Vận dụng: (a) Kĩ năng quan sát, kĩ năng xây dựng hệ thống câu hỏi tìm ý trong DH Tập làm văn; (b) Hướng dẫn HS thực hành một số kiểu bài tập Tập làm văn: BT luyện nói hội thoại, BT luyệ[r]
Trang 1CHỮ VIẾT 7.1 : khái niệm , tác dụng
1.Khái niệm chữ viết là: Hệ thống các tín hiệu bằng đường nét, được sử
dụng để ghi lại tiếng nói , âm thanh Âm thanh và chữ viết có quan hệ mật thiết nhưng không đồng nhất với nhau
2.Tác dụng của chữ viết:
- Trở thành công cụ duy nhất để loài người truyền đạt cho nhau những kinh nghiệm sản xuất và đấu tranh
-Không hạn chế không gian và thời gian Bởi nếu sử dụng ngôn ngữ âm thanh có sự hạn chế nhất định về mặt không gian,thời gian trong một không gian ồn sẽ bị ảnh hưởng đến người nghe
-Có tính định hình và chính xác cao hơn ngôn ngữ
-Lưu lại được qua nhiều thế hệ
7.2 : Các loại chữ viết trên thế giới
1 Chữ viết ghi hình hình:
Chữ viết ghi hình là thứ chữ dùng đường nét để tạo nên một tín hiệu như một hình vẽ rất sơ lược mô phỏng hình dạng của các đối tượng hoặc hiện tượng trong thực tế khách quan
Hạn chế: không ghi được mặt âm thanh của tiếng nói và khó thỏa mãn được nhu cầu thể hiện các tư tưởng trừu tượng
2 Chữ viết ghi ý:
Đó là thứ chữ mà nguyên tắc cấu tạo là nguyên tắc ghi ý Mỗi tín hiệu bao gồm những đường nét diễn tả nội dung ý nghĩa của từ trong ngôn ngữ âm thanh, chứ không dùng để ghi âm thanh của từ
Trang 2 Có thể thấy nguyên tắc ghi ý trong chữ số La Mã hoặc chữ số Ả Rập hoặc trong chữ Hán
Hạn chế: số lượng ký hiệu trong hệ thống chữ viết rất cồng kềnh và khó thể hiện các ý nghĩa tư tưởng trừu tượng, tình cảm phức tạp của con người
3 Chữ viết ghi âm:
Chữ viết ghi âm là hệ thống dùng các ký hiệu bằng chữ viết để ghi lại hệ thống âm thanh của ngôn ngữ Nó không quan tâm đến mặt nội dung ý nghĩa của từ hay của hình vị Quan hệ giữa chữ và ý nghĩa ở hệ thống chữ viết này là một quan hệ gián tiếp thông qua
âm là trung gian: chữ - âm - ý
Hạn chế: chữ viết ghi âm có số lượng ký hiệu rất ít
Mặt khác chữ viết ghi âm ghi được một cách chính xác và chặt chẽ không chỉ một nội dung của lời nói âm thanh mà cả tầng bậc cấu trúc ý nghĩa của nó
7.3 : Chữ viết
- Chữ Hán
+ Nguồn gốc: du nhập từ trung hoa vào thời kì bắc thuộc
+ công dụng: sử dụng làm phương tiện chính thống dùng trong văn bản hành chính
- Chữ Nôm:
+ Nguồn gốc : xây dựng trên cơ sở chữ hán vào cuối thế kỉ X
+ Công dụng : không phổ biến, góp phần xây dựng ngôn ngữ và văn hóa dân tộc
- Chữ quốc ngữ:
Trang 3+ Nguồn gốc : thế kỉ 17 giáo sĩ phương tây ghi âm tiếng việt theo
hệ thống chữ cái la tinh-> chữ quốc ngữ
- Ưu điểm:
+ Là chữ đơn giản về hình thức, kết cấu
+ Là loại chữ ghi âm tiếng nói nên giữa cách viết và cách đọc có
sự phù hợp ở mức độ cao
Chỉ cần học thuộc bảng chữ cái và cách ghép vần là có thể đọc được tất cả mọi chữ trong tiếng việt
Dễ phổ cập
+ Tính quốc tế hóa cao vì xuất thân từ ngữ hệ la tinh thông dụng trên thế giới
- Nhược điểm : Chưa hoàn toàn tuân theo nguyên tắc ngữ âm, chưa đảm bảo tỉ lệ 1:1 (một âm vị ghi bằng 1 con chữ, có nhiều dấu phụ
và mũ.
