Các thanh cong thường gặp trong thực tế như: ρ h 1 Các thông số hình học của thanh cong ρ: Bán kính cong của trục thanh h: Chiều cao mặt cắt ngang của thanh Khi h/ρ≤1/10 ta tính như th
Trang 1Chương 12: Thanh cong phẳng
Trang 213.1 Khái niệm
Trong thực tế, nhiều chi tiết máy là những thanh cong, vì vậy việc áp dụng các công thức đã xây dựng trong các chương trước không còn đúng nữa Vì vậy ta phải nghiên cứu
phương pháp tính toán riêng đối với các thanh cong
Các thanh cong thường gặp trong thực tế như:
ρ
h
1
Các thông số hình học của thanh cong
ρ: Bán kính cong của trục thanh
h: Chiều cao mặt cắt ngang của
thanh
Khi h/ρ≤1/10 ta tính như thanh thẳng
Khi h/ρ≥1/10 ta mới tính như thanh cong
Trang 313.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
Ta gọi thanh cong chịu uốn thuần tuý khi: Trên các mặt cắt ngang của nó chỉ có một thành phần nội lực là mô men uốn Mx.
Dựa vào sự cân bằng của đoạn thanh
tách ra ta tính được: Qy=0;
Mx=M
Dấu của mô men uốn được quy định: Mx
dương khi nó làm căng các thớ về phía
dương của trục y (làm thanh cong thêm)
Thí dụ: Xét thanh cong có bán kính
cong r, ngàm một đầu, chịu mô men M
ở dầu thanh (hình vẽ)
M
r
1 1
α
M
r
1 1
α
Mx
Qy
Các giá trị này đúng trên tất cả các mặt cắt ngang của thanh; Như vậy Thanh chịu uốn phẳng thuần tuý.
Trang 413.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.2 Các giả thiết khi tính thanh cong chịu uốn thuần tuý
+ Trong quá trình biến dạng, các mặt cắt ngang phẳng vẫn phẳng và vuông góc với trục thanh
+ Trong quá trình biến dạng, các thớ dọc không có tác động lẫn nhau (không đẩy xa nhau và cũng không chèn ép lên
nhau)
Trang 513.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.3 Công thức tính ứng suất trong thanh cong cong chịu uốn thuần tuý
Xét thanh cong phẳng chịu uốn
thuần tuý Trên mặt cắt ngang nào
đó, ta lập hệ trục Cxyz:
Với: + C là tâm mặt cắt ngang;
+ Cz trùng với tiếp tuyến của trục thanh
+ Cy trùng với trục đối xứng của mặt cắt, có chiều đi từ trong ra
ngoài;
+ Cx vuông góc với Cy, nằm trên mặt cắt ngang
y
x z C
σz
ρ
r
Mx
rth
Đường trung hoà
Trang 613.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.3 Công thức tính ứng suất trong thanh cong cong chịu uốn thuần tuý
+ Khác với thanh thẳng, khi chịu uốn,
đường trung hoà không đi qua tâm của
mặt cắt ngang mà dịch về phía trong (gần
tâm cong )
+ Trên mặt cắt chỉ có ứng
suất pháp σz được tính theo
công thức:
Với: + Mx là mô men uốn trên mặt cắt;
+ F là diện tích mặt cắt ngang;
+ a là khoảng cách từ đường trung hoà đến tâm mặt cắt; + r là bán kính cong của thớ đi qua điểm tìm ứng suất;
y
x z C
σz
ρ
r
Mx
rth
Đường trung hoà
(1)
th
F
F r
dF r
=
∫
.
x th z
F a r
Các thớ trung hoà có bán
kính cong rth được tính
theo công thức:
Trang 713.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.3 Công thức tính ứng suất trong thanh cong cong chịu uốn thuần tuý
- Từ công thức (2) ta thấy:
+ Ứng suất tại các điểm
trên cùng một đường thẳng
song song với đường trung
hoà có trị số bằng nhau;
Theo trục y, Ứng suất phân
bố theo quy luật hypecbon
+ Đường hypecbon ứng suất
có hai tiệm cận vuông góc
với nhau là:
y
σ
ρ
r1
rth
r2
rth
ρ
C C
* Đường đi qua tâm cong đồng thời song song với pháp tuyến của mặt cắt;
* Đường thẳng có đường tiệm cận song song với trục
x
M
F a
Trang 813.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.3 Công thức tính ứng suất trong thanh cong cong chịu uốn thuần tuý
- Nhìn vào biểu đồ ứng suất ta thấy:
+Ứng suất tăng chậm
theo chiều cao của mắt
cắt khi đi từ thớ trung
hoà ra phía ngoài và tăng
nhanh khi đi vào trong
tâm cong;
+Những điểm ở mép ngoài và mép trong có trị số ứng suất nén hoặc kéo lớn nhất;
y
σ
ρ
r1
rth
r2
rth
ρ
C C
+Nếu mặt cắt ngang có bề rộng không đổi thì trị số tuyệt đối của ứng suất ở mép trong sẽ lớn hơn mép ngoài rất nhiều Để giảm
