Tìm hiểu nguyên tắc sử dụng để xây dựngđường cầu cho từng cá nhân và đường cầu chocả thị trường nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng Việc nghiên cứu, phân tích hành vi hợp lý củangười tiêu
Trang 1Ths Hồ Trần Quốc Hải
Trang 2 Tìm hiểu nguyên tắc sử dụng để xây dựngđường cầu cho từng cá nhân và đường cầu cho
cả thị trường (nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng)
Việc nghiên cứu, phân tích hành vi hợp lý củangười tiêu dùng để tìm ra nguyên tắc lựa chọnphương án tiêu dùng tối ưu, nhằm tối đa hóahữu dụng (hay còn gọi là nguyên tắc tối đa hóahữu dụng)
Trang 3 Trong chương này, sự lựa chọn hợp lý của người tiêu dùng được tiếp cận theo 2 cách:
thuyết hữu dụng của trường phái cổ điển
phương pháp hình học của trường phát tân cổ điển
Cả 2 lý thuyết giúp chúng ta hiểu cụ thể về hành vi của người tiêu dùng và tìm ra nguyên lý hình thành đường cầu, nên có thể gọi đó là hai lý thuyết về cầu
Trang 4A PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG
BẰNG THUYẾT HỮU DỤNG
B PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG
BẰNG HÌNH HỌC
Trang 5 Thuyết hữu dụng là công trình nghiên cứu độc lập của 3 nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ điển vào năm 1870
là William Stanley Jevons của Anh, Karl Menger của Áo
và Leon Walras của Pháp
Các nhà kinh tế học này đã đưa ra các khái niệm hữu dụng, tổng hữu dụng, hữu dụng biên để giải thích hành vi hợp lý của người tiêu dùng Phương án tiêu dùng tối ưu khi người tiêu dùng đạt tổng hữu dụng tối đa trong giới hạn về ngân sách Đường cầu của cá nhân được xây dựng
từ nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng này Từ các đường cầu
cá nhân sẽ tổng hợp thành đường cầu thị trường
Trang 6 Thuyết hữu dụng dựa trên tổng hữu dụng của người tiêu dùng giải thích hành vi trong việc lựa chọn hợp
lý các sản phẩm và dịch vụ trong chi tiêu.
Người tiêu dùng lựa chọn phương án tối đa hóa tổng hữu dụng để chi tiêu trong giới hạn về ngân sách.
Đường cầu cá nhân về một hàng hóa hay dịch vụ được xây dựng trên nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng.
Đường cầu thị trường là tổng các đường cầu cá nhân này.
Trang 7Thuyết hữu dụng dựa vào các giả định:
Mức thỏa mãn về sản phẩm của người tiêudùng có thể định lượng
Tất cả các sản phẩm đều có thể chia nhỏ
Người tiêu dùng luôn có sự lựa chọn hợp lý
Trang 8 Là sự thỏa mãn hay lợi ích mà một người cảmnhận được khi tiêu dùng một loại hàng hóa haydịch vụ.
Hữu dụng mang tính chủ quan vì sở thích vềhàng hóa và dịch vụ mỗi người khác nhau
Trang 9Là tổng mức thỏa mãn hay lợi ích khi mộtngười tiêu dùng một số lượng hàng hóa haydịch vụ nhất định trong mỗi đơn vị thời gian.
Tổng hữu dụng phụ thuộc vào số lượng hànghóa hay dịch vụ được sử dụng
Trang 10 Là sự thay đổi trong tổng hữu dụng khi thay đổi một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ tiêu dùng trong mỗi đơn vị thời gian (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).
lượng hàng hóa hay dịch vụ X thay đổi một lượng
ΔX, thì hữu dụng biên được tính:
X
TU MU
X
D
= D
X
dTU MU
dX
=
Trang 11Bảng 3.1 Biểu tổng hữu dụng và hữu dụng biên
của hàng hóa X
Số lượng (X)
Trang 12Hình 1.1 Đồ thị tổng hữu dụng và hữu dụng biên
2
TU
X MU
X
1 3 4 5 6
4
7 10
-1 0 2 4
TUx
MUx
Trang 13Quy luật hữu dụng biên giảm dần:
hay dịch vụ nào đó, trong khi số lượng các hàng hóa và dịch vụ khác không đổi trong mỗi đơn vị
thời gian, thì hữu dụng biên của hàng hóa hay dịch vụ này sẽ giảm dần.
Trang 14 Hầu hết người tiêu dùng muốn tăng số lượng
và chất lượng của hàng hóa hay dịch vụ mà họmua sắm
Tuy nhiên, mức mua sắm của người tiêu dùngbao giờ cũng ít hơn mức mong muốn do bị hạnchế bởi mức thu nhập của họ
Do vậy, người tiêu dùng phải chọn đượcphương án tiêu dùng tối ưu, tức đạt được mứchữu dụng cao nhất
Trang 15Giả sử cá nhân A có I = 7 đvt dùng chi tiêu cho 2 sản phẩm X và Y Để tổng mức hữu dụng thỏa mãn đạt được tối đa thì A cần chi tiêu cho X và Y bao nhiêu đvt?
Sở thích của A đối với X và Y
X(đvt) MU x (đvhd) Y(đvt) MU Y (đvhd)
1 2 3 4 5
40 36 32 28 24
1 2 3 4 5
30 29 28 27 25
Trang 16Tổng mức hữu dụng (TUmax) thỏa mãn đạt được tối đa, A cần chi tiêu 4 đvt cho X và 3 đvt cho Y.
