1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG dẫn làm bài tập lớn chủ đề PHÁP NHÂN CHỦ THỂ của QUAN hệ PHÁP LUẬT dân sự

20 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 72,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP LỚNChủ đề PHÁP NHÂN CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ YÊU CẦU CHUNG VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HÌNH THỨC: Bài tập lớn BTL/TL: Bài tập lớn là một tiểu luận được thự

Trang 1

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP LỚN

Chủ đề

PHÁP NHÂN CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ YÊU CẦU CHUNG VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HÌNH THỨC:

Bài tập lớn (BTL/TL): Bài tập lớn là một tiểu luận được thực hiện theo nhóm (mỗi

nhóm 5 sinh viên) Mỗi nhóm tiến hành 01 đề tài (do giảng viên phân công) Tên đề tài

xem trong Hệ thống bài tập lớn.

Kết quả của Bài tập lớn đồng thời là kết quả của cả nhóm Sau khi nhận được đề tài, nhóm trưởng cùng các thành viên chủ động nghiên cứu, hoàn thành đề cương, phân công nhiệm vụ, triển khai thực hiện Để đạt kết quả tốt đòi hỏi mỗi thành viên trong nhóm phải phát huy hết khả năng tự học và trách nhiệm của mình trong thực hiện nhiệm

vụ chung Mọi khó khăn liên hệ trực tiếp với giảng viên để được hướng dẫn cụ thể

(i) Về dung lượng và hình thức:

Tiểu luận được trình bày tối thiểu 15 trang A4, đánh máy kiểu chữ Times New Roman;

Cỡ chữ 13, giãn dòng 1.3-1.5 line;

Cách dòng trên (before) 6 pt, dưới (after) 6 pt;

Bố cục/kết cấu: theo hướng dẫn;

Trang 2

Trang đầu tiên (sau trang bìa) trình bày Báo cáo kết quả làm việc của Nhóm (cần ghi rõ thông tin thành viên tham gia, nhiệm vụ được phân công, mức độ hoàn thành của

từng thành viên (đạt được bao nhiêu phần trăm nhiệm vụ được giao), có chữ ký của từng thành viên và Nhóm trưởng (xem mẫu Báo cáo)

BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM….

ST

T

1

2

3

4

5

6

NHÓM TRƯỞNG (thông tin liên hệ nhóm trưởng SĐT, EMAIL) (ghi rõ họ

tên, ký tên)

-(ii) Về bố cục:

2

Trang 3

Ngoài phần Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo, thì cấu trúc bài tiểu luận bao

gồm ba phần: Phần mở đầu, Phần nội dung, Phần kết luận.

(iii) Quy định trích dẫn tài liệu:

Các thông tin trong bài viết cần phải chú thích nguồn Thực hiện tốt trích dẫn nguồn góp phần tăng tính khoa học, thuyết phục của đề tài, nâng cao chất chất lượng đề tài

(iv) Cách chú thích trong bài: Chú thích tự động

- Tài liệu trích dẫn là sách: tên tác giả (năm xuất bản), tên sách, nhà xuất bản, nơi

xuất bản, trang trích dẫn1

- Tài liệu trích dẫn là giáo trình: tên trường (năm xuất bản), tên sách, (chủ biên:

…), nhà xuất bản, trang trích dẫn2

- Tài liệu là tạp chí khoa hội, hội thảo, báo: tên tác giả (năm xuất bản), “tên bài

viết”, tên tạp chí, (số), trang trích dẫn3

- Tài liệu là luận văn, luận án: tên tác giả (năm công bố), tên luận văn/luận án,

Luận văn thạc sỹ/Luận án Tiến sĩ, Trường chủ quản, trang trích dẫn

- Tài liệu internet: Tên tác giả (nếu có), tên bài viết, [link bài viết], ngày truy cập cuối cùng của Nhóm khi nghiên cứu đường link này

(v) Cách viết Danh mục tài liệu tham khảo:

1 Đào Thị Bích Hồng (2015), Tên sách… , Nxb Chính trị quốc ga, Hà Nội, tr.23-24, 27.

