lấy điện từ đường dây 22kV hiện có gần khu vực xây dựng trạm và từ máy biến áp tự dùng 33/0,4kV -250kVA lấy điện từ phía thanh cái 33kV thông qua tủ tự dùng

− Công suất của nguồn tự dùng của trạm, được tính toán là 2x250kVA (dự phòng 100%) trên cơ sở các phụ tải tự dùng của trạm như: các động cơ đóng cắt máy cắt, dao cách ly, các động cơ quạt gió, điều hòa, điều chỉnh điện áp, bơm và các thiết bị chiếu sáng

− 02 máy biến áp tự dùng của trạm được cấp nguồn như sau:

+ Máy biến áp tự dùng TN1 250kVA-33±2x2,5%/0,4kV lấy nguồn từ thanh cái 33kV thông qua tủ tự dùng

Trang 24

+ Máy biến áp tự dùng TN2 250kVA-23±2x2,5%/0,4kV lấy nguồn từ lưới điện 23kV khu vực qua đường dây đấu nối 22kV

− Các nguồn tự dùng này được bảo vệ bằng thiết bị đóng cắt 22kV và 33kV tương ứng

− Các máy biến áp tự dùng được bố trí ngoài trời

3.7.2 Nguồn tự dùng xoay chiều 380/220V AC

− Nguồn tự dùng xoay chiều đã được trang bị trong giai đoạn 1 của dự án và có dự phòng cho giai đoạn 2

− Nguồn điện tự dùng xoay chiều 380/220V được cấp từ các MBA tự dùng TN1, TN2 thông qua đường cáp lực 1xCu/XLPE-(1x300)mm2 cho mỗi pha và 1xCu/XLPE-(1x185)mm2 cho dây trung tính tới các tủ xoay chiều 380/220V

Để đảm bảo ổn định điện áp trong quá trình vận hành, nguồn tự dùng lấy điện từ lưới điện địa phương được đưa qua bộ ổn áp 0,4kV-250kVA trước khi vào tủ xoay chiều Tủ điện xoay chiều được đặt trong phòng Rơ le và AC/DC, cấp cho

hệ thống tự dùng

− Tủ điện tự dùng xoay chiều 380/220V sẽ cung cấp điện cho các phụ tải trong trạm, như: hệ thống chiếu sáng trong nhà, hệ thống chiếu sáng ngoài trời, hệ thống điều hoà, tủ quạt mát MBA lực, tủ điều chỉnh điện áp OLTC, tủ nạp ắc qui, trạm bơm cứu hoả Tủ có cấu hình chủ yếu như sau:

+ Trang bị 03 MCCB (02 MCCB tổng lộ vào và 01 MCCB phân đoạn), 3 pha, truyền động bằng mô tơ Trang bị bộ tự động chuyển nguồn có lập trình, liên động điện chống đóng đồng thời hai nguồn

+ Các MCB, MCCB sử dụng là loại nhiệt từ, có đường đặc tính cắt loại C + Trên mỗi phân đoạn thanh cái tự dùng, trang bị các relay giám sát điện áp cao (F59), điện áp thấp (F27) cài đặt được điện áp tác động, thời gian tác động để đi cắt các MCCB tổng Bảo vệ điện áp cao (F59) phải có tối thiểu

3.7.3 Nguồn điện tự dùng 1 chiều 220V DC

− Nguồn tự dùng một chiều đã được trang bị trong giai đoạn 1 của dự án và có dự phòng cho giai đoạn 2

− Nguồn điện tự dùng một chiều 220V cho được cấp từ tủ xoay chiều thông qua 2

tủ chỉnh lưu đến các tủ một chiều và 2 hệ thống ắc qui có dung lượng 300Ah/5h cho mỗi bộ

− Các phụ tải tự dùng một chiều đều được cấp nguồn từ 2 thanh cái tự dùng và được bảo vệ bằng các áp tô mát đặt trong các tủ điện một chiều Tủ có cấu hình chủ yếu như sau:

+ Trang bị 03 MCCB (02 MCCB tổng lộ vào và 01 MCCB phân đoạn), loại

Trang 25

2 cực, truyền động bằng mô tơ Trang bị bộ tự động chuyển nguồn có lập trình, có liên động điện chống đóng đồng thời hai nguồn

+ Các MCB, MCCB sử dụng là loại nhiệt từ, có đường đặc tính cắt loại C + Trên mỗi phân đoạn thanh cái tự dùng, trang bị các relay giám sát điện áp cao (F59), điện áp thấp (F27) cài đặt được điện áp tác động, thời gian tác động để đi cắt các MCCB tổng Bảo vệ điện áp cao (F59) phải có tối thiểu

− Bình thường các phụ tải được cấp điện 1 chiều từ các áp tô mát của tủ một chiều

và lấy điện trực tiếp từ tủ xoay chiều thông qua các bộ chỉnh lưu Nhưng khi có

sự cố mất nguồn xoay chiều thì các phụ tải sẽ dùng nguồn 1 chiều từ các áp tô mát của tủ một chiều nhưng lấy điện từ ắc qui Do vậy, để đảm bảo cung cấp nguồn một chiều cho các thiết bị được liên tục, trong tủ nạp cần có các thiết bị tự động chuyển đổi 2 nguồn trên

− Căn cứ Quyết định số 897/QĐ-EVN ngày 8/7/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một

số điều Quy định về công tác thiết kế dự án trạm biến cấp điện áp 110kV - 500kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định

số 1289/QĐ-EVN ngày 1/11/2019 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hệ thống tự dùng trang bị các hệ thống sau:

+ Hệ thống giám sát DC online độ nhạy cao, giám sát điện trở chạm đất và nhanh chóng xác định điểm chạm đất theo IEC 61557-8 và IEC 61557-9 (tối thiểu có 2 ngưỡng cảnh báo)

+ Hệ thống giám sát chạm đất online để nhanh chóng xác định điểm chạm đất và hệ thống giám sát ắc quy online để kiểm soát thường xuyên chất lượng ắc quy

