Việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, nền kinh tế nước ta phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức mới. Lộ trình thực hiện AFTA sớm hơn dự định, Hiệp định Thương mại Việt Mỹ đã được quốc hội thông qua và có hiệu lực, sức ép của hội nhập và cạnh tranh toàn cầu đang lớn dần. Nghị quyết Quốc hội về nhiệm vụ năm 2002 và chương trình hoạt động của Chính phủ đã thể hiện quyết tâm cao của cơ quan quyền lực Nhà nước trong việc tập trung mọi nỗ lực cho sự phát triển. Tháng 9 năm 2001, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa IX đã ra Nghị quyết về sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước, Nghị quyết Trung ương 3 có đi vào cuộc sống trở thành hiện thực hay không còn phụ thuộc vào phần lớn sự vận động của hơn 60. 000 doanh nghiệp trong cả nước. Do vậy, nâng cao năng lực quản lý và cạnh tranh của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng để chúng ta có thể đáp ứng được những đòi hỏi bức xúc của tình hình mới. Chính phủ đã triển khai nhiều chủ trương, chính sách để tổ chức, sắp xếp lại, phát huy quyền tự chủ kinh doanh, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp Nhà nước. Một trong những chủ trương quan trọng đó là : Cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước. Đây là quyết định đúng đắn của Nhà nước nhằm khắc phục những điểm yếu kém, trì trệ của các doanh nghiệp Nhà nước. Sau khi kết thúc học chương trình Luật Kinh tế của Khoa Luật, tụi đã lĩnh hội được nhiều kiến thức về pháp luật. Nên tụi xin mạnh dạn được đề cập đến đề tài : công cuộc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.
Trang 1LỜI NểI ĐẦU
Việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh
tế thị trờng theo định hớng XHCN, nền kinh tế nớc ta phải đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức mới Lộ trình thực hiện AFTA sớm hơn dự định, Hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ đã đợc quốc hội thông qua và có hiệu lực, sức ép của hội nhập và cạnh tranh toàn cầu đang lớn dần Nghị quyết Quốc hội về nhiệm vụ năm 2002 và chơng trình hoạt động của Chính phủ đã thể hiện quyết tâm cao của cơ quan quyền lực Nhà nớc trong việc tập trung mọi
nỗ lực cho sự phát triển Tháng 9 năm 2001, Hội nghị Ban chấp hành Trung
ơng Đảng Khóa IX đã ra Nghị quyết về sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nớc, Nghị quyết Trung ơng 3 có đi vào cuộc sống trở thành hiện thực hay không còn phụ thuộc vào phần lớn sự vận động của hơn
60 000 doanh nghiệp trong cả nớc Do vậy, nâng cao năng lực quản lý và cạnh tranh của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng để chúng ta có thể đáp ứng đợc những đòi hỏi bức xúc của tình hình mới Chính phủ đã triển khai nhiều chủ trơng, chính sách để tổ chức, sắp xếp lại, phát huy quyền tự chủ kinh doanh, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp Nhà nớc Một trong những chủ trơng quan trọng đó là : Cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nớc Đây là quyết định đúng đắn của Nhà nớc nhằm khắc phục những điểm yếu kém, trì trệ của các doanh nghiệp Nhà nớc
Sau khi kết thúc học chơng trình Luật Kinh tế của Khoa Luật, tụi
đã lĩnh hội đợc nhiều kiến thức về pháp luật Nên tụi xin mạnh dạn đợc
đề cập đến đề tài : cụng cuộc cổ phần húa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.
Rất mong nhận được sự đúng gúp ý kiến của cỏc bạn và càc thầy cụ giỏo để bài viết của tụi được hoàn chỉnh
Tụi xin trân trọng cảm ơn!