2 Trường Đại học Luật TP.Hồ Chí Minh (2017), Giáo trình Pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng,

Trang 4

Tài liệu tham khảo đặt cuối bài viết, gồm phần A (Văn bản quy phạm pháp luật)

và phần B (Tài liệu tham khảo khác); xếp thứ tự A, B, C,…; ghi theo trình tự chú thích (footnote)

Ví dụ:

1 Bộ Giáo dục – Đào tạo (2019), Giáo trình Pháp luật đại cương, (Chủ biên:

Mai Hồng Quỳ), Nxb Đại học Sư phạm

2 Vũ Thị Bích Hường, Trần Quang Trung, Tập bài giảng Pháp luật Việt Nam đại cương (lưu hành nội bộ), Tp HCM, 2020.

4

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHI TẾT CỦA GIẢNG VIÊN:

Trang đầu tiên, Trang bìa

Trang thứ hai, Báo cáo phân công nhiệm vụ và kết quả thực hiện Trang thứ ba, Mục lục

Trang thứ tư, Phần mở đầu (đánh trang số 1 từ đây)

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

- Sinh viên cần trình bày khái quát về đề tài thuộc lĩnh vực nào, đối tượng nghiên cứu của của đề tài.

- Tính cấp thiết của đề tài dưới góc độ thực tiễn và lý luận; khoa học pháp lý và khoa học xã hội nói chung

- Vị trí và tầm quan trọng của đề tài trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

- Thực hiện tốt đề tài này có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của đất nước hiện nay…

- Vậy nên, nhóm tác giả thựa hiện việc nghiên cứu đề tài “…” cho Bài tập lớn trong chương trình học môn Pháp luật Việt Nam Đại cương.

2 Nhiệm vụ của đề tài

Một là, làm rõ lý luận về những chế định về pháp nhân – chủ thể quan hệ pháp

luật dân sự Trong đó, nhóm tác giả nghiên cứu những vấn đề về khái niệm; các điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân; năng lực chủ thể của pháp nhân cũng như việc thành lập, chấm dứt hoạt động pháp nhân

Hai là, tập trung phân tích, đánh giá những tiêu chí để công nhận tổ chức có tư

cách pháp nhân trong pháp luật dân sự Việt Nam

6

Trang 7

Ba là, nghiên cứu tình huống từ thực tiễn Toà án để nhận diện tổ chức có tư cách

pháp nhân trong thực tế, phát hiện ra bất cập quy định pháp luật và thực tiễn

Bốn là, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về chế định pháp nhân trong quan hệ dân

sự

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP NHÂN –

CHỦ THỂ QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ 1.1 Khái niệm và phân loại pháp nhân theo pháp luật dân sự Việt Nam

(Cơ sở pháp lý để nghiên cứu: Điều 74, 75, 76 Bộ luật Dân sự 2015)

1.1.2 Khái niệm pháp nhân

- Trình bày khái niệm pháp nhân theo từ điển Hán – Việt 4 , từ điển pháp lý, theo cách hiểu thông thường và theo quy định pháp lý tại Điều 74.

-

Đánh giá ưu và nhược điểm khái niệm tại Điều 74.

(BLDS 2015)

1.1.2 Phân loại pháp nhân

(i) Phân loại theo BLDS 2015

Trình bày và phân tích 2 loại pháp nhân được quy định trong BLDS?

Các đặc điểm để xác định pháp nhân thương mại? Phân tích các đặc điểm này? Trong đó đặc điểm nào là điều kiện tiên quyết để được coi là pháp nhân thương mại? Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác: doanh nghiệp có tư cách pháp nhân bao gồm? Tổ chức kinh tế gồm?

4 Đinh Hằng ,Từ điển Tiếng Việt, , truy cập ngày

8

Trang 9

Các đặc điểm để xác định pháp nhân phi thương mại Phân tích các đặc điểm này? Trong đó đặc điểm nào là điều kiện tiên quyết để được coi là pháp nhân phi thương mại? Pháp nhân phi thương mại bao gồm những chủ thể nào? Tại sao?

