hạn các thao tác đơn + GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến + HS: Để máy tính giải được một giản thuật toán mà thức từ các lớp dưới giải thích vì bài toán cụ thể nào đó con người cần có thể thực [r]
Trang 1Tuần 09 Ngày soạn: 13/10/2018
BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH(t1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm bài toán, thuật toán
- Biết các bước giải bài toán trên máy tính
2 Kĩ năng: Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản.
3 Thái độ: Học tập tích cực, nghiêm túc, có tinh thần tự giác, yêu thích môn học.
4 Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý
- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC
1 Tổ chức lớp:
Kiểm tra sĩ số: Lớp 8A1………
Lớp 8A2………
Lớp 8A3………
Lớp 8A4………
Lớp 8A5………
Lớp 8A6………
2 Kiểm tra bài cũ:
Lồng ghép trong nội dung bài học
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Xác định bài toán.
(1) Mục tiêu: Biết khái niệm bài toán, thuật toán
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề/Kĩ thuật động não, tia chớp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính
(5) Sản phẩm: Phát biểu được khái niệm bài toán và xác định bài toán
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại về
khái niệm bài toán
+ GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách
để thực hiện giải quyết được một
bài toán cụ thể
+ GV: Xét ví dụ: Tính diện tích
hình tròn với bán kính cho trước
+ GV: Chỉ ra điều kiện cho trước
và kết quả thu được ở đây là gì?
+ GV: Cho HS nhắc lại công thức
tính diện tích hình tròn
+ HS: Là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
+ HS: Cần xác định bài toán, tức là xác định rõ các điều kiện cho trước và kết qủa cần thu được
+ HS:
- Điều kiện cho trước: Cho bán kính đường tròn Số pi
- Kết quả thu được: Tính Sht?
1 Xác định bài toán:
* Khái niệm bài toán:
- Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết
* Xác định bài toán:
- Xét ví dụ:
+ ĐK cho trước: chu vi và bán kính
+ KQ thu được: Diện tích hình tròn
Trang 2+ GV: Trong tin học, phần giả
thiết là điều kiện cho trước
(input), phần kết luận là kết quả
thu được (output) Đó là cách xác
định một bài toán, chúng dùng để
cho ta viết một chương trình giải
toán trên máy tính
+ HS: Sht=pi.r2 + HS: Quan sát, lắng nghe ghi nhớ kiến thức
+ HS: Tìm hiểu về cách thực hiện xác định một bài toán trong tin học, để các em có các bước căn bản khi giải một bài toán cụ thể
- Xác định bài toán là việc xác định các điều kiện ban đầu (thông tin vào – input)
và kết quả cần thu được (thông tin ra – output)
Hoạt động 2: Quá trình giải bài toán trên máy tính.
(1) Mục tiêu: Biết khái niệm bài toán, thuật toán
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề/Kĩ thuật động não, tia
chớp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
(5) Sản phẩm: Phát biểu được quá trình giải bài toán trên máy tính
+ GV: Để máy tính có thể “giải”
được bài toán chúng ta phải làm
gì với máy tính?
+ GV: Máy tính có tự giải toán
không?
+ GV: Yêu cầu HS nhớ lại các
kiến thức đã học trình bày
+ GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến
thức từ các lớp dưới giải thích vì
sao máy tính không thể tự giải
toán đươc?
+ GV: Dãy hữu hạn các thao tác
cần thực hiện để giải một bài toán
gọi là?
+ GV: Em hiểu thế nào là thuật
toán khi thực hiện giải một bài
toán
+ GV: Trình bày các bước để giải
bài toán trên máy tính
+ GV: Yêu cầu một HS trình bày
các bạn khác lắng nghe, nhận xét
+ GV: Hướng dẫn cho HS thực
hiện các bước cần lưu ý
+ HS: Con người phải chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua các câu lệnh cụ thể, chi tiết
+ HS: Máy tính không thể tự giải toán được mà máy tính chỉ là công
cụ trợ giúp con người trong xử lí thông tin
+ HS: Để máy tính giải được một bài toán cụ thể nào đó con người cần đưa ra cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản mà nó có thể thực hiện được
+ HS: Gọi là thuật toán
+ HS: Thuật toán là các bước để giải một bài toán
+ HS: Các bước thực hiện:
- Xác định bài toán
- Mô tả thuật toán
- Viết chương trình
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe ghi nhớ kiến thức
2 Quá trình giải bài toán trên máy tính:
- Giải toán trên máy tính nghĩa là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản (thuật toán) mà
có thể thực hiện được để cho ta kết quả
- Quá trình giải toán trên máy tính gồm các bước sau:
+ Xác định bài toán + Mô tả thuật toán + Viết chương trình
Hoạt động 3: Thuật toán và mô tả thuật toán.
(1) Mục tiêu: Biết khái niệm bài toán, thuật toán
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề/Kĩ thuật động não, tia
chớp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
(5) Sản phẩm: Phát biểu được khái niệm thuật toán
+ GV: Như ở trên các em đã biết
để máy tính có thể “giải” được
+ HS: Con người phải chỉ dẫn cho máy tính thực hiện thông qua các
3 Thuật toán và
mô tả thuật toán.
Trang 3bài toán chúng ta phải làm gì?
+ GV: Tập hợp các bước điều
khiển máy tính như trên thực chất
là gì?
+ GV: Đưa ra các ví dụ minh họa
và yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm nhỏ tìm hiểu các thuật toán
sau
+ GV: Mô tả thuật toán “Giải
phương trình bậc nhất dạng tổng
quát bx + c = 0”
+ GV: Quan sát các nhóm thực
hiện thảo luận
+ GV: Hướng dẫn, gởi mở cho
các nhóm thực hiện
+ GV: Giải đáp các thắc mắc
+ GV: Yêu cầu các nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận của
nhóm
+ GV: Yêu cầu các nhóm khác,
quan sát, lắng nghe và bổ xung ý
kiến cho các nhóm
+ GV: Tương tự mô tả thuật toán
qua ví dụ: “Làm món trứng
tráng”
câu lệnh cụ thể, chi tiết
+ HS: Vậy tập hợp các bước để điều khiển máy tính thực hiện các thao tác chính là một thuật toán
+ HS: Quan sát, chú ý lắng nghe tìm hiểu thuật toán về việc pha trà mời khách
+ HS: Thuật toán:
INPUT: Các số b và c
OUTPUT: Nghiệm của phương trình bậc nhất
Bước 1: Nếu b=0 chuyển bước 3
Bước 2: Tính nghiệm của phương trình x=− c
b và chuyển bước 4.
Bước 3: Nếu c 0, thông báo phương trình đã cho vô nghiệm
Ngược lại (c=0), thông báo chương trình có vô số nghiệm
Bước 4: Kết thúc
+ HS: Thực hiện theo yêu cầu của
GV đưa ra
* Khái niệm thuật toán:
- Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác cần thực hiện theo một trình tự xác định
để thu được kết quả cần thiết từ những điều kiện cho trước
4 Củng cố:
- Trong nội dung bài học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài Xem trước phần tiếp theo của bài
IV RÚT KINH NGHIỆM :