− Đối với hệ thống điều khiển máy tính: trang bị 2 bộ nghịch lưu 220VAC, công suất 3000VA Nguồn cấp cho 2 bộ nghịch lưu này là từ thanh cái một chiều của tủ điện 1 chiều

220VDC-3.7.4 Nguồn điện tự dùng 1 chiều 48VDC

− Nguồn tự dùng một chiều đã được trang bị trong giai đoạn 1 của dự án và có dự phòng cho giai đoạn 2

− Nguồn tự dùng một chiều 48V cấp nguồn nuôi cho hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống điện 48VDC được cấp nguồn từ bộ chuyển đổi 220VDC/48VDC

Trang 26

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHẦN SCADA

4.1 Giải pháp cho hệ thống SCADA

− Hệ thống thông tin, kênh truyền dữ liệu đã được trang bị ở giai đoạn 1, giai đoạn

2 sẽ sử dụng chung hệ thống thông tin hiện hữu này

Việc điều khiển và giám sát các thiết bị tại nhà máy và Trạm 220kV sẽ được thực hiện thông qua hệ thống điều khiển tích hợp, mạng LAN, các bộ điều khiển mức ngăn BCU,

bộ I/O, thiết bị RTU, PLC và các bộ rơ le số Trong đó đối với các tín hiệu phục vụ chức năng SCADA, giải pháp thực hiện như sau:

− Đối với tín hiệu đo lường (Analog Input – AI): Các tín hiệu đo lường của các ngăn lộ sẽ được thu thập bởi các bộ điều khiển mức ngăn BCU, các bộ I/O, các

bộ rơ le số, PLC và các bộ hiển thị đo lường đa chức năng trang bị cho mỗi ngăn

lộ Các bộ BCU, các bộ I/O, các bộ rơ le số, PLC và các bộ hiển thị đo lường đa chức năng sẽ được kết nối đến các biến dòng điện, biến điện áp, các Sensor,…

để thu thập các thông số đo lường Bộ BCU, I/O, các bộ rơ le số, PLC và các bộ hiển thị đo lường đa chức năng sẽ sử dụng các tín hiệu này để tính toán các giá trị khác như: Giới hạn điều chỉnh công suất tác dụng trên và dưới (MW), giới hạn điều chỉnh công suất phản kháng trên và dưới (MVar), tổng công suất tác dụng toàn nhà máy (MW), tổng công suất phản kháng toàn nhà máy (MVar), dòng điện, tần số, tốc độ gió (m/s), hướng gió, nhiệt độ môi trường (°C), độ ẩm môi trường (%), áp suất không khí, hệ số công suất (PF), dự báo công suất phát chu kỳ tới (Giờ tới/15 phút tới) (MW), tỷ lệ khả dụng cho nhà máy (%),…

− Đối với các tín hiệu cảnh báo (Tín hiệu đơn Single Input – SI): Các tín hiệu cảnh báo chung cho toàn trạm và cho mỗi ngăn lộ sẽ được thu thập bởi các bộ BCU, I/O, các bộ rơ le số, PLC được trang bị cho mỗi ngăn lộ, mỗi ngăn thiết bị

− Đối với các tín hiệu trạng thái (Tín hiệu kép Double Input - DI): Các tín hiệu trạng thái đóng/mở của các thiết bị đóng/cắt trong trạm sẽ được thu thập bởi các

bộ BCU, I/O, PLC được trang bị cho mỗi ngăn lộ Tại mỗi ngăn lộ, các tín hiệu trạng thái đóng/mở của các thiết bị đóng cắt ngoài trời sẽ được đấu nối đến các đầu vào Input của các bộ BCU, I/O, RTU, PLC

− Đối với các tín hiệu điều khiển (Tín hiệu kép Double Output – DO, Analog Output - AO): Các lệnh điều khiển từ SCADA và hệ thống máy tính sẽ được thực hiện thông qua hệ thống mạng LAN và các bộ BCU, I/O, RTU, PLC Sau khi nhận được lệnh, các bộ BCU, I/O, RTU, PLC sẽ xuất tín hiệu ra các Ouput

và gửi đến các thiết bị đóng/cắt

− Máy tính Gateway và hệ thống máy tính chủ được trang bị tại phòng điều khiển trung tâm của nhà máy sẽ kết nối với các thiết bị IED (bao gồm các bộ BCU,

Trang 27

I/O, rơ le kỹ thuật số, PLC,…) thông qua giao thức truyền tin IEC61850, IEC60870-5-104, nhằm thu thập các giá trị AI, SI, DI của mỗi ngăn lộ Đồng thời thông qua mạng LAN và các bộ BCU, I/O, RTU, PLC để thực hiện chức năng điều khiển máy cắt, dao cách ly, điện áp máy biến áp, từ các Trung tâm điều độ và Hệ thống máy tính chủ

4.1.2 Giao thức truyền tin phục vụ chức năng SCADA

Giao thức sử dụng để kết nối giữa hệ thống SCADA của Trang trại điện gió GĐ2 với Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia A0 và Trung tâm điều độ HTĐ Miền Trung A3 tuân thủ theo giao thức IEC60870-5-104

BT2-4.1.3 Nội dung công việc phần SCADA cần thực hiện đối với chủ đầu tư dự án

Để thực hiện chức năng SCADA đối với Trang trại điện gió BT2-GĐ2 căn cứ theo các quy định hiện hành, nội dung công việc cần thực hiện như sau:

− Kiểm tra và hiệu chỉnh các tham số cấu hình IEC60870-5-104

− Kiểm tra cơ chế cấu hình hạ tầng mạng và bảo mật

− Khai báo cấu hình, xây dựng cơ sở dữ liệu và màn hình hiển thị tại Nhà máy, Trạm nâng áp 33/220kV BT2 và Các Trung tâm điều độ

− Thử nghiệm ghép nối tín hiệu giữa máy tính Gateway và hệ thống máy tính tại nhà máy và Trạm nâng áp 33/220kV BT2

