Quan hệ quốc tế cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX - Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các đế quốc ở cuối
Trang 1Tóm tắt lí thuyết lịch sử thi HK1 lớp 11
Bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)
I Nguyên nhân của chiến tranh
1 Quan hệ quốc tế cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
- Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các đế quốc ở cuối XIX đầu XX
- Sự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc cũng không đều Đế quốc già (Anh, Pháp) nhiều thuộc địa Đế quốc trẻ (Đức, Mĩ, Nhật Bản) ít thuộc địa
=> Mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đề thuộc địa nảy sinh và ngày càng gay gắt.
- Các cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã nổ ra ở nhiều nơi vào cuối thế kỷ XIX:
- Sự hình thành hai phe đối lập:
+ Trong cuộc chạy đua giành giật thuộc địa, Đức là kẻ hiếu chiến nhất, lại ít thuộc địa Năm
1882, Đức đã cùng Áo - Hung, Italia thành lập “phe Liên Minh”, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới
+ Để đối phó Anh đã ký với Nga và Pháp những Hiệp ước tay đôi hình thành “phe Hiệp ước” (đầu thế kỉ XX)
=> Hai khối quân sự ráo riết chạy đua vũ trang tích cực chuẩn bị chiến tranh
2 Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh
Trang 2* Nguyên nhân sâu xa
- Sự phát triển không đều của các nước đế quốc, mâu thuẫn giữa các đế quốc về thuộc địa ngày càng gay gắt (trước tiên là giữa đế quốc Anh với đế quốc Đức) là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh
- Sự tranh giành thị trường, thuộc địa giữa các đế quốc với nhau
* Nguyên nhân trực tiếp
- Sự hình thành hai khối quân sự đối lập, kình địch nhau
- Duyên cớ: Ngày 28/6/1914, Hoàng thân thừa kế ngôi vua Áo-Hung bị ám sát tại Bô-xni-a (Xéc bi)
II Diễn biến của chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918)
1 Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916)
Trang 32 Giai đoạn thứ 2 (1917 – 1918)
Trang 4Đức kí hiệp định đầu hàng kết thúc chiến tranh thế giới thứ nhất
3 Mở rộng: Tại sao Mĩ tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất muộn?
- Lúc đầu Mĩ giữ thái độ “trung lập”, thực ra Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí cho cả hai phe và khi chiến tranh kết thúc dù thắng hay bại, các nước tham chiến đều bị suy yếu, còn
Mĩ sẽ khẳng định ưu thế của mình
- Đến năm 1917, Mĩ tham gia chiến tranh và đứng về phe Hiệp ước với mục đích:
+ Được chia lợi nhuận nhiều hơn sau khi chiến tranh kết thúc
+ Ngăn chặn phong trào cách mạng thế giới đang lan rộng
III Kết cục của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất
1 Hậu quả của chiến tranh
- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên Minh, gây nên thiệt hại nặng
nề về người và của
+ 10 triệu người chết
Trang 5+ 20 triệu người bị thương
+ Chiến phí 85 tỉ đô la
- Các nước Châu Âu trở thành con nợ của Mỹ
- Bản đồ thế giới thay đổi
- Cách mạng tháng Mười Nga thành công đánh dấu bước chuyển lớn trong cục diện thế giới
2 Tính chất: Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa
3 Mở rộng: Ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ nhất đến Việt Nam:
Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất Pháp tăng cường khai thác thuộc địa và bắt binh lính người Việt
- Việt Nam là thuộc địa của thực dân Pháp, trong khi đó Pháp tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất và chịu thiệt hại nặng nề
- Để khắc phục hậu quả do chiến tranh gây ra Pháp tất yếu sẽ tăng cường bóc lột và khai thác thuộc địa để bù lỗ cho chiến tranh Hơn nũa, trong quá trình tham chiến, Pháp âm mưu tăng cường bắt lính người Việt để chiến đấu nhằm lấy đó làm “bia đỡ đạn” cho người Pháp
Bài 9: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 - 1921)
I Cách mạng tháng Mười Nga 1917
1 Tình hình nước Nga trước cách mạng
a) Chính trị