Ý nghĩa của cách phân loại này?

(ii) Phân loại theo tiêu chí thủ tục thành lập, nguồn thu và mục đích hoạt động – có pháp nhân công pháp và pháp nhân tư pháp.

Pháp nhân công pháp được hiểu như thế nào? Bao gồm những là những tổ chức nào?

Pháp nhân tư pháp được hiểu như thế nào? Bao gồm những là những tổ chức nào?

1.2 Các điều kiện để tổ chức được công nhận là pháp nhân

(Điều 74 BLDS 2015)

1.2.1 Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, Luật khác có liên quan

Phân tích, đánh giá điều kiện này?

Được thành lập hợp pháp hay bất hợp pháp? Được coi là hợp pháp khi nào?

Đánh giá ý nghĩa của quy định này?

1.2.2 Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự

Trình bày quy định tại Điều 83 BLDS?

Cơ quan điều hành là cơ quan nào? Tại sao cần có cơ quan điều hành thì mới được xem là có cơ cấu tổ chức?

Trang 10

Cơ cấu tổ chức bình thường của một tổ chức có tư cách pháp nhân gồm những cơ quan, bộ phận nào?

Những cơ quan khác mà pháp nhân cần có bên cạnh cơ quan điều hành? Mối liên hệ giữa chúng?

Đánh giá ý nghĩa của quy định này?

1.2.3 Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình

(Xem Điều 74, Điều 87)

Tiền đề quan trọng nhất của điều kiện này (được gọi là tiền đề vật chất)?

Tài sản độc lập với cá nhân được hiểu như thế nào? Tài sản độc lập với pháp nhân khác được hiểu như thế nào?

Bên cạnh đó, tiền đề “tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình”: thế nào là tự chịu trách nhiệm? Ở đây là những trách nhiệm gì (trách nhiệm dân sự và trách nhiệm hữu hạn)?

Đánh giá ý nghĩa của quy định này?

1.2.4 Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập

Tư cách chủ thể độc lập được hiểu như thế nào?

Đánh giá ý nghĩa của quy định này?

1.3 Năng lực chủ thể của pháp nhân và một số vấn đề về yếu tố lý lịch của pháp nhân

10

Trang 11

1.3.1 Năng lực chủ thể của pháp nhân

Bao gồm NLPLDS và NLHVDS.

Hiểu như thế nào về NLPLDS và NLHVDS của pháp nhân? Có mối liên hệ giữa hai năng lực này không?

NLCT của pháp nhân có gì đặc biệt so với NLCT của cá nhân?

1.3.1 Một số vấn đề về yếu tố lý lịch của pháp nhân

(CSPL: Điều 78, 79, 80, 81, 84)

Lưu ý: nội dung này chỉ trình bày quy định của luật, không cần phân tích.

Tên gọi pháp nhân có yêu cầu gì? Trụ sở pháp nhân được xác định ở đâu? Quốc tịch pháp nhân là gì? Đâu được coi là tài sản của pháp nhân? Chi nhánh, văn phòng đại diện của pháp nhân là gì? Có tư cách pháp nhân không? Nếu chi nhánh, văn phòng đại diện xác lập, thực hiện giao dịch thì trách nhiệm thuộc về chủ thể nào?

CHƯƠNG II THỰC TIỄN XÁC ĐỊNH TƯ CÁCH PHÁP NHÂN TRONG

TRANH CHẤP THỰC TẾ

Trang 12

Cơ quan đại diện của bộ, ngành… có tư cách pháp nhân hay không, có được độc lập tham gia tố tụng hay không? Đó là những tranh cãi xuất phát từ một vụ kiện cụ thể gần đây ở TP.HCM

