- Chứng minh thế mạnh để phát triển du lịch tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn ở các vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.. - Nhận xét bảng số liệu v
Trang 1ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 – Môn: ĐỊA LÍ 9
TỰ LUẬN:
- Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa ở nước ta
- Chứng minh thế mạnh để phát triển du lịch (tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn) ở các vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
- Nhận xét bảng số liệu về cơ cấu dân số, lao động Việt Nam
HƯỚNG DẪN PHẦN TỰ LUẬN
1 Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa ở nước ta.
+ Quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra với tốc độ ngày càng cao, gắn liền với CNH – HĐH đất nước
+ Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, lối sống thành thị ngày càng phổ biến +Trình độ đô thị hoá còn thấp Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển
2 Thế mạnh để phát triển du lịch (tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn) ở các vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
a Trung du và miền núi Bắc Bộ: có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Di sản thiên nhiên thế giới: Vịnh Hạ Long
+ Vườn quốc gia: Ba Bể, Hoàng Liên, Tam Đảo,
+ Hang động: Tam Thanh, Hang Chui
+ Thắng cảnh: Sa Pa, hồ Ba Bể, hồ Núi Cốc, hồ Thác Bà, thác Bản Giốc,
+ Bãi tắm: Trà Cổ
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ Di tích lich sử cách mạng: Nhà tù Sơn La, Điện Biên Phủ, hang Pác pó, cây đa Tân Trào, + Lễ hội truyền thống: Đền Hùng, Yên Tử
b Đồng bằng sông Hồng: có nhiều thuậnlợi để phát triển du lịch
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Vườn quốc gia: Cát Bà, Cúc Phương, Ba Vì,
+ Thắng cảnh: Hoa Lư-Tam Cốc-Bích Động, Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm,
+ Bãi tắm: Đồ Sơn, Thịnh Long
Trang 2- Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ Di tích văn hoá - lịch sử: Lăng Hồ Chủ Tịch, Văn Miếu, chùa Một Cột, di tích Hoa Lư, + Lễ hội: chùa Hương, hội Lim,
+ Làng nghề: gốm Bát Tràng, lụa Vạn Phúc, tranh Đông Hồ,
c Bắc Trung Bộ: có nhiều thuậnlợi để phát triển du lịch
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
+ Vườn quốc gia: Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã,
+ Bãi tắm: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô,
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
+ Di tích văn hoá - lịch sử: Kim Liên – Nam Đàn- Nghệ An (quê hương Bác Hồ), di tích Cố
đô Huế,
3 Nhận xét bảng số liệu về cơ cấu dân số, lao động Việt Nam.
Bài 1 Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta năm 2000 và 2010
(Đơn vị: %)
Năm
Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta năm 2010 so với năm 2000
Gợi ý:
- Từ năm 2000 đến 2010 trong cơ cấu sử dụng lao động thì tỉ trọng lao động nông-lâm-ngư nghiệp đều cao (dẫn chứng), tiếp đến là tỉ trọng của lao động dịch vụ, thấp nhất là tỉ trọng của lao động công nghiệp-xây dựng
- Năm 2010 so với 2000, cơ cấu sử dụng lao động có sự thay đổi:
+ Tỉ trọng lao động nông-lâm-ngư nghiệp giảm (Giảm 15,6%),
+ Tỉ trọng lao động công nghiệp-xây dựng tăng (Tăng 7,9%),
+ Tỉ trọng lao động dịch vụ tăng (Tăng 7,7%)
Trang 3 Sử dụng LĐ ở nước ta đang thay đổi theo chiều hướng CNH, phù hợp với xu hướng chung của thế giới và chủ trương CNH-HĐH của nước ta Tuy nhiên lao động nông-lâm-ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao (gần 50% lao động)
Bài 2 Cho bảng số liệu:
Dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta.
(triệu người)
Nhóm tuổi (%)
0 – 14 tuổi 15 – 59 tuổi Từ 60 tuổi trở lên
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1989-2009
Gợi ý:
* Nhận xét:
Cơ cấu dân số theo độ tuổi đang có sự thay đổi:
- Tỉ lệ nhóm tuổi 0-14 giảm nhanh: Giảm 14,0%
- Tỉ lệ nhóm tuổi 15-59 tăng 12,3%
- Tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 trở lên tăng 1,7%
Xu hướng chuyển dần từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già
* Giải thích:
- Do thực hiện tốt công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình, nhận thức của người dân không ngừng được nâng lên đã làm tỉ lệ sinh giảm
- Công tác y tế, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao nên tuổi thọ tăng