CHƯƠNG I
Những VấN Đề chung về cổ phần hoá doanh nghiệp
Nhà nớc
1 Khái niệm cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nớc:
Trang 2Các doanh nghiệp Nhà nớc đợc hình thành và phát triển trên cơ sở nguồn vốn cấp phát của ngân sách Nhà nớc và do đó tất cả các sự hoạt động
đều chịu sự kiểm soát và chi phối trực tiếp của Nhà nớc Cũng nh nhiều nớc trên thế giới, khu vực kinh tế Nhà nớc hoạt động hết sức kém hiệu quả, đặc biệt các doanh nghiệp Nhà nớc do cấp địa phơng quản lý Nh vậy, có thể thấy rằng vấn đề sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp Nhà nớc cần phải đợc giải quyết một cách cơ bản Để giải quyết vấn đề này giải pháp hữu hiệu trong nền kinh tế thị trờng và đáp ứng đợc các yêu cầu kinh doanh hiện đại - Đó là các công ty cổ phần
Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc là chủ trơng lớn của Đảng và Nhà nớc ta nhằm đa dạng hoá hình thức sở hữu trong doanh nghiệp Nhà
n-ớc, nâng cao hiệu quả của loại hình doanh nghiệp này Để thực hiện chủ
tr-ơng đó, Nhà nớc ban hành khá nhiều các văn bản hớng dẫn thi hành Đó là quyết định số 202/CT ngày 8/6/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng về tiếp tục thí điểm chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần, kèm theo đề án chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần; Chỉ thị số 84/TTg ngày 4/3/1993 của Thủ tớng Chính phủ về xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc và các giải pháp đa dạng hoá hình thức sở hữu các doanh nghiệp Nhà nớc Nghị định 28/CP ngày 7/5/1996 của Chính phủ về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần; Thông t số 50/TCDN ngày 30/8/1996 của Bộ tài chính hớng dẫn thực hiện; Nghị định 28/CP của Chính phủ; Nghị định số 25/CP ngày 26/3/1997 về sửa đổi một số điểu của nghị định số 28/CP và nghị định số 44/CP ngày 2/6/1998 về sửa đổi một số điều trong nghị định
số 28/CP Hiện nay là Nghị định số 64/CP ngày 19/6/2002 về việc "Chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần"
Theo các văn bản trên cổ phần hoá ở nớc ta là cách nói tắt của chủ
tr-ơng chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần Điều I Thông t số 50/TCDN ngày 30/8/1996 của Bộ Tài chính qui định: "doanh nghiệp Nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần (hay còn gọi là cổ phần doanh nghiệp Nhà nớc)" là một biện pháp chuyển doanh nghiệp Nhà nớc từ
sở hữu Nhà nớc sang hình thức sở hữu nhiều thành phần, trong đó tồn tại một phần sở hữu Nhà nớc
Nh vậy: “Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc là việc chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần đối với những doanh
Trang 3nghiệp mà Nhà nớc thấy không cần nắm giữ 100% vốn đầu t, nhằm tạo
điều kiện cho ngời lao động trong trong doanh nghiệp có cổ phần làm chủ thực sự doanh nghiệp, huy động vốn toàn xã hội để đầu t đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp góp phần tăng trởng kinh tế ”
2 Công ty cổ phần
Thực chất của quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp là quá trình chuyển đổi hình thức doanh nghiệp sang hình thức công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó :
- Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho ngời, (trừ cổ đông sở hữu cổ phần u đãi biểu quyết);
- Cổ đông có thể là tổ chức; cá nhân; số lợng cổ đông tối thiểu là ba
và không hạn chế số lợng tối đa;
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo qui định của pháp luật về chứng khoán
Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Hay nói cách khác, công ty cổ phần là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân do một số ngời, một số tổ chức kinh tế xã hội tự nguyện góp vốn dới hình thức mua cổ phiếu của công ty gọi là cổ đông Các cổ
đông chỉ chịu trách nhiệm pháp lý hữu hạn trong phần vốn góp của mình
Điều này cho phép công ty có t cách pháp lý đầy đủ để huy động những l-ợng vốn lớn nằm rải rác thuộc thiều cá nhân trong xã hội
Khi công ty mới thành lập yêu cầu cần có một lợng vốn nhất định Trên cơ sở số vôn ban đầu công ty xác định số cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu Các loại cổ phiếu bao gồm: Cổ phiếu u đãi, cổ phiếu thông thờng, cổ phiếu mới Ngoài ra, công ty cổ phần đợc phát hành trái khoán để huy động thêm vốn
Trang 4Các cổ phiếu và trái phiếu của công ty đợc chuyển nhợng dễ dàng trên thị trờng chứng khoán, vì thế bất kể cổ phiếu đợc chuyển chủ bao nhiêu lần cuộc sống của công ty vẫn tiếp tục một cách bình thờng mà không bị