Trong một vụ việc thực tế diễn ra vào tháng 3/2008, ông Nguyễn Ngọc Hùng đã ký hợp đồng làm bảo vệ kiêm sửa chữa điện nước cho Văn phòng Bộ Tài nguyên và Môi trường tại TP.HCM Sau một thời, hai bên ký tiếp phụ lục hợp đồng, thay đổi tên của bên sử dụng lao động vì lúc này văn phòng chuyển thành Cơ quan đại diện Bộ TN&MT tại TP.HCM (gọi tắt là cơ quan đại diện)

Đến năm 2010, khu tập thể của cơ quan đại diện mất hai chiếc xe máy Phía Cơ quan

đã buộc ông Hùng phải bồi thường và sau đó cơ quan ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với ông Hùng, lý do là ông không hoàn thành nhiệm vụ, để mất tài sản

Ông Hùng khởi kiện ra TAND Quận 1 TP HCM yêu cầu tòa án hủy quyết định cho thôi việc, không yêu cầu trở lại làm việc nhưng Cơ quan đại diện phải giải quyết chế độ phúc lợi và bồi thường cho ông

Toà án nhân dân Quận 1 đã xác định Cơ quan đại diện là bị đơn Tòa án sơ thẩm đã chấp nhận yêu cầu của ông Hùng, hủy quyết định cho thôi việc, buộc Cơ quan đại diện bồi thường các khoản như ông Hùng yêu cầu

Sau đó, phía Cơ quan đại diện kháng cáo Tại phiên toà phúc thẩm: Phía Viện kiểm sát nhân dân cho rằng việc Toà án nhân dân Quận 1 xác định tư cách bị đơn như trên là sai về tố tụng, thay vào đó bị đơn trong vụ kiện này phải được xác định là Bộ TN&MT

12

Trang 13

chứ không thể là Cơ quan đại diện (không có tư cách pháp nhân) Phía Toà án nhân dân TP.HCM, xét quyết định của Bộ trưởng Bộ TN&MT thì Cơ quan đại diện của Bộ tại TP.HCM có các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức sau: Là một tổ chức giúp việc cho bộ trưởng, theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực thuộc phạm vi của Bộ trên địa bàn các tỉnh, thành phía Nam; thực hiện một số nhiệm vụ theo chương trình công tác của Bộ trên địa bàn được giao phụ trách; phối hợp với các

cơ quan đơn vị thuộc Bộ thực hiện công tác chuyên môn được giao; làm chủ đầu tư các

dự án xây dựng của Bộ tại các tỉnh phía Nam được phụ trách; lập dự toán và tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán thu chi ngân sách theo quyết định của Nhà nước và phân cấp của Bộ; quản lý cán bộ, công chức, người lao động, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ

Từ đó, Tòa án cấp phúc thẩm nhận định Cơ quan đại diện là đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, là Cơ quan đại diện hạch toán báo sổ khi thực hiện dự toán, quyết toán phải theo phân cấp của Bộ, phụ thuộc theo sự phân bổ ngân sách Nhà nước và phân cấp của

Bộ, không phải là cơ quan hạch toán độc lập Mặc dù trong quyết định của Bộ trưởng

Bộ TN&MT có nội dung: “Cơ quan đại diện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng” nhưng cơ quan này vẫn phải hạch toán báo sổ Do vậy, cơ quan này có tư cách pháp nhân nhưng không đầy đủ, vẫn chỉ là một đơn vị phụ thuộc vào pháp nhân là

Bộ TN&MT

Trang 14

2.1.1 Vấn đề pháp lý pháp sinh trong vụ việc

Sinh viên xác định thẩm quyền của Toà án: đây là bản án của cấp xét xử nào (cấp sơ thẩm hay phúc thẩm)? Toà án thuộc huyện/tỉnh nào giải quyết?

Các yêu cầu của nguyên đơn trong vụ việc này là gì? Yêu cầu này có liên quan đến chủ đề của Bài tập lớn hay không? Tại sao?

Văn bản quy phạm pháp luật nào sẽ điều chỉnh tranh chấp này?

Các vấn đề pháp lý phát sinh Toà án cần xác định và giải quyết?