− Thử nghiệm ghép nối các tín hiệu giữa Trang trại điện gió BT2-GĐ2, Trạm nâng

áp 33/220kV BT2 với Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) và Trung tâm điều độ Hệ thống điện miền Trung (A3): End - to - End

4.1.4 Yêu cầu về dữ liệu SCADA

Căn cứ sơ đồ nối điện chính của Trang trại điện gió BT2-GĐ2, căn cứ vào yêu cầu của công tác vận hành điều độ, căn cứ vào văn bản số 55/QĐ-ĐTĐL ngày 22/08/2017 của Cục điều tiết Điện lực quyết định ban hành quy định yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống SCADA, yêu cầu về dữ liệu ghép nối từ Hệ thống điều khiển máy tính đến Gateway tại trạm và dữ liệu trao đổi giữa trạm và Trung tâm điều độ Hệ thống điện miền Trung (A3) và Trung tâm điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) như sau:

a Dữ liệu SCADA ghép nối từ Hệ thống ĐKMT đến máy tính Gateway tại trạm

Các tín hiệu ghép nối bao gồm:

− Tín hiệu đo lường (AI):

+ Đối với thanh cái: Tần số (Hz), điện áp (kV);

+ Đối với toàn nhà máy: Giới hạn điều chỉnh công suất tác dụng trên và dưới (MW), giới hạn điều chỉnh công suất phản kháng trên và dưới (MVar), tổng công suất tác dụng toàn nhà máy (MW), tổng công suất phản kháng toàn nhà máy (MVar), dòng điện, tần số, SYNTHETIC INERTIA (MW/s), tốc độ gió (m/s), hướng gió, nhiệt độ môi trường (°C), độ ẩm môi trường (%), áp suất không khí, hệ số công suất (PF), dự báo công suất phát chu kỳ tới (Giờ tới/15 phút tới) (MW), tỷ lệ khả dụng cho nhà máy (%),…

+ Đối với máy biến áp: Công suất tác dụng (MW), công suất phản kháng (MVar), điện áp (kV), hệ số công suất PF cho lộ tổng phía cao và phía trung áp ,cường độ dòng điện (A), ở các cấp điện áp khác nhau của máy biến áp, nấc phân áp của máy biến áp;

Trang 28

+ Đối với lộ đường dây: Công suất tác dụng (MW), công suất phản kháng (MVar), điện áp (kV), cường độ dòng điện (A);

Lưu ý: Các tín hiệu đo lường được xác định chiều theo qui định trong “Công văn số 1213/ĐĐQG-CN ngày 22/7/2016 và Công văn số 10/ĐĐQG-PT+CN ngày 3/1/2018 của Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia về quy định chiều công suất trong HTĐ Quốc gia”

− Tín hiệu cảnh báo (SI):

+ Các tín hiệu chung cho toàn nhà máy như sự cố nguồn AC, DC, báo động

về hệ thống thông tin, báo cháy,

+ Báo tín hiệu khi các bảo vệ tác động, hư hỏng bộ bảo vệ

+ Các cảnh báo, báo động, chỉ thị chế độ điều khiển Nhà máy/SCADA

− Tín hiệu trạng thái (DI):

+ Tín hiệu trạng thái máy cắt

+ Tín hiệu trạng thái dao cách ly

+ Tín hiệu trạng thái dao nối đất

− Tín hiệu điều khiển (DO):

+ Tín hiệu điều khiển máy cắt

+ Tín hiệu điều khiển dao cách ly

+ Tín hiệu điều khiển dao nối đất có động cơ

− Tín hiệu điều khiển (AO):

+ Tín hiệu đặt giá trị (Setpoint) điều chỉnh công suất hữu công, vô công, điện

áp đầu cực; nấc phân áp của máy biến áp; hệ số công suất (PF); tần số (Frequency droop)

độ Hệ thống điện miền Trung (A3).

i Giám sát:

TTĐĐ HTĐ Miền Trung A3 sẽ giám sát các thiết bị như máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, dao nối đất từ ngăn lộ 33kV trở lên Cụ thể như sau:

− Tín hiệu đo lường (AI):

+ Đối với thanh cái: Tần số (Hz), điện áp (kV);

+ Đối với toàn nhà máy: Giới hạn điều chỉnh công suất tác dụng trên và dưới (MW), giới hạn điều chỉnh công suất phản kháng trên và dưới (MVar), tổng công suất tác dụng toàn nhà máy (MW), tổng công suất phản kháng toàn nhà máy (MVar), dòng điện, tần số, SYNTHETIC INERTIA (MW/s), tốc độ gió (m/s), hướng gió, nhiệt độ môi trường (°C), độ ẩm môi trường (%), áp suất không khí, hệ số công suất (PF), dự báo công suất phát chu kỳ tới (Giờ tới/15 phút tới) (MW), tỷ lệ khả dụng cho nhà máy (%),…

+ Đối với máy biến áp: Công suất tác dụng (MW), công suất phản kháng (MVar), điện áp (kV), cường độ dòng điện (A) ở các cấp điện áp khác nhau của máy biến áp, hệ số công suất PF các ngăn lộ tổng cao áp và trung

áp, nấc phân áp của máy biến áp;

+ Đối với lộ đường dây: Công suất tác dụng (MW), công suất phản kháng

Trang 29

(MVar), điện áp (kV), cường độ dòng điện (A);

Lưu ý: Các tín hiệu đo lường được xác định chiều theo qui định trong “Công văn số 1213/ĐĐQG-CN ngày 22/7/2016 và Công văn số 10/ĐĐQG-PT+CN ngày 3/1/2018 của Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia về quy định chiều công suất trong HTĐ Quốc gia”

− Tín hiệu cảnh báo (SI):

+ Các tín hiệu chung cho toàn nhà máy như sự cố nguồn AC, DC, báo động

về hệ thống thông tin, báo cháy,

+ Báo tín hiệu khi các bảo vệ tác động, hư hỏng bộ bảo vệ

+ Các cảnh báo, báo động, chỉ thị chế độ điều khiển Nhà máy/SCADA

− Tín hiệu trạng thái (DI):