7.4 : Chữ Quốc Ngữ, ưu và nhược điểm
Tên gọi chữ quốc ngữ được dùng để chỉ chữ quốc ngữ Latinh lần đầu
tiên vào năm 1867 Quốc ngữ nghĩa mặt chữ là ngôn ngữ quốc gia, ở
Việt Nam nếu không có từ bổ nghĩa kèm theo cho thấy từ quốc
ngữ được dùng để một ngôn ngữ nào khác thì quốc ngữ mặc định là chỉ
tiếng Việt
Bảng chữ cái chữ quốc ngữ gồm các chữ từ A đến Y, mỗi chữ cái gồm 2 hình thức viết lớn và nhỏ ( chữ hoa-chữ thường)
Thể chữ viết tay gồm 2 loại lớn là thể chữ in và thể chữ thảo Các trường Việt Nam chỉ dạy thể chữ thảo vì viết nhanh hơn Tuy nhiên trong thực
tế, người Việt Nam khi viết sẽ pha trộn cả 2 thể chữ
Trang 4Ưu điểm và hạn chế của chữ Quốc ngữ:
- Ưu điểm:
+ Là chữ đơn giản về hình thức, kết cấu
+ Là loại chữ ghi âm tiếng nói nên giữa cách viết và cách đọc có
sự phù hợp ở mức độ cao
Chỉ cần học thuộc bảng chữ cái và cách ghép vần là có thể đọc được tất cả mọi chữ trong tiếng việt
Dễ phổ cập
+ Tính quốc tế hóa cao vì xuất thân từ ngữ hệ la tinh thông dụng trên thế giới
- Nhược điểm : Chưa hoàn toàn tuân theo nguyên tắc ngữ âm, chưa đảm bảo tỉ lệ 1:1 (một âm vị ghi bằng 1 con chữ, có nhiều dấu phụ
và mũ.
7.5.Vận dụng tiếng việt ở tiểu học
I Phương pháp dạy học Học vần
1 Nhiệm vụ cơ bản của dạy học Học vần
2 Các phương pháp đặc trưng trong dạy học Học vần: phương pháp trực quan, phương pháp luyện theo mẫu, phương pháp trò chơi học tập
II Phương pháp dạy học Tập Viết
1 Các kĩ năng cơ bản cần rèn luyện cho HS trong phân môn Tập Viết
2 Vận dụng một số nguyên tắc cơ bản (nguyên tắc phát triển tư duy, nguyên tắc thực hành) vào dạy học Tập viết
III Phương pháp dạy học Chính tả
Trang 51 Ảnh hưởng của đặc điểm chữ viết và ngữ âm TV đến việc DH Chính tả ở tiểu học
2 Vận dụng: Xây dựng bài tập Chính tả (bài tập bắt buộc, bài tập lựa chọn)
IV Phương pháp dạy học Tập đọc
1 Cơ sở khoa học của dạy học Tập đọc: (a) Chính âm và vấn đề luyện chính âm; (b) Trọng âm, ngữ điệu và ảnh hưởng đến luyện đọc thành tiếng; (c) Các bình diện ngữ nghĩa và ứng dụng luyện đọc hiểu
2 Vận dụng: (a) Sử dụng các phương pháp giải nghĩa từ trong DH Tập đọc; (b) Thiết kế kế hoạch dạy học rèn kĩ năng đọc hiểu và đọc diễn cảm
V Phương pháp dạy học Luyện từ và câu
1 Sự chi phối của nguyên tắc giao tiếp, nguyên tắc tích hợp đến nội dung và phương pháp DH Luyện từ và câu
2 Vận dụng: (a) Sử dụng các phương pháp đặc trưng (luyện theo mẫu, phân tích ngôn ngữ) hướng dẫn HS thực hiện bài tập; (b) Phân tích mục tiêu, cơ sở ngôn ngữ học và thiết kế bài tập
VI Phương pháp dạy học Tập làm văn
1 Hoạt động giao tiếp, ngữ pháp văn bản và ứng dụng vào DH Tập làm văn
2 Vận dụng: (a) Kĩ năng quan sát, kĩ năng xây dựng hệ thống câu hỏi tìm ý trong DH Tập làm văn; (b) Hướng dẫn HS thực hành một số kiểu bài tập Tập làm văn: BT luyện nói hội thoại, BT luyện viết văn bản nghệ thuật (mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng)
VII Phương pháp dạy học Kể chuyện
Trang 61 Đặc trưng tính giao tiếp thể hiện qua một số kiểu bài DH Kể
chuyện: phân vai, kể chuyện theo lời nhân vật, kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
2 Vận dụng các phương pháp đặc trưng trong DH Kể chuyện: trực quan bằng hình vẽ, luyện theo mẫu, thực hành giao tiếp