Đơn vị tiền MU X MU Y TU max
Thứ nhất Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy
Tổng
40 36 32
28
136
30 29 28
87
40 36 32 30 29 28 28
223
Trang 17 Nguyên tắc tối ưu hóa hữu dụng là trong khả năng chi tiêu có giới hạn, người tiêu dùng sẽ mua số lượng các hàng hóa hay dịch vụ sao cho hữu dụng biên tính trên một đơn vị tiền tệ cuối cùng của các hàng hóa hay dịch vụ được mua phải bằng nhau.
𝑋 𝑃𝑥 + 𝑌 𝑃𝑦 = 𝐼
Trang 18Ví dụ: Giả sử cá nhân B có I = 14 đvt chi tiêu cho 2
sản phẩm X, giá 2 đvt/kg và Y, giá 1 đvt/lít Để tổng mức hữu dụng thỏa mãn đạt được tối đa thì A cần chi tiêu cho X và Y bao nhiêu đvt?
04/03/2018
X(kg) MU x (đvhd) Y(lit) MU Y (đvhd)
1 2 3
4
5 6 7 8
20 18 16
14
12 8 3 0
1 2 3 4 5
6
7 8
12 11 10 9 8
7
4 1
Trang 19Để tối đa hóa hữu dụng, B phải chọn phối hợp
X, Y sao cho thỏa mãn:
𝑇𝑈 𝑋, 𝑌 𝑚𝑎𝑥 𝑀𝑈𝑥
𝑀𝑈𝑦 Py
𝑋 𝑃𝑥 + 𝑌 𝑃𝑦 = 𝐼
𝑇𝑈 𝑋,𝑌 𝑚𝑎𝑥 𝑀𝑈𝑥
2 = 𝑀𝑈𝑦
1
2𝑋 + 𝑌 = 14
(1) (2) (3)
Trang 21 Trong thực tế, có thể xảy ra trường hợp:
Trường hợp này phải thỏa mãn:
Tương tự, nếu có nhiều sản phẩm:
íï ïï ï ïïî
Trang 221 Sự hình thành đường cầu cá nhân
Để thiết lập đường cầu thị trường của một sản phẩm ta tiến hành 2 bước:
- Thiết lập đường cầu cá nhân của sản phẩm
- Từ đường cầu cá nhân, ta tổng hợp thành đường cầu thị trường
1.1 Sự hình thành đường cầu cá nhân theo thuyết hữu dụng
Đường cầu cá nhân đối với một sản phẩm thể hiện lượng sản phẩm mà mỗi người tiêu dùng muốn mua ở mỗi mức giá, các điều kiện khác không đổi.
Để xây dựng đường cầu cá nhân đối với sản phẩm X, giả định các yếu tố khác (thu nhập, giá các sản phẩm khác) không đổi.
Trang 24Để TUmax, người tiêu dùng sẽ điều chỉnh:giảm mua X làm X giảm từ X1 xuống X2 vàtăng mua Y làm Y tăng từ Y1 lên Y2 sao cho:
ïïî
Trang 25Từ thuyết hữu dụng, chứng minh được quyluật cầu: Trong điều kiện các yếu tố kháckhông đổi, khi giá sản phẩm X tăng, người tiêudùng giảm số lượng X được mua và ngược lại.
𝑷 𝒕ă𝒏𝒈 → 𝑸 𝒈𝒊ả𝒎
𝑷 𝒈𝒊ả𝒎 → 𝑸 𝒕ă𝒏𝒈
Trang 26Biểu cầu và đồ thị đường cầu cá nhân
Trang 27Tác động của giá sản phẩm X đến lượng tiêu thụ sản phẩm Y:
Khi các yếu tố khác (thu nhập, sở thích và giá Y) không đổi, giá X tăng có thể xảy ra 3 trường hợp:
Nếu khi giá X tăng, chi tiêu X(TRX) giảm, với thu nhập không đổi, chi tiêu Y (TRY) tăng, kết quả Y được mua nhiều hơn.
𝐸𝑑(𝑥) >1: Px tăng TRx giảm TRy tăng Y tăng
𝐸𝑑(𝑥) <1: Px tăng TRx tăng TRy giảm Y giảm
𝐸𝑑(𝑥) =1: Px tăng TRx, Try không đổi Y không đổi
D(X)
E > 1:
Trang 28Tác động của giá sản phẩm X đến lượng tiêu thụ sản phẩm Y:
Khi các yếu tố khác không đổi, giá X tăng có thể xảy
Trang 29 Giả sử trên thị trường có 2 người tiêu dùng sản phẩm X Cầu thị trường của X là tổng (tổng các hoành độ) của các đường cầu cá nhân ở mỗi mức giá
q 1
P q12 q1n
1
Q
1 2
q 2
P q22 qn2 Q2
Trang 30Hình 3.17 Đường cầu thị trường của sản
phẩm X là tổng hợp các đường cầu cá nhân
Trang 32Ví dụ: Giả sử trên thị trường có N = 1.000
người tiêu dùng giống nhau và hàm số cầu củamỗi người tiêu dùng là: P = -20Q + 500
Hàm cầu thị trường là:
QD = N q = 1.000 (-1/20 P + 25)
= -50P + 25.000
Trang 33 Ưu điểm:
- Giúp chúng ta hiểu được nguyên tắc chi tiêu để tối đa hóa hữu dụng của người tiêu dùng, và hiểu tại sao đường cầu thường dốc xuống về bên phải
- Giả định mức hữu dụng (sự thỏa mãn) của người tiêu dùng là có thể
đo lường được, điều này không thực tế
Do đó, để khắc phục nhược điểm trong phân tích của trường phái cổ điển, các nhà kinh tế học tân cổ điển đã xây dựng một lý thuyết nghiên cứu hành vi tiêu dùng cá nhân bằng phương pháp hình học, việc tiếp cận vấn đề này bằng đồ thị sẽ dễ dàng hơn trong việc lý giải hành vi hợp lý của người tiêu dùng