- Tính được số NST, crômatit, số tâm động của NST trong quá trình giảm phân.. Chương III: ADN và gen.[r]
Trang 1Tuần 18 Ngày soạn: 03/12/2018
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA.
1 Kiến thức:
Chương I: Các thí nghiệm của Menđen
- Nêu được khái niệm tính trạng và cho ví dụ
- Vận dụng kiến thức giải quyết các bài tập lai một cặp tính trạng
Chương II: Nhiễm sắc thể
- Nêu được kết quả của quá trình nguyên phân
- Nêu được đặc điểm của NST trong quá trình nguyên phân
- Trình bày được sự biến đổi của NST trong quá trình nguyên phân
- Tính được số NST, crômatit, số tâm động của NST trong quá trình giảm phân
Chương III: ADN và gen
- Nêu được cấu tạo hóa học của phân tử ADN
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin
- Nêu được các loại đơn phân của ADN
Chương IV: Biến dị
- Nhận biết được các loại biến dị
- Thiết kế được thí nghiệm chứng minh hiện tượng thường biến ở thực vật
2 Đối tượng: HS trung bình – khá.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan – Tự luận
III MA TRẬN.
1 Ma tr n:ậ
Tên chủ
đề
Nhận biết (50%) Thông hiểu (20%) Vận dụng (30%)
Cộng
Chủ đề 1:
Các thí
nghiệm
của
menđen
(30%)
- Nêu được khái niệm tính trạng và lấy được ví dụ
Phép lai một cặp tính trạng
Giải quyết bài toán lai một cặp tính trạng
….% = số
điểm 33.3% =1đ 16.7% =0.5đ
50% = 1.5đ
100% = 3đ
Chủ đề 2:
Nhiễm sắc
thể
(15%)
- Kết quả của quá
phân
- Đặc điểm của NST trong quá
trình nguyên phân
Sự biến đổi của
nguyên phân
….% = số
Trang 2Chủ đề 3:
ADN
(30%)
- Các loại đơn phân của AND
- Nêu cấu tạo hóa học của phân tử
ADN
Đặc điểm chung của AND, ARN, prôtêin
….% = số
điểm
16.7%
=0.5đ
66.7%
=2đ
16.7%
=0.5đ
100% = 3đ
Chủ đề 4:
Biến dị
(25%)
- Nhận biết các loại biến dị Biến dị dị bộithể ở người Thiết kế thínghiệm chứng
tượng thường biến ở thực vật
….% = số
điểm
20% = 0.5đ
20% = 0.5đ
60%
=1.5 đ
100% = 2.5đ
2 Đề kiểm tra:
A TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì
A trung gian B đầu C giữa D sau
Câu 2 Các loại đơn phân của ADN là
A A, T, G, X B A, U, G, X C A, D, G, X D A, T, U, X
Câu 3 Kết quả của nguyên phân là
A hai tế bào con có bộ NST khác nhau và khác tế bào mẹ
B hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
C bốn tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
D bốn tế bào con có bộ NST khác nhau và khác tế bào mẹ
Câu 4 Một tế bào của ruồi giấm thực hiện quá trình nguyên phân Số tâm động, số crômatit, số NST ở kỳ giữa lần lượt là
A 8; 8; 8 NST kép B 8; 16; 8 NST kép
C 8; 16; 16 NST kép D 8; 0 ; 8 NST kép
Câu 5: Phép lai tạo ra ở con lai F 1 có 2 kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn là
A P: AA x AA B P: AAx aa C P: Aa x Aa D P: aax aa
Câu 6: Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là
A là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
B có kích thước và khối lượng bằng nhau
C đều được cấu tạo từ các nuclêôtit
D đều được cấu tạo từ các axit amin
Câu 7: Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là
A 45 chiếc NST B 45 cặp NST C 47 chiếc NST D 47 cặp NST Câu 8: Loại biến dị không di truyền được cho thế hệ sau là
A đột biến gen B đột biến NST C biến dị tổ hợp D thường biến
B TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (1đ) Tính trạng là gì? Cho ví dụ.
Câu 2: (2đ) Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của phân tử ADN?
Câu 3:(1.5đ): Cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai với quả vàng thì thu được F1 toàn quả đỏ Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Trang 3Câu 4: (1.5đ) Em hãy thiết kế một thí nghiệm ở đối tượng thực vật để chứng minh sự biến đổi
kiểu hình của cùng một kiểu gen do ảnh hưởng trực tiếp của môi trường?
IV HƯỚNG DẪN CHẤM
A Trắc nghiệm: (4 điểm)
Điểm Mỗi câu đúng 0.5 điểm x 8 câu = 4 điểm
B Tự luận: (6 điểm)
Câu 1 Tính trạng là những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể
Ví dụ: Thân cao, quả đỏ, quả vàng, tóc thẳng, mắt đen,…
0.5đ 0.5đ
Câu 2
- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn
phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X)
- Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và
trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit Trình tự sắp xếp khác nhau của 4
loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phát triển cho tính đa dạng
và đặc thù của sinh vật
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
Câu 3
F1 thu được 100% quả đỏ => Tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với
quả vàng
Quy ước: + A quy định tính trạng cà chua quả đỏ
+ a quy định tính trạng cà chua quả vàng
=> Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có KG: AA; Cây cà chua quả vàng
thuần chủng có KG: aa
- Sơ đồ lai:
Pt/c: AA (Quả đỏ) X aa (Quả vàng)
Gp: A a
F1: 100% (hoa đỏ)
F1: tự thụ phấn: Aa (Quả đỏ) X Aa (Quả đỏ )
G A,a A,a
F2: KG: 1AA : 2Aa : 1aa
KH: 3 qủa đỏ : 1 quả vàng
0.25đ
0.25đ 0.25đ
0.25đ
0.5đ
Câu 4
Thiết kế thí nghiệm ở đối tượng rau muống:
- Chia làm 2 lô thí nghiệm khác nhau
+ Một lô ẩm ướt và bón phân đầy đủ
+ Một lô không tưới nước, không bón phân
- Tiến hành trồng cùng một loại giống cây rau muống lấy hạt từ một nơi
sản xuất và đem gieo ở cả 2 lô thí nghiệm
- Sau một thời gian quan sát sự sinh trưởng và phát triển của chúng ở 2
lô thí nghiệm ta thấy rau muống sống nơi ẩm ướt, nhiều phân bón sẽ có
thân to dài, bản lá rộng hơn so với rau ở nơi khô cằn
- Tiếp tục ta có thể lấy một nhóm thân từ nơi ẩm ướt nhiều phân bón
trồng sang lô thí nghiệm khô cằn, không phân bón hoặc làm ngược lại
Sau một thời gian quan sát ta sẽ thấy sự thay đổi kiểu hình của chúng
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
V THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:
Trang 4SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
9A1
9A2
9A3
9A4
VI RÚT KINH NGHI M.Ệ
………
………
TTCM GVBM
Nguyễn Thị Hương Bùi Đình Đương