sự chênh lệch này người ta thường làm thanh có kích thước
ngang lớn về phía tâm cong
Trang 913.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.4 Xác định bán kính cong của thớ trung hoà
Để tìm được ứng suất trên mặt cắt ngang của thanh cong
chịu uốn thuần tuý, ta phải tìm được bán kính cong của thớ trung hoà
Ở đây chúng ta nghiên cứu việc tính bán kính cong thớ trung hoà đối với một số mặt cắt đơn giản theo công thức (1), còn với mặt cắt phức tạp ta dùng phương pháp gần đúng hoặc tra bảng
Ở đây chúng ta xây dựng công thức để tính bán kính cong thớ trung hoà đối với:
13.2.4.1 Thanh có mặt cắt ngang hình chữ nhật 13.2.4.2 Thanh có mặt cắt ngang hình tròn
13.2.4.3 Thanh có mặt cắt ngang hình thang 13.2,4.4 Phương pháp gần đúng
13.2.4.5 Phương pháp tra bảng
Trang 1013.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.4 Xác định bán kính cong của thớ trung hoà
13.2.4.1 Thanh có mặt cắt ngang hình chữ nhật
Xét thanh có mặt cắt ngang hình chữ
nhật, có các cạnh h và b (hình vẽ)
Tại thớ có bán kính cong r, ta lấy một
dải diện tích dF theo phương vuông
góc với mặt phẳng thanh và có chiểu
dày dr ta có:
Diện tích: dF=bdr
Diện tích mặt cắt ngang: F=bh
r1
r2
rth
ρ
r
dr
x
y
C
h b
Thay các giá trị trên vào (1) ta có:
1
2
1 2
ln
r
b
Trang 1113.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.4 Xác định bán kính cong của thớ trung hoà
13.2.4.2 Thanh có mặt cắt ngang hình tròn
Xét thanh có mặt cắt ngang hình tròn
(hình vẽ):
Tương tự như với hình chữ nhật ta có:
dF=b-r.dr Theo hình vẽ ta có: br=dcosϕ
Từ đó ta có:
Thay các giá trị trên vào (1)
và rút gọn ta được:
r2
rth
ρ
r
dr
x
br
O
dF
ϕ
2
4
d
F = π
sin 2
d
s 2
r
d
2
d
dF = co ϕ ϕ d
2
2 2
th
d r
d
=
Trang 1213.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.4 Xác định bán kính cong của thớ trung hoà
13.2.4.3 Thanh có mặt cắt ngang hình thang
Xét thanh có mặt cắt ngang hình
thang (hình vẽ)
Tương tự như hình chữ nhật ta có:
dF=br.dr
Thay các giá trị trên vào (1) ta được:
Diện tích mặt cắt ngang: F=bh
Thay các giá trị trên vào (1) ta có:
1 2
2
b b
1
r
r r
b b b b
r r
−
= + −
−
1 2
2
2
th
b b
h r
+
r1
r2
rth
ρ
r
dr
x
y
C
dF
h
b1
b2
br
Trang 1313.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.4 Xác định bán kính cong của thớ trung hoà
13.2.4.1 Thanh có mặt cắt ngang hình chữ nhật
Từ công thức trên ta thấy:
+ Khi b1 = b2 (hình chữ nhật) thì công
thức trở về công thức của hình chữ
nhật
+ Khi b1=0, b2=b (hình tam giác) thì ta
có:
1 1
2
th
bh r
r
b
=
−
r1
r2
rth
ρ
r
dr
x
y
C
dF
h
b1
b2
br
Trang 1413.2 Thanh cong chịu uốn thuần tuý
13.2.4 Xác định bán kính cong của thớ trung hoà
13.2.4.5 Phương pháp tra bảng
Đối với một số mặt cắt ngang thường gặp, người ta tính toán bán kính cong của thớ trung hoà dưới dạng: rth=k.ρ
Ở đây: + ρ là bán kính cong của trục thanh;
+ k là hệ số phụ thuộc vào tỷ số (a là khoảng cách
từ mép trong của thanh đến tâm mặt cắt) và được xác định trong các bảng sau:
Trang 1513.3 Thanh cong chịu lực phức tạp
13.2.4 Xác định bán kính cong của thớ trung hoà
Xét thanh cong phẳng chịu lực phức tạp (hình vẽ)
Trong trường hợp này, nội lực trên
mặt cắt ngang của nó có nhiều nhất
là ba thành phần là: Mx, Nz, Qy
Cũng tương tự như thanh thẳng, lực
cắt Qy có ảnh hưởng rất ít đén độ bền
của thanh, nên ta thường bỏ qua
Như vậy trên mặt cắt ngang của
thanh chỉ còn mô men uốn Mx và lực
dọc Nz
y
x z
ρ
Mx
rth
Đường trung hoà
Áp dụng nguyên lý độc lập tác dụng ta có:
)
x th
z z
N
Trang 1613.3 Kiểm tra bền thanh cong phẳng
Khi chịu lực, trên mặt cắt ngang của thanh cong phẳng chỉ có ứng suất pháp
Như vậy điều kiện bền của nó cũng giống như thanh thẳng chịu uốn:
Trong đó σmax và σmin tính theo các công thức trên
ax
min
n
≤
≤