+ Tín hiệu trạng thái máy cắt

+ Tín hiệu trạng thái dao cách ly

+ Tín hiệu trạng thái dao nối đất

ii Điều khiển:

TTĐĐ HTĐ miền Trung sẽ điều khiển các thiết bị máy cắt, dao cách ly và dao nối đất có động cơ thuộc sân phân phối 220kV, ngăn lộ tổng 33kV Cụ thể:

− Các tín hiệu điều khiển dạng “đóng / mở” đối với các máy cắt, dao cách ly và dao nối đất có động cơ), nấc phân áp của máy biến áp

Chi tiết các tín hiệu được thể hiện trong phụ lục MINIMUM DATA LIST

độ Hệ thống điện Quốc gia (A0).

i Giám sát:

TTĐĐ HTĐ Quốc gia sẽ giám sát các thiết bị như máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, dao nối đất từ ngăn lộ 33kV trở lên Cụ thể như sau:

− Tín hiệu đo lường (AI):

+ Đối với thanh cái: Tần số (Hz), điện áp (kV);

+ Đối với toàn nhà máy: Giới hạn điều chỉnh công suất tác dụng trên và dưới (MW), giới hạn điều chỉnh công suất phản kháng trên và dưới (MVar), tổng công suất tác dụng toàn nhà máy (MW), tổng công suất phản kháng toàn nhà máy (MVar), dòng điện, tần số, SYNTHETIC INERTIA (MW/s), tốc độ gió (m/s), hướng gió, nhiệt độ môi trường (°C), độ ẩm môi trường (%), áp suất không khí, hệ số công suất (PF), dự báo công suất phát chu kỳ tới (Giờ tới/15 phút tới) (MW), tỷ lệ khả dụng cho nhà máy (%),…

+ Đối với máy biến áp: Công suất tác dụng (MW), công suất phản kháng (MVar), điện áp (kV), cường độ dòng điện (A) ở các cấp điện áp khác nhau của máy biến áp, nấc phân áp của máy biến áp;

+ Đối với lộ đường dây: Công suất tác dụng (MW), công suất phản kháng (MVar), điện áp (kV), cường độ dòng điện (A);

Lưu ý: Các tín hiệu đo lường được xác định chiều theo qui định trong “Công văn số 1213/ĐĐQG-CN ngày 22/7/2016 và Công văn số 10/ĐĐQG-PT+CN ngày 3/1/2018 của Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia về quy định chiều công suất trong HTĐ Quốc gia”

− Tín hiệu cảnh báo (SI):

Trang 30

+ Các tín hiệu chung cho toàn nhà máy như sự cố nguồn AC, DC, báo động

về hệ thống thông tin, báo cháy,

+ Báo tín hiệu khi các bảo vệ tác động, hư hỏng bộ bảo vệ

+ Các cảnh báo, báo động, chỉ thị chế độ điều khiển Nhà máy/SCADA

− Tín hiệu trạng thái (DI):

+ Tín hiệu trạng thái máy cắt

+ Tín hiệu trạng thái dao cách ly

+ Tín hiệu trạng thái dao nối đất

ii Điều khiển:

Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia (A0) sẽ điều khiển các thiết bị thuộc phần nhà máy như tổ máy của nhà máy Cụ thể:

+ Tín hiệu đặt giá trị (Setpoint) điều chỉnh công suất vô công; hữu công; điện

áp đầu cực; hệ số công suất (PF)

Do dự án TTĐG BT2-GĐ2 được triển khai sau và đứng tên pháp nhân là Công ty cổ phần điện gió BT3, vì vậy hệ thống giám sát điều khiển nhà máy (PPC) là riêng biệt TTĐG BT2 – GĐ 2 cũng sẽ nhận lệnh điều khiển từ các trung tâm điều độ như một nhà máy riêng Tổng hợp danh sách dữ liệu ghép nối đến các trung tâm điều độ như sau:

Danh sách dữ liệu SCADA ghép nối từ Gateway đến A3

1 Tín hiệu Analog Input (AI) 60

2 Tín hiệu đơn Single Input (SI) 97

3 Tín hiệu kép Double Input (DI) 24

4 Tín hiệu kép Double Output (DO) 8

5 Tín hiệu kép Analog Output (AO) 1

Danh sách dữ liệu SCADA ghép nối từ Gateway đến A0

1 Tín hiệu Analog Input (AI) 48

2 Tín hiệu đơn Single Input (SI) 71

3 Tín hiệu kép Double Input (DI) 24

4 Tín hiệu kép Double Output (DO) 0

5 Tín hiệu kép Analog Output (AO) 4 Chi tiết các tín hiệu được thể hiện trong phụ lục MINIMUM DATA LIST

4.1.5 Yêu cầu kỹ thuật thiết bị phục vụ SCADA:

− Thời gian đáp ứng của tín hiệu:

+ Đối với tín hiệu đơn (TSS), kép (TSD): 10ms

+ Đối với giá trị đo lường (TM): 2s

− Sai số đo lường của hệ thống SCADA ≤ 1% trên toàn dải đo

− Độ trễ của tín hiệu TSS, TSD, TM không vượt quá 4s

Trang 31

− Các thay đổi trạng thái được truyền từ Gateway (RTU) đến Trung tâm điều độ đều phải được truyền kèm theo nhãn thời gian, loại đầy đủ năm-tháng-ngày-giờ-phút-giây-mili giây, phản ánh chính xác thời gian diễn ra thay đổi trạng thái

− Phải có bộ nhớ trung gian (buffer) đủ lớn để có thể duy trì các thông tin thay đổi trạng thái trong trường hợp mất kết nối với các Trung tâm Điều độ trong thời gian ít nhất là 10 ngày Các thông tin này sẽ được truyền sau khi kết nối được phục hồi

− Được đồng bộ thời gian thông qua thiết bị GPS hoặc đồng bộ với máy tính chủ của Trung tâm điều độ

− Trường hợp nguồn điện tự dùng của nhà máy điện bị sự cố, nguồn điện cấp cho thiết bị Gateway phải được đảm bảo duy trì tối thiểu trong 10 giờ