- Chế độ quân chủ chuyên chế vẫn được duy trì - đứng đầu nhà nước là Nga hoàng Ni-cô-lai II
- 1914, Nga hoàng tham gia vào cuộc chiến tranh đế quốc => gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng cho đất nước
b) Kinh tế
- Kinh tế suy sụp, lạc hậu:
+ Quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì; Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa bị kìm hãm nặng nề
+ Nông nghiệp sa sút; nạn đói xảy ra khắp nơi; sản xuất công – thương nghiệp đình đốn
Trang 6c) Xã hội
- Trong xã hội tồn tại nhiều mầu thuẫn:
+ Mâu thuẫn dân tộc: giữa hơn 100 dân tộc trong đế quốc Nga với chính quyền phong kiến Nga hoàng
+ Mâu thuẫn giai cấp: giữa nông dân với địa chủ phong kiến; giai cấp vô sản với giai cấp tư sản + Mâu thuẫn giữa đế quốc Nga với các nước đế quốc khác
=> Ở đầu thế kỉ XX, Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc
- Đời sống của các tầng lớp nhân dân khổ cực => phong trào đấu tranh đòi lật đổ chế độ Nga hoàng diễn ra khắp nơi
=> Kết luận: Nước Nga trở thành “khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền đế quốc chủ nghĩa”
2 Từ cách mạng tháng Hai đến cách mạng tháng Mười
Trang 7II Các cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết
1 Xây dựng chính quyền Xô viết
Trang 8- Đêm 25/10/1917, chính quyền Xô viết được thành lập do Lê-nin đứng đầu
- Nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết:
+ Đập tan bộ máy Nhà nước cũ của giai cấp tư sản và địa chủ
+ Xây dựng bộ máy Nhà nước mới của nhân dân lao động
- Biện pháp thực hiện nhiệm vụ cách mạng:
+ Thông qua: ”Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”
+ Xóa bỏ những tàn tích phong kiến, xoá bỏ chế độ đẳng cấp và đặc quyền của giáo hội
+ Thực hiện nam nữ bình quyền, các dân tộc có quyền bình đẳng và quyền tự quyết
+ Thành lập Hồng quân để bảo vệ chính quyền cách mạng
+ Quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp của giai cấp tư sản, thành lập Hội đồng kinh tế quốc dân tối cao để xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa
=> Nhận xét: Các chính sách của Chính quyền Xô viết đã đem lại lợi ích và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân lao động; Thể hiện tính ưu việt tiến bộ của một chính quyền mới, chính quyền của dân, do dân, vì dân
2 Bảo vệ chính quyền Xô viết
a) Bối cảnh lịch sử:
- Cuối năm 1918, quân đội 14 nước đế quốc cấu kết với các lực lượng phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công nhằm tiêu diệt nước Nga Xô viết
b) Chủ trương, chính sách của chính quyền Xô viết: thực hiện chính sách “Cộng sản thời chiến”
* Nội dung của chính sách cộng sản thời chiến:
- Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp
- Trưng thu lương thực thừa của nông dân
- Thi hành chế độ cưỡng bức lao động
=> Tác dụng của chính sách Cộng sản thời chiến: động viên tối đa nguồn của cải nhân lực của đất nước, tạo nên sức mạnh tổng hợp, đến cuối năm 1920 Nga đẩy lùi sự can thiệp của các nước đế quốc, bảo vệ chính quyền non trẻ
III Ý nghĩa lịch sử Cách mạng tháng Mười Nga
1 Đối với nước Nga
Trang 9- Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong kiến, tư sản, giải phóng công nhân và nhân dân lao động
- Đưa công nhân và nông dân làm chủ đất nước và vận mệnh của mình, xây dựng chủ nghĩa xã hội
2 Đối với thế giới
- Làm thay đổi cục diện thế giới
- Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng thế giới
3 Mở rộng: Nhận xét của chủ tịch Hồ Chí Minh về Cách mạng tháng Mười Nga
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nhận xét: “Giống như Mặt trời chói lọi, cách mạng thảng Mười Nga chiếu sáng nhất năm châu, thức tỉnh hàng triệu hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên Trái Đất”
Câu nói của chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện vai trò to lớn của cách mạng tháng Mười đối với Việt Nam