ảnh hởng Đồng thời, nhờ cơ chế này nó đã tạo nên sự di chuyển linh hoạt các luồng vốn xã hội theo các nhu cầu và cơ hội đầu t đa dạng của các công
ty và công chúng
CHƯƠNG II
Tại sao phải cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc
1 Đặc điểm của các doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam hiện nay
Doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta ra đời và hoạt động trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung với một thời gian dài Mặt khác, do hình thành từ những nguồn gốc khác nhau và đợc sản xuất trên cơ sở của nhiều quan
điểm nên các doanh nghiệp Nhà nớc ở Việt Nam có những đặc trng khác biệt so với nhiều nớc trong khu vực và trên thế giới, đó là:
- Quy mô doanh nghiệp phần lớn nhỏ bé, cơ cấu phân tán, biêu rhiện
ở số lợng lao động và mức độ tích luỹ vốn
- Trình độ kỹ thuật, công nghệ lạc hậu (từ 2-3 thế hệ, cá biệt tới 5-6 thế hệ), trừ một số rất ít (18%0 số doanh nghiệp Nhà nớc đợc đầu t mới đây (sau khi có chính sách đổi mới), phần lớn các doanh nghiệp Nhà nớc đã đợc thành lập khá lâu, có trình độ kỹ thuật thấp Vì vậy khi chuyển sang kinh tế thị trờng, khả năng cạnh tranh cả trong nớc lẫn quốc tế của doanh nghiệp Nhà nớc rất yếu, ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động, khả năng hội nhập kinh
tế khu vực và thế giới
Do những đặc điểm trên nên khi chuyển sang kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp Nhà nớc không còn đợc bao cấp mọi mặt nh trớc đây, mặt
Trang 5khác lại bị các thành phần kinh tế khác cạnh tranh quyết liệt, nên nhiều doanh nghiệp Nhà nớc không trụ nổi, dẫn đến phán sản, giải thể
2 Sự hoạt động kém hiệu quả của các doanh nghiệp Nhà nớc
Trớc khi thực hiện cổ phần hoá, nớc ta có hơn 6 000 doanh nghiệp Nhà nớc, nắm giữ 88% tổng số vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nhng hiệu quả kinh doanh thấp, chỉ có khoảng 50% doanh nghiệp Nhà nớc
là có lãi, trong đó thực sự làm ăn hiệu quả và có triển vọng lâu dài chỉ chiếm dới 30% Trên thực tế doanh nghiệp Nhà nớc nộp ngân sách chiếm 80-85% tổng số thu nhng nếu trừ khấu hao cơ bản và thuế gián thu thì doanh nghiệp Nhà nớc chỉ đóng góp đợc trên 30% ngân sách Nhà nớc Đặc biệt nếu tính đủ chi phí, tài sản cố định và đất theo giá thị trờng thì các doanh nghiệp Nhà nớc hầu nh không tạo ra đợc tích luỹ Điều đó có nghĩa
là hoạt động của doanh nghiệp Nhà nớc không tơng xứng với phần đầu t của Nhà nớc cho nó cũng nh không tơng xứng với tiềm lực của chính doanh nghiệp Nhà nớc
Trình độ công nghệ còn lạc hậu, tình hình này có phần do hậu quả nặng nề của thời kỳ kế hoạch hoá tập trung bao cấp trớc đây và ảnh hởng nghiêm trọng của chiến tranh Máy móc, thiết bị đã quá lạc hậu, lỗi thời và hiện có đến 54, 3% doanh nghiệp Nhà nớc Trung ơng và 74% doanh nghiệp Nhà nớc đại phơng còn sản xuất ở trình độ thủ công Chính điều này đã gây khó khăn cho việc tăng năng suất lao động và nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp Nhà nớc
Nhận thức đợc tầm quan trọng và tính tất yếu của việc cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã sớm đề ra chủ trơng, chính sách cổ phần hóa một bộ phận doanh nghiệp Nhà nớc ngay từ đầu những năm 1990, từng bớc thực hiện và đổi mới cho phù hợp với từng giai đoạn của tiến trình cổ phần hóa
3 Mục tiêu cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc
Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần đã nêu rõ:
- Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức xã hội trong nớc và nớc ngoài để đầu t đổi mới công nghệ, tạo thêm việc làm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 6- Tạo điều kiện để ngời kinh doanh trong doanh nghiệp có cổ phần và những ngời đã gióp vốn đợc làm chủ thực sự, thay đổi phơng thức quản lý, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng tài sản Nhà nớc, nâng cao thu nhập của ngời lao động
Nh vậy một trong những mục đích quan trọng của cổ phần hóa là để doanh nghiệp thu hút vốn nhàn rỗi trong và ngoài nớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu t phát triển doanh nghiệp Một mặt nó sẽ góp phần tháo gỡ sức áp cho ngân sách Nhà nớc, mặt khác doanh nghiệp cổ phần có
điều kiện mở rộng quy mô kinh doanh, đầu t đổi mới dây chuyền công nghệ, gắn trách nhiệm với lợi ích của chính ngời lao động nên sẽ thúc đẩy tăng hiệu quả kinh doanh