Để thực hiện chức năng SCADA, tại trạm biến áp BT2 – giai đoạn 1 đã trang bị 02 máy tính Gateway đặt tại Phòng điều khiển của nhà vận hành các trạm để kết nối với các Trung tâm Điều độ

Căn cứ biên bản thoả thuận dùng chung cơ sở hạ tầng cho hai dự án, ở giai đoạn 2 này chỉ cần thực hiện ghép nối các tín hiệu của nhà máy đến gateway hiện hữu Các cổng kết nối từ mỗi gateway bao gồm:

− 01 cổng từ Gateway kết nối với Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia A0 theo giao thức truyền tin IEC60870-5-104

− 01 cổng từ Gateway kết nối với Trung tâm Điều độ HTĐ Miền Trung A3 theo giao thức truyền tin IEC60870-5-104

− Các cổng dự phòng cho mỗi Gateway

Bộ nhớ cơ sở dữ liệu của Gateway (RTU) phải đảm bảo duy trì được tối thiểu 30 ngày trong điều kiện Gateway (RTU) không được cung cấp điện Nếu mất điện trong khoảng thời gian 30 ngày, Gateway (RTU) phải khởi động lại mà không cần nạp lại cơ sở dữ liệu Thiết bị Gateway (RTU) phải đảm bảo mức độ sẵn sàng tối thiểu là 98%

Đáp ứng điều kiện vận hành trong môi trường lắp đặt tại TBA

Có khả năng nhận dữ liệu từ hệ thống DCS/SAS tại TBA và truyền dữ liệu thu thập được đến Trung tâm điều độ

Có khả năng nhận tín hiệu điều khiển từ hệ thống SCADA của Trung tâm điều độ và gửi đến hệ thống DCS/SAS của TBA trong trường hợp Trung tâm điều độ thực hiện thao tác xa các thiết bị tại TBA

Có khả năng khai báo lại và khai báo thêm các tín hiệu khi cải tạo hoặc mở rộng nhà máy

Trang 32

CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG THÔNG TIN SCADA

5.1 Giải pháp cho hệ thống thông tin phục vụ chức năng SCADA, Hotline,

FR/PMU/PQ

5.1.1 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin truyền dẫn tín hiệu SCADA của Trang

trại điện gió BT2-GĐ2 về A0, A3

Trang trại điện gió BT2-GĐ2 sẽ được trang bị hệ thống điều khiển máy tính tại nhà điều khiển trung tâm của Trạm 33/220kV TTĐG BT2, theo quy định tại văn bản số 55/QĐ-ĐTĐL ngày 22/08/2017 của Cục điều tiết Điện lực quyết định ban hành quy định yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hành hệ thống SCADA; điều 4 của phụ lục “Thỏa thuận

hệ thống thông tin với giao thức truyền tin IEC 60870-5-104”, ban hành kèm theo công văn số 1808/ EVN-VT&CNTT, ngày 06-5-2016 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trang trại điện gió BT2-GĐ2 sẽ được điều khiển và giám sát bởi Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia A0 (11 Cửa Bắc) và Trung tâm điều độ HTĐ Miền Trung A3

Do vậy hệ thống thông tin trong dự án này cần phải đảm bảo kênh truyền cung cấp các dịch vụ sau:

− Cung cấp kênh điện thoại Hot-line IP, kênh SCADA/EMS giữa Trang trại điện gió BT2 và Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia A0 (tại 11 Cửa Bắc)

− Cung cấp kênh điện thoại Hot-line IP, kênh SCADA/EMS giữa Trang trại điện gió BT2 và Trung tâm điều độ HTĐ Miền Trung A3

Ở giai đoạn 1 của dự án, hệ thống thông tin cho hệ thống SCADA đã được đầu tư hoàn chỉnh, đáp ứng các yêu cầu về vận hành Trang trại điện gió BT2 cả giai đoạn 1 và giai đoạn 2

5.1.2 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin truyền dẫn tín hiệu FR/PMU/PQ của

Trang trại điện gió BT2-GĐ2 về Trung tâm điều độ

Phù hợp với quy định và nhu cầu của công tác điều độ vận hành hệ thống điện, Trang trại điện gió BT2-GĐ2 sẽ được trang bị hệ thống giám sát ghi sự cố, đo góc pha và giám sát chất lượng điện năng FR/PMU/PQ và hệ thống này phải được kết nối về Trung tâm điều độ

Do vậy hệ thống thông tin trong dự án này cần phải đảm bảo kênh truyền cung cấp cho hệ thống FR/PMU/PQ từ nhà máy về Trung tâm điều độ Cụ thể như sau:

− 01 kênh truyền (cho dịch vụ FR/PMU/PQ) trực tiếp từ nhà máy về Trung tâm điều độ A3 (Không sử dụng chung với kênh SCADA hoặc kênh WAN thị trường điện)

Ở giai đoạn 1 của dự án, hệ thống thông tin cho hệ thống FR/PQ/PMU đã được đầu tư hoàn chỉnh, đáp ứng các yêu cầu về vận hành Trang trại điện gió BT2 cả giai đoạn 1 và giai đoạn 2

Trang 33

− Chức năng của các tuyến thông tin này là truyền dẫn tín hiệu SCADA, hotline giữa Trang trại điện gió BT2-GĐ2 và Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia A0 (tại

11 Cửa Bắc), Trung tâm Điều độ HTĐ Miền Trung A3, đồng thời truyền tín hiệu

đo đếm điện năng từ Trang trại điện gió BT1 về Đơn vị quản lý số liệu đo đếm tại A0 và truyền tín hiệu của hệ thống FR/PMU/PQ từ Trang trại điện gió BT2-GĐ2 về A3

− Sử dụng các tuyến thông tin hiện có của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác (Viettel, VNPT, ) từ Trạm 33/220kV Trang trại điện gió BT2 đến A0- 11 Cửa Bắc và A3 để truyền kênh thông tin SCADA, Hotline IP từ Trang trại điện gió BT2 về A0, A3