- Khi Nguyễn Ái Quốc đọc được “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin” là khi tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc, con đường cách mạng vô sản
- Cách mạng tháng Mười chính là cái mốc quan trọng đánh dấu bước chuyển mình của loài người, bước từ kỉ nguyên nô lệ sang kỷ nguyên con người làm chủ vận mệnh của mình, tạo nên bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử nhân loại
- Xuyên suốt trong quá trình hoạt động của mình Chỉ tịch Hồ Chí Minh luôn khẳng định: “Cách mạng tháng Mười mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc và cả loài người, thời đại quá độ
từ chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giới” Đối với dân tộc Việt Nam nói riêng cũng như các dân tộc
bị áp bức trên thế giới nói chung như mặt trời chói lọi, chiếu sáng và thức tỉnh hàng triệu người
bị áp bức, bóc lột trên thế giới
Bài 10: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 -
1941)
I Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế (1921 - 1925)
1 Chính sách kinh tế mới
a) Hoàn cảnh lịch sử
Năm 1921, nước Nga Xô viết ở trong hoàn cảnh cực kì khó khăn
- Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng
- Tình hình chính trị không ổn định
Trang 10- Các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn ở nhiều nơi
Trong bối cảnh đó, tháng 3-1921, Đảng Bônsêvích Nga quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) do V.I Lê –nin đề xướng,
b) Nội dung của Chính sách kinh tế mới
Bao gồm các chính sách chủ yếu về nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp và tiền tệ
* Nông nghiệp: Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực
* Công nghiệp:
- Tập trung khôi phục công nghiệp nặng
- Cho phép tư nhân được thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ (dưới 20 công nhân) có
sự kiểm soát của Nhà nước
- Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga
- Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt như công nghiệp, giao thông vận tải, ngân hàng, ngoại thương
- Nhà nước chấn chỉnh việc tổ chức, quản lí sản xuất công nghiệp, phần lớn các xí nghiệp chuyển sang chế độ tự hạch toán kinh tế, cải tiến chế độ tiền lương nhằm nâng cao năng suất lao động
* Thương nghiệp và tiền tệ:
- Tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi, mở lại các chợ, khôi phục và đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn
- Năm 1924, Nhà nước phát hành đồng rúp mới thay cho các loại tiền cũ
c) Bản chất, ý nghĩa
- Bản chất: là sự chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần, nhưng vẫn đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước
- Ý nghĩa:
+ Với việc thực hiện chính sách kinh tế mới, nhân dân Xô viết đã vượt qua được cuộc khủng hoảng: Kinh tế được phục hồi, chính trị - xã hội dần được ổn định
+ Để lại bài học kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước
2 Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
- Tháng 12/1922, Đại hội Xô viết toàn Nga đã tuyên bố thành lập Liên Bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô)
- Gồm 4 nước cộng hòa đầu tiên là: Nga, Ukraina, Bêlôruxia và Zakapkazơ (Azecbaijan, Acmênia, Gruzia), đến năm 1940 có thêm 11 nước
Trang 11- Năm 1924, sau khi Lê-nin mất, Xta-lin lên thay, tiếp tục lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo
vệ đất nước Liên Xô trong những năm 1924 - 1953
II Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 - 1941)
1 Những kế hoạch năm năm đầu tiên
a) Bối cảnh
- Đến năm 1925, Liên Xô cơ bản hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế => Nhân dân Liên Xô bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội
b) Nhiệm vụ trọng tâm: công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
Nhiệm vụ công nghiệp hóa được thực hiện theo đường lối ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng: công nghiệp chế tạo máy móc và nông cụ, công nghiệp năng lượng, công nghiệp quốc phòng,