Cổ phần hoá tạo điều kiện cho ngời lao động đợc thật sự làm chủ doanh nghiệp Lợi ích của ngời lao động gắn chạt với hiệu quả hoạt động của chính công ty, do đó ngời lao động làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, làm việc cho chính bản thân mình, bên cạnh đó đòi hỏi Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc cũng phải thật sự năng động, sáng tạo trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Thực hiện cổ phần hóa sẽ khắc phục đợc tình trạng buông lỏng trong quản lý, tình trạng "vô chủ" của doanh nghiệp, đảm bảo sử dụng các nguồn lực cho hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh, đứng vững trên thị trờng Mặt khác cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà
n-ớc sẽ tạo tiền đề cho thị trờng chứng khoán ở Việt Nam phát triển, đồng thời góp phần đắc lực vào việc thực hiện chủ trơng chuyển đổi cơ cấu kinh
tế của Đảng và Nhà nớc
Nh vậy, cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc giúp cho doanh nghiệp Nhà nớc đổi mới toàn diện cả về phơng thức quản lý, giải pháp về vốn, công nghệ, sản phẩm, khả năng cạnh trnah, hiệu quả hoạt động để tồn tại và phát triển theo thời gian, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Trang 7CHƯƠNG III
Quy trình chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nớc thành
công ty cổ phần.
1 Danh nghiệp Nhà nớc chuyển đổi thành công ty cổ phần,
đ-ợc thực hiện theo những bớc sau
Bớc 1: Chuẩn bị cổ phần hóa
Các bộ, cơ quan ngang bộ cơ quan thuộc Chính phủ (gọi tắt là các bộ), các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (gọi tắt là
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), các tổng công ty lập danh sách cho doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần hóa từng năm báo cáo Thủ tớng Chính phủ và gởi cho các doanh nghiệp để thực hiện Các doanh nghiệp Nhà nớc trong danh sách cổ phần hóa báo cáo dự kiến danh sách các thành viên trong Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp lên bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, tổng công
ty để quy định Các bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, tổng công ty quyết định thành lập Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp thuộc quyền quản lý và quyết định từng doanh nghiệp cổ phần hóa trong từng năm Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp có trách nhiệm tuyên truyền, giải thích cho ngời lao động trong doanh nghiệp mình những chủ trơng chính sách của Chính phủ để tổ chức thực hiện
Bớc 2: Xây dựng phơng án cổ phần hóa
Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp tổ chức kiểm kê tài sản, vật t tiền vốn, công nợ của doanh nghiệp và dự kiến giá trị thực tế của doanh nghiệp lên bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, tổng công ty
Các bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, tổng công ty phối hợp với cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nớc tại doanh nghiệp để xác định về giá cổ trị thực tế của doanh nghiệp, làm văn bản thỏa thuận với bột Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ tài chính quyết định giá trị doanh nghiệp có mức vốn Nhà nớc ghi trên sổ kế toán đến thời điểm cổ phần hóa trên 10 tỷ đồng, nếu từ 10 tỷ đồng trở xuống thì sẽ do bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, tổng công ty quyết định
Ban quản lý tại doanh nghiệp lập phơng án dự kiến cổ phần hóa doanh nghiệp và dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần
Trang 8Bớc 3: Phê duyệt và triển khai thực hiện phơng án CPH
Thủ tớng Chính phủ phê duyệt phơng án và quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần với doanh nghiệp Nhà nớc có giá trị thuộc vốn Nhà nớc do cơ quan có thẩm quyền đã quyết định là trên 10 tỷ
đồng, các Bộ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần đối với doanh nghiệp có vốn Nhà nớc đã
đ-ợc quyết định từ 10 tỷ đồng trở xuống
Ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp có trách nhiệm bán cổ phần của doanh nghiệp cho các cổ đông; triệu tập Đại hội cổ đông để thông qua
điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần
Bớc 4: Ra mắt công ty cổ phần và đăng ký kinh doanh
Giám đốc, kế toán trởng doanh nghiệp Nhà nớc bàn giao cho hội
đồng quản trị công ty cổ phần; lao động, tiền vốn, tài sản, danh sách, hồ sơ
cổ đông và toàn bộ các hồ sơ tài liệu sổ sách của doanh nghiệp (trớc sự chứng kiến của ban đổi mới quản lý tại doanh nghiệp và đại diện cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nớc) Hội đồng quản trị công ty cổ phần hoàn tất các công việc còn lại, đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành
2 Một số vấn đề liên quan đến việc thực hiện chi phí Doanh nghiệp Nhà nớc.
Xác định giá trị doanh nghiệp Nhà nớc trớc khi cổ phần hóa
Giá trị thực tế của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa mà ngời mua, ngời bán cổ phần đều chấp nhận đợc Giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp là giá trị thực
tế tại doanh nghiệp sau khi đã trừ các khoản nợ phải trả
Các yếu tố xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp:
Số liệu trong sổ kế toán của doanh nghiệp tạo thời điểm cổ phần hóa
- Giá trị thực tế của tài sản tại doanh nghiệp xác định trên cơ sở hiện trạng về phẩm chất, tính năng kỹ thuật, nhu cầu sử dụng của ngời mua tài sản và giá thị trờng tại thời điểm cổ phần hóa
- Lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp về vị trí đại lý, uy tín mặt hàng (nếu có) Lợi thế này thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận thực hiện tính trên
Trang 9vốn kinh doanh bình quân 3 năm trớc khi cổ phần hóa Giá trị lợi thế nói trên chỉ tính tối đa 30% vào giá trị thực tế của doanh nghiệp
- Khi xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp không nhất thiết phải thuê kiểm toán độc lập, những doanh nghiệp không thực hiện đúng quy
định của pháp luật về kế toán, thống kê thì cơ quanqĐức giá trị doanh nghiệp xem xét thuê tổ chức kiểm toán độc lập xác định, tiền thuê kiểm toán đợc tính vào chi phí cổ phần hóa
Giá thị trờng dùng để xác định giá trị thực tế tài sản
- Đối với tài sản mà trên thị trờng có lu thông thì giá thị trờng là giá
đang mua hoặc đang bán của tài sản đó
- Đối với tài sản chuyên dùng hoặc là sản phẩm đầu t xây dựng thì căn cứ vào giá đầu t ở thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, do cấp có thẩm quyền quyết định
Nếu là tài sản đặc thù không lu thông trên thị trờng thì tính theo tài sản cùng loại có công suất, tính năng tơng đơng, nếu không có tài sản tơng
đ-ơng thì tính theo giá trị tài sản đã ghi trên sổ kế toán
Trang 10CHƯƠNG IV
quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc ở
Việt Nam
1 Quá trình thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc
Từ giữa năm 1992 Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng (nay là Thủ tớng Chính phủ) đã có quyết định về thí điểm chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần nhng trong thời gian này vẫn cha có doanh nghiệp Nhà nớc nào thực hiện chuyển đổi
Ngày 4/3/1993 Thủ trớng Chính phủ đã ra chỉ thị 84/TTg về tiếp tục thí điểm chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần Qua 4 năm thực hiện (1992-1996) có 5 doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần
Ngày 7/5/1996 Chính phủ ban hành Nghị định số 28/CP để đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc đạt ra Kết quả là cuối năm 1997 đã tiến hành cổ phần hoá đợc 13 doanh nghiệp
Ngày 29/6/1998 Chính phủ đã ban hành Nghị định 44/CP về chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần Tính đến cuối năm 1998 cả nớc đã có 116 doanh nghiệp Nhà nớc chuyển thành công ty cổ phần
Ngày 19/6/2002 Chính phủ đã ban hành NĐ64/CP về chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần
Hiện nay, doanh nghiệp Nhà nớc còn khoảng 5.911 doanh nghiệp, cả nớc đã có 771 doanh nghiệp Nhà nớc đợc cổ phần hoá (Số liệu năm 2000), tuy số lợng doanh nghiệp Nhà nớc chuyển sang công ty cổ phần cha nhiều, thời gian hoạt động còn ít sang cổ phần hoá đã khẳng định đợc vai trò của mình trong nền kinh tế
2 Những kết quả đạt đợc
Cổ phần húa cỏc doanh nghiệp nhà nước được tiến hành thớ điểm từ thỏng 6 năm 1992 Tớnh đến ngày 31/12/2005, cả nước đó cổ phần húa được 2.935 doanh nghiệp nhà nước Trong đú, doanh nghiệp thuộc cỏc ngành cụng nghiệp, giao thụng, xõy dựng chiếm 66,0% ; ngành thương mại, dịch vụ chiếm 27,6%; ngành nụng, lõm, ngư nghiệp chiếm 6,4% Phõn