− Thiết kế đảm bảo khi mất kênh về A0 thì SCADA và Hotline A0 vẫn hoạt động bình thường do được đi qua đường của A3 và ngược lại khi mất kênh về A3 thì SCADA và Hotline A3 vẫn hoạt động bình thường do được đi qua đường của A0

5.2.1.3 Kênh thông tin cho tín hiệu giám sát điều khiển và hệ thống ghi sự cố

FR/PMU/PQ của Trang trại điện gió BT2-GĐ2 về A0, A3

− Trang trại điện gió BT2-GĐ2 được trang bị hệ thống điều khiển máy tính đặt tại nhà điều khiển trung tâm của trạm 220kV, kết nối vào gateway tại trạm đã đầu

tư trong giai đoạn 1 để liên lạc với A0, A3 Các tín hiệu của hệ thống SCADA/EMS qua gateway tại nhà máy được gửi về A0, A3 bằng kết nối giữa gateway và hệ thống SCADA tại A0, A3 sử dụng giao thức truyền tin IEC 60870-5-104 Để đảm bảo an toàn thông tin trong hệ thống SCADA khi sử dụng giao thức IEC 60870-5-104, tín hiệu SCADA được truyền như sau:

+ Sử dụng kênh thuê riêng, giao diện FE hoạt động trên lớp 3 (layer 3 của

mô hình OSI) kết nối điểm đầu cuối từ trạm biến áp 220kV BT2 đến A0, A3

+ Tín hiệu từ gateway được đưa qua bộ Firewall qua kênh FE, sau đó được kết nối đến Router để đảm bảo an toàn thông tin trong hệ thống SCADA + Để tối ưu hóa dung lượng hệ thống SDH, sử dụng bộ converter E1/EF để biến đổi các tín hiệu FE từ bộ router thành tín hiệu E1 truyền qua thiết bị SDH

+ Các thiết bị thông tin bao gồm: Firewall, router và thiết bị truyền dẫn từ trạm biến áp 220kV BT2 về A0, A3 trên 2 bộ độc lập

+ Để đảm bảo yêu cầu dự phòng kênh truyền khi có sự cố trên một trong 2 kênh kết nối trạm biến áp 220kV BT2 về A0, A3, các thiết bị router và firewall tại trạm biến áp 220kV BT2 sẽ được kết nối với nhau trên cổng

FE

− Thiết lập 01 kênh truyền (cho dịch vụ FR/PMU/PQ) trực tiếp từ nhà máy về Trung tâm điều độ A3 (Không sử dụng chung với kênh SCADA hoặc kênh WAN thị trường điện)

− Kênh điện thoại hotline IP A0, A3: Sử dụng giao tiếp FE

− Định tuyến luồng E1 sử dụng mạng truyền dẫn của các nhà cung cấp dịch vụ (Viettel, VNPT, ):

− Phục vụ kết nối SCADA về A0, A3 giai đoạn 1 đã trang bị:

Trang 34

+ Thiết bị thông tin của nhà cung cấp dịch vụ/ Trang trại điện gió BT2 – Thiết bị thông tin của nhà cung cấp dịch vụ tại A0- 11 Cửa Bắc – Hà Nội

và A3

+ Phục vụ kết nối FR/PMU/PQ từ Trang trại điện gió BT2 về A3:

+ Hệ thống FR/PMU/PQ tại nhà điều khiển trung tâm của Trang trại điện gió BT2 – Thiết bị thông tin (router, converter FE/E1) – 01 kênh thông tin của nhà cung cấp dịch vụ từ nhà điều khiển trung tâm của Trang trại điện gió BT2 đến A3– Hệ thống thiết bị của A3

+ Thiết kế đảm bảo khi mất kênh về A0 thì SCADA và Hotline A0 vẫn hoạt động bình thường do được đi qua đường của A3 và ngược lại khi mất kênh

về A3 thì SCADA và Hotline A3 vẫn hoạt động bình thường do được đi qua đường của A0

− Phương án này cần thuê:

+ 01 kênh E1 của nhà cung cấp dịch vụ từ Trang trại điện gió BT2 đến A0 (11 Cửa Bắc, Hà Nội), 01 kênh E1 của nhà cung cấp dịch vụ từ Trang trại điện gió BT2 đến A3 02 kênh này phải đảm bảo điều kiện đồng thời và độc lập về mặt vật lý (theo 02 hướng độc lập) về A0, A3 và đảm bảo các thao tác bảo trì, bảo dưỡng hoặc sự cố trên 01 kênh truyền không gây gián đoạn/mất kết nối thông tin liên lạc và truyền dữ liệu về A0, A3

+ 01 kênh truyền E1 (cho dịch vụ FR/PMU/PQ) của nhà cung cấp dịch vụ trực tiếp từ nhà máy về Trung tâm điều độ A3 (Không sử dụng chung với kênh SCADA hoặc kênh WAN thị trường điện)

Cụ thể trang bị như sau:

− Tại Trang trại điện gió BT2 – GĐ1:

+ Trang bị 03 điện thoại hotline IP, chuẩn HFA, trong đó:

o 01 hotline kết nối A0 – Main

o 01 hotline kết nối A0 - Backup

o 01 hotline kết nối A3 + Trang bị 02 bộ router, 02 bộ firewall để kết nối SCADA về A0, A3 02 router và 02 firewall kết nối với A0, A3 được kết nối với nhau qua giao diện FE để đảm bảo thông tin dự phòng

+ 02 bộ chuyển đổi FE/E1 cho SCADA về A0, A3

+ 01 bộ router, 01 bộ chuyển đổi FE/E1 cho FR/PMU/PQ về A3

− Tại Trang trại điện gió BT2 - GĐ2 trang bị thêm:

+ Trang bị 03 điện thoại hotline IP, chuẩn HFA, trong đó:

o 01 hotline kết nối A0 – Main

o 01 hotline kết nối A0 - Backup

o 01 hotline kết nối A3

− Tại phòng máy viễn thông EVN ICT - 11 Cửa Bắc

+ Dự án này xem xét trang bị 01 bộ converter FE/E1 để biến đổi tín hiệu FE thành tín hiệu E1 truyền qua mạng truyền dẫn SDH