c) Quá trình thực hiện:
- Quá trình công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa của Liên Xô được thực hiện thông qua những kế hoạch năm năm
- Từ năm 1925 - 1941, nhân dân Liên Xô đã thực hiện 3 kế hoạch năm năm:
+ Lần thứ nhất (1928 - 1932)
+ Lần thứ hai (1933 - 1937)
+ Lần thứ 3 được thực hiện từ năm 1937, song, bị gián đoạn bởi cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít Đức vào năm 1941
d) Thành tựu:
- Kinh tế:
+ Từ 1 nước nông nghiệp lạc hậu, Liên Xô đã vươn lên trở thành 1 cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa
+ Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp với 93% số hộ nông dân và hơn 90% diện tích ruộng đất được đưa vào nền nông nghiệp tập thể hóa Sản xuất nông nghiệp cũng từng bước được cơ giới hóa
- Văn hóa - giáo dục: thanh toán nạn mù chữ, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nước và tiến tới thực hiện phổ cập giáo dục THCS tại các thành phố lớn
- Xã hội: các giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, chỉ còn lại 2 giai cấp lao động là công nhân, nông dân và dội ngũ trí thức XHCN
e) Ý nghĩa, hạn chế:
- Ý nghĩa:
Trang 12+ Liên Xô bước đầu xây dựng được cơ sở vật chất - kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội
+ Tăng cường sức mạnh đất nước
+ Nâng cao đời sống nhân dân
- Hạn chế:
+ Xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp
+ Vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân
2 Quan hệ ngoại giao của Liên Xô
- Liên Xô đã từng bước phá vỡ chính sách bao vây, cô lập của các nước phương Tây:
+ Trong vòng 4 năm (1922 - 1925), Liên Xô đã được các cường quốc tư bản: Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật, lần lượt công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao
+ Năm 1933, Mĩ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô
- Vai trò và uy tín của Liên Xô ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế
Bài 11: Tình hình các nước tư bản giữa hai cuộc chiến
tranh thế giới (1918 - 1939)
I Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Vec-xai-Oa-sinh-tơn
1) Sự hình thành
- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở Vec-xai (1919 - 1920) và Oa-sinh-tơn (1921 - 1922) để kí kết hòa ước, phân chia quyền lợi
=> Một trật tự thế giới được thiết lập mang tên hệ thống hòa ước Vecxai - Oasinhtơn
2) Hệ quả:
- Làm sâu sắc hơn những mâu thuẫn giữa các nước tư bản:
+ Mâu thuẫn giữa các nước tư bản thắng trận với nhau vì việc phân chia quyền lợi chưa thỏa đáng
+ Mâu thuẫn giữa các nước thắng trận với các nước bại trận
=> Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời kì này chỉ mang tính tạm thời, mỏng manh
Trang 13- Để duy trì trật tự thế giới mới, năm 1920, Hội Quốc Liên được thành lập với sự tham gia của 44 nước
III Cuộc khủng hoảng kinh tế 1923 - 1933 và hậu quả của nó
1) Nguyên nhân:
- Sản xuất ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận => “cung” vượt quá “cầu”
2) Phạm vi, quy mô:
- Cuộc khủng hoảng bắt đầu từ Mĩ, trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, sau đó lan sang các ngành kinh tế khác
- Từ Mĩ, cuộc khủng hoảng nhanh chóng lan rộng ra toàn bộ thế giới tư bản
c) Hậu quả:
- Kinh tế suy thoái nghiêm trọng
- Hàng trăm triệu người thất nghiệp, phong trào đấu tranh của người lao động diễn ra sôi nổi
- Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, nguy cơ chiến tranh thế giới mới đang đến gần
d) Hướng giải quyết khủng hoảng:
* Mĩ - Anh - Pháp:
- Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội
- Nguyên nhân: có nhiều thuộc địa, thị trường; truyền thống dân chủ tư sản
- Tiêu biểu: “Chính sách mới” của Mĩ
* Đức - Italia - Nhật Bản:
- Tiến hành phát xít hóa bộ máy nhà nước
- Nguyên nhân: không có hoặc có ít thuộc địa; thiếu vốn, nguyên liệu, thị trường tiêu thụ; là những quốc gia có truyền thống quân phiệt hiếu chiến