2.1.2 Quan điểm của các cấp Toà án xét xử vụ việc

Trình bày lập luận của các cấp Toà án khi giải quyết vụ việc này về tư cách pháp nhân của Cơ quan đại diện của Bộ TN&MT?

2.2 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành

2.2.1 Quan điểm của nhóm nghiên cứu về tranh chấp

Sinh viên trình bày quan điểm của nhóm về hướng giải quyết của Toà án? Chấp nhận/không chấp nhận? Tại sao?

Trình bày quan điểm của nhóm về tư cách pháp nhân của Cơ quan đại diện của Bộ TN&MT?

2.2.2 Bất cập và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hiện hành

Từ nội dung Chương I và Chương II, sinh viên rút ra kết luận về những bất cập quy định pháp luật có liên quan?

14

Trang 15

Từ bất cập quy định pháp luật, sinh viên cần thông qua hiểu biết pháp lý để đưa ra kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật?

Lưu ý: bất cập – kiến nghị phải liên quan những vấn đề nghiên cứu, tránh lan man.

2.3 Thực tiễn xác định tư cách pháp nhân tại Việt Nam hiện nay

Các bạn hãy tìm tình huống, vụ việc trên thực tế liên quan đến chủ đề của nhóm và phân tích về vấn đề đó

Trang 16

PHẦN KẾT LUẬN

(Trình bày tóm lại kết quả nghiên cứu được thực hiện ở những nội dung trên Khẳng định nhiệm vụ đặt ra của đề tài đã hoàn thành)

Một là,…

Hai là,…

Ba là,…

16

Trang 17

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

(Cần lưu ý: thông qua nguồn tài liệu tham khảo thể hiện việc thực hiện nghiêm túc đề tài khoa học Những tài liệu sử dụng phải được trích dẫn trong bài Trình bày Tài liệu tham khảo và trích dẫn khoa học theo đúng quy định).

1 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ luật Dân sự (Luật số: 91/2015/QH13) ngày 24 tháng 11 năm 2015, Hà Nội.

2 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đất đai (Luật số: 45/2013/QH13) ngày 29 tháng 11 năm 2013, Hà Nội.

3 Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định

số 180/2007/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết và quy định một số điều liên quan đến Luật, Hà Nội.

B TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC

4 Nguyễn Ngọc Điện (2001), Bình luận khoa học về tài sản trong luật dân sự Việt Nam, Nxb Trẻ.

5 Phạm Công Lạc (2006), Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề, Nxb Tư

pháp

6 Nguyễn Ngọc Điện (2011), Một số vấn đề bị bỏ quên – liên quan đến chế độ sở

Trang 19

Trình bày mục lục tự động

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài……… .2

2 Nhiệm vụ của đề tài 2

3 Bố cục tổng quát của đề tài 3

PHẦN NỘI DUNG 4

I Khái niệm, phân loại nguồn nguy hiểm cao độ 6

1.1 Khái niệm nguồn nguy hiểm cao độ 8

1.2 Các loại NNHCĐ 13

II Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra 15

2.1 Có tồn tại nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật 18

2.2 Thiệt hại thực tế 22

2.3 Mối quan hệ nhân quả 26

2.4 Vai trò của yếu tố lỗi 31

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 20

LƯU Ý:

[1] NHỮNG BÀI LÀM GIỐNG NHAU: TRỪ 30% SỐ ĐIỂM

[2] NHỮNG BÀI LÀM COPY KHÔNG GHI NGUỒN TRÍCH DẪN: TRỪ 30%

SỐ ĐIỂM

PHẦN NỘI DUNG TRONG NGOẶC ĐƠN, IN NGHIÊNG, MÀU ĐỎ LÀ PHẦN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN CÁCH THỰC HIỆN, CÁC EM XEM CHO BIẾT CÁCH LÀM, ĐỪNG ĐỂ VÀO NỘI DUNG BÁO CÁO!

CHÚC CÁC EM HOÀN THÀNH TỐT NHIỆM VỤ!

20

Ngày đăng: 25/12/2021, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w