+ Tín hiệu E1 từ thiết bị SDH qua bộ converter FE/E1 thành tín hiệu FE

Trang 35

− Tại Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia A0

+ Các thiết bị mạng và bảo mật tại A0 được A0 trang bị

+ Tín hiệu FE từ bộ FE/E1 được đấu đến bộ router, firewall hiện có để đảm bảo an toàn thông tin cho SCADA, sau đó được đấu đến máy tính front-end đặt tại A0

+ Đấu nối tín hiệu từ firewall hiện có đến tổng đài IP để kết nối tín hiệu hotline IP của Trang trại điện gió BT2 về A0

− Tại Trung tâm điều độ HTĐ Miền Trung A3:

+ Các thiết bị mạng và bảo mật tại A3 được A3 trang bị

+ Dự án này xem xét trang bị 02 bộ converter FE/E1 để biến đổi tín hiệu FE thành tín hiệu E1 truyền qua mạng truyền dẫn SDH (01 bộ phục vụ SCADA, 01 bộ phục vụ FR)

+ Tín hiệu FE từ bộ FE/E1 cho SCADA được đấu đến bộ router, firewall hiện có để đảm bảo an toàn thông tin cho SCADA, sau đó được đấu đến máy tính front-end đặt tại A3

+ Đấu nối tín hiệu từ firewall hiện có đến tổng đài IP để kết nối tín hiệu hotline IP của Trang trại điện gió BT2 về A3

+ Đấu nối tín hiệu FE từ bộ FE/E1 cho FR đến hệ thống FR

5.2.2 Giải pháp cấp nguồn cho các thiết bị thông tin phục vụ SCADA/EMS, và

Hotline VoIP

− Nguồn cấp cho thiết bị phải đáp ứng tiêu chí dự phòng N+1

− Thiết bị phải được cấp từ hai (02) nguồn độc lập, trong đó một (01) nguồn cấp điện chính, một (01) nguồn cấp điện dự phòng và hệ thống tự động chuyển đổi nguồn khi có hư hỏng nguồn cấp chính

− Thiết bị phải đảm bảo duy trì hoạt động trong cả tình huống mất điện tự dùng hoặc điện lưới

5.2.3 Đặc tính kỹ thuật, vật tư của các thiết bị thông tin:

5.2.3.1 Yêu cầu kỹ thuật chung của thiết bị, vật tư

− Tất cả các trang thiết bị cung cấp cho dự án này phải được Tổ chức tiêu chuẩn, chất lượng quốc tế ISO cấp chứng chỉ, người bán sản phẩm hoặc trực tiếp là nhà chế tạo hoặc là doanh nghiệp được nhà chế tạo uỷ quyền phân phối và có các cam kết hỗ trợ sản phẩm từ nhà sản xuất

− Các thiết bị vật tư phải chế tạo theo chuẩn của Uỷ ban kỹ thuật điện quốc tế IEC, của Liên minh viễn thông quốc tế ITU, phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong bộ

Trang 36

tiêu chuẩn ngành Viễn thông do Bộ Thông tin và truyền thông ban hành, các điều khoản trong qui định tạm thời về CNTT trong ngành Điện do Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành, các tiêu chuẩn ngành trong bộ Quy phạm trang bị điện do Bộ Công thương ban hành và các quy chuẩn việt do Bộ thông tin và truyền thông ban hành

− Môi trường, khí hậu: Tuân thủ theo tiêu chuẩn ngành Viễn thông TCN 68-149

a Đối với Switch:

− Giao tiếp mạng LAN: 100/1000 Mbps auto sense

− Hiệu năng: chuyển mạch tốc độ cao (wire-speed switching); high-speed ring recovery

− Giao thức / tính năng: 802.1s/802.1w, Link-state tracking, UDLD, Vlan, EtherChannel/LACP/PAgP, SPAN/RSPAN, Port security, DHCP snooping, dynamic ARP inspection, IP source guard, Ethernet/IP, PROFINET v2, IEEE

1588 PTP v2, Utility Power Profile

− Khả năng mở rộng: theo thực tế sử dụng và các kế hoạch đã được duyệt

− Bộ nhớ RAM tối thiểu: 1 GB

− Giao thức hỗ trợ: IPv4, IPv6, static routes, Open Shortest Path First (OSPF), Enhanced IGRP (EIGRP), Border Gateway Protocol (BGP), BGP Router Reflector, Intermediate System-to-Intermediate System (IS-IS), Multicast Internet Group Management Protocol (IGMPv3), Protocol Independent Multicast sparse mode (PIM SM), PIM Source Specific Multicast (SSM), Distance Vector Multicast Routing Protocol (DVMRP), IPSec, Generic Routing Encapsulation (GRE), Bi-Directional Forwarding Detection (BVD), IPv4-to-IPv6 Multicast, MPLS, L2TPv3, IEEE 802.1ag, IEEE 802.3ah, and L2 and L3 VPN, Multiprotocol Label Switching VPN (MPLS-VPN), VPN Routing and Forwarding (VRF)

− Quản lý lưu lượng: QoS, Class-Based Weighted Fair Queuing (CBWFQ), Weighted Random Early Detection (WRED), Hierarchical QoS, Policy-Based Routing (PBR), Performance Routing (PfR), and Network-Based Advanced Routing (NBAR)

− Cấp nguồn: DC 48V

c Đối với firewall:

− Hỗ trợ tính năng Stateful Inspection; làm việc ở các mức packet, circuit, application

− Filter: MAC, IP, Ports, Application/Service

− Định nghĩa các đối tượng dễ dàng, khai báo thêm ứng dụng, dịch vụ

− Brigde mode (transparent), Proxy Servers, Network Address Translation

Trang 37

− Trong trường hợp thiết kế có nhiều firewall xem chồng cần chọn firewall từ các hãng khác nhau để đảm bảo an ninh

