1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Phân Tích Chứng Khoán _STB pptx

16 575 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích cổ phiếu Sacombank - STB
Tác giả Huỳnh Minh Hòa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chứng khoán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 631 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề kinh doanh : • Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi • Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH CỐ PHIẾU SACOMBANK - STB

Tác Giả : Huỳnh Minh Hòa

Tp HCM, Ngày 30 Tháng 10 Năm 2009

Trang 2

Hội Sở : 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP HCM Điện thoại: 84-(8) 3932 04 20 Fax 84-(8) 3932 04 24

Email: sacombank@vnn.vn

Website: http://www.sacombank.com.vn

Trang 3

I Tổng Quan :

Lịch sử hình thành :

• Sacombank chính thức đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991, trên cơ sở chuyển thể Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò vấp và sát nhập 3 Hợp tác xã tín dụng Tân Bình - Thành Công - Lữ Gia với số vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng

• Sau nhiều năm hoạt động, Sacombank vươn lên một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu tại Việt Nam, với mạng lưới hoạt động hơn 274 Chi nhánh và Phòng giao dịch tại 45/63 tỉnh thành trong cả nước, 01 văn phòng đại diện tại Trung Quốc, 01 Chi nhánh tại Lào và 01 Chi nhánh tại Campuchia 10.978 đại lý thuộc 306 ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Gần 7.000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo

• Sacombank đang hướng tới mô hình tập đoàn với nhiều công ty con:

+ Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBA)

+ Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBR) + Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBL)

+ Công ty chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS)

+ Công ty Vàng bạc đá quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBJ)

• Thành viên hợp tác chiến lược :

+ Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín (STI)

+ Công ty cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal)

+ Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tân Định (Tadimex)

+ Công ty cổ phần Đầu tư - Kiến trúc - Xây dựng Toàn Thịnh Phát (TTP)

+ Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM)

• Ngân hàng liên doanh và liên kết với Dragon Capital thành lập công ty liên doanh quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán Việt NamVietFund Management Ngoài ra ngân hàng có 03 đối tác chiến lược nước ngoài là International Financial Company (IFC) trực thuộc World Bank, chiếm 7,66% vốn cổ phần; Dragon Financial Holdings Capital thuộc Anh Quốc, chiếm 8,77% vốn cổ phần; tập đoàn Ngân hàng Australia và Newzealand (ANZ), chiếm 9,87% vốn cổ phần

• Tổ chức tư vấn: công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt Kiểm toán độc lập: công ty TNHH PricewaterHouse Coopers (2005)

Trang 4

Ngành nghề kinh doanh :

• Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi

• Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác

• Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn

• Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá

• Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật

• Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

• Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế

• Hoạt động thanh toán

• Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác

Cơ cấu vốn :

• Nhóm ngành: Tài chính - Ngân hàng

• Vốn điều lệ ban đầu : 3 tỷ đồng

• Vốn điều lệ hiện nay: 5,115,830,840,000 đồng

• KL CP đang niêm yết: 511,583,084 cp

• KL CP đang lưu hành: 665,058,009 cp

• Tổng số cổ đông: 70.031

International Finance Corporation: 5,25%

Dragon Financial Holdings: 8,73%

Ngân hàng ANZ: 10,00%

CƠ CẤU CỔ

ĐÔNG VỐN SỞ HỮU (VND) TỶ LỆ %/VĐL

SỐ LƯỢNG CỔ ĐÔNG

Pháp nhân

Thể nhân

Trong nước: 2.850.762.150.000 55,72 69,514

Trang 5

(cập nhật tháng 01/2009)

Thông tin niêm yết :

• Ngày niêm yết : 27/08/2008

• Nơi niêm yết : HOSE

• Mã chứng khoán niêm yết : STB

• Mệnh giá : 10.000

• Giá chào sàn : 78.000

• KL đang niêm yết : 511.583.084

• Tổng giá trị niêm yết : 5.115.830.840.000

Kết quả kinh doanh trong các năm 2005-2008 : (Đvt : 1000 đ )

Tổng doanh thu 1,223,917,000 2,079,044,000 4,772,913,000 8,588,542,000

Tổng chi phí

911,110,

000 1,467,715,000 3,190,941,000 7,478,615,000

Tổng lợi nhuận trước

thuế 312,807,000 611,328,000 1,581,971,000 1,109,927,000 Lợi nhuận sau thuế 238,424,000 470,128,000 1,397,897,000 954,753,000

Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh :

Tổng doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng luôn tăng trưởng qua các năm Tuy nhiên trong năm 2008, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, trong bối cảnh chung đó Sacombank không tránh khỏi những khó khăn, thách thức Do

đó, năm 2008, Sacombank đã chọn lựa an toàn hoạt động làm mục tiêu ưu tiên hàng đầu và điều hành kinh doanh linh hoạt, tận dụng thời cơ của thị trường để tạo ra hiệu quả cho Ngân hàng nhằm củng cố nội lực, chuẩn bị nền móng vững chắc cho bước phát triển tiếp theo

Trang 6

Tóm tắt tình hình tài chính công ty năm 2005-2008 :

(Đvt : 1000,000 đ )

TÀI SẢN

I Tiền mặt, chứng từ có giá

trị, ngoại tệ, kim loại quý, đá

quý

1.370.108 2.827.452 3.335.063 8.458.614

II Tiền gửi tại NHNN 408.685 993.590 3.878.785 3.224.539 III Tín phiếu kho bạc và các

giấy tờ có giá ngắn hạn đủ tiêu

chuẩn khác

162.307 145.718

IV Tiền, vàng gửi tại các

TCTD khác và cho vay các

TCTD khác

1.284.904 1.873.811 4.656.456 7.047.583

V Chứng khoán kinh doanh 96.602 263.631 4.142.069 370.105

VI Các công cụ tài chính phái

sinh và các tài sản tài chính

khác

4.911 6.928

VII Cho vay khách hàng 8.379.335 14.312.895 35.200.574 34.757.119 VIII Chứng khoán đầu tư 1.514.919 2.065.024 9.173.801 8.969.574

IX Góp vốn đầu tư dài hạn 316.988 780.577 1.495.608 1.254.261

X Tài sản cố định 621.522 958.805 1.019.813 1.696.288

XI Tài sản có khác 298.968 554.680 1.665.795 2.653.558

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 14.454.338 24.776.183 64.572.875 68.438.569 NGUỒN VỐN

I Các khoản nợ chính phủ và

NHNN 170.370 107.000 750.177 52.161

II Tiền gửi và cho vay các

TCTD khác 502.400 815.473 4.508.977 4.488.354 III Tiền gửi khách hàng 10.467.158 17.511.580 44.231.944 46.128.820

Trang 7

IV Các công cụ tài chính phái

sinh và các khoản nợ tài chính

khác

163.630

V Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư

mà ngân hàng chịu rủi ro 374.668 1.003.293 1.014.462

VI Phát hành giấy tờ có giá 956.546 2.529.299 5.197.380 7.659.063 VII Các khoản nợ khác 306.554 567.817 1.531.445 1.337.085 VIII Vốn và các quỹ 1.887.680 2.870.346 7.349.659 7.758.624

TỔNG CỘNG NGUỒN

Nhận xét :

Nhìn chung trong thời gian qua, tổng tài sản tăng lên không ngừng do việc thu

hút tiền gởi khách hàng, phát hành các giấy tờ có giá.

Một số chỉ tiêu kế hoạch năm 2009 :

1 Vốn điều lệ đạt hơn 6.700 tỷ đồng, tăng 31% so với