− Cho phép bảo vệ trước tấn công giả địa chỉ IP (người tấn công ở mạng ngoài firewall giả dạng địa chỉ IP bên trong mạng LAN của TBA hoặc TTĐK)

− Có khả năng chống tấn công từ chối dịch vụ

− Tích hợp IDS/IPS cho phép phát hiện các gói tin bất hợp pháp di chuyển trong mạng (có thể là 1 thành phần độc lập với firewall) Có khả năng phát hiện, phân loại và ngăn chặn các nguy cơ bao gồm worms, spyware/adware, network virus, các ứng dụng lạ có khả năng hoạt động inline, promiscuous

− Khả năng phân biệt giao thức: EtherCAT, EtherNet/IP, FOUNDATION Fieldbus, LonWorks, Modbus/TCP, PROFINET, IEC 60870-104, DNP, FTP, SSH, Telnet, HTTP, IPSec, L2TP, PPTP, RADIUS

− VPN: IPSec, L2TP, PPTP,

− Mã hóa: DES, 3DES, AES-128/192/256

− ISA99 / IEC 62443 / NERC CIP compliance

− Có khả năng mở rộng trong tương lai

− Số cổng kết nối: Fast Ethernet:  5 cổng

− Cấp nguồn: DC-48V

Trang 38

CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH

6.1 Lực lượng thi công

− Là đơn vị có chức năng trong việc thi công lắp đặt, hiệu chỉnh và ghép nối thiết bị máy tính Gateway với hệ thống SCADA

− Việc thi công tại công trường là các kỹ sư chuyên ngành về hệ thống điện, kỹ sư

đo lường điều khiển, kỹ sư SCADA

− Việc cấu hình hệ thống máy tính trung tâm là các kỹ sư chuyên ngành về công nghệ thông tin

6.2 Nội dung thi công phần SCADA

6.2.1 Hạng mục lắp đặt

− Lắp đặt thiết bị máy tính Gateway

− Kéo dải cáp quang, đấu nối thiết bị IEDs với hệ thống mạng LAN, Ethernet Switch

− Kết nối máy tính Gateway với thiết bị IEDs

6.2.2 Hạng mục thí nghiệm

− Cấu hình và thí nghiệm hiệu chỉnh máy tính Gateway

− Cấu hình và thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị Ethernet Switch

6.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu

− Xây dựng cơ sở dữ liệu tại Trung tâm Điều độ HTĐ quốc gia (A0), miền Trung (A3)

6.2.4 Kiểm tra Point-to-Point

− Kiểm tra dữ liệu SCADA trao đổi giữa Gateway với thiết bị điện tại trạm

− Nghiệm thu đưa hệ thống vào vận hành

6.2.5 Kiểm tra End-to-End

− Kiểm tra dữ liệu SCADA trao đổi giữa trạm biến áp với Trung tâm điều độ Hệ thống điện quốc gia (A0), miền Trung (A3)

− Nghiệm thu đưa hệ thống vào vận hành

6.2.6 Quản lý vận hành

− Phối hợp cùng các đơn vị có chức năng trong nghành điện để sửa chữa và hiệu chỉnh

Trang 39

AI-Total 48

Trang 40

(BUSBAR PROTECTION-BACK-UP (when applicable))

(DISTANCE PROTECTION ZONE 1-BACK UP (when applicable))

(DISTANCE PROTECTION ZONE 2-BACK UP (when applicable))

BẢO VỆ KHOẢNG CÁCH DỰ PHÒNG (DISTANCE PROTECTION BACK UP

-(when applicable))

Ngày đăng: 31/12/2021, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC LOCAL NETWORK DIAGRAM - Hồ sơ thỏa thuận SCADA cho nhà máy điện
SƠ ĐỒ LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC LOCAL NETWORK DIAGRAM (Trang 116)
Sơ đồ nối điện chính hiện có - Hồ sơ thỏa thuận SCADA cho nhà máy điện
Sơ đồ n ối điện chính hiện có (Trang 117)
Sơ đồ nối điện chính Single line diagram - Hồ sơ thỏa thuận SCADA cho nhà máy điện
Sơ đồ n ối điện chính Single line diagram (Trang 118)
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ - Hồ sơ thỏa thuận SCADA cho nhà máy điện
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ (Trang 124)
Sơ đồ KHốI hệ thống đo đếm điện năng DIAGRAM OF tariff meter SYSTEM - Hồ sơ thỏa thuận SCADA cho nhà máy điện
h ệ thống đo đếm điện năng DIAGRAM OF tariff meter SYSTEM (Trang 125)
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH STRUCTURE OF SDH OPTICAL NETWORK - Hồ sơ thỏa thuận SCADA cho nhà máy điện
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG SDH STRUCTURE OF SDH OPTICAL NETWORK (Trang 128)
Sơ đồ một sợi hệ thống cấp nguồn tại tba 220kv b&T 2 POWER SUPPLY SINGLE DIAGRAM 220kV B&T 2 substationNguyễn Đình Thắng - Hồ sơ thỏa thuận SCADA cho nhà máy điện
Sơ đồ m ột sợi hệ thống cấp nguồn tại tba 220kv b&T 2 POWER SUPPLY SINGLE DIAGRAM 220kV B&T 2 substationNguyễn Đình Thắng (Trang 132)
Sơ đồ một sợi hệ thống cấp nguồn tại A3 POWER SUPPLY SINGLE DIAGRAM at A3 - Hồ sơ thỏa thuận SCADA cho nhà máy điện
Sơ đồ m ột sợi hệ thống cấp nguồn tại A3 POWER SUPPLY SINGLE DIAGRAM at A3 (Trang 133)
Sơ đồ một sợi hệ thống cấp nguồn tại evnict 11 cửa bắc POWER SUPPLY SINGLE DIAGRAM at evnict 11 cua bac - Hồ sơ thỏa thuận SCADA cho nhà máy điện
Sơ đồ m ột sợi hệ thống cấp nguồn tại evnict 11 cửa bắc POWER SUPPLY SINGLE DIAGRAM at evnict 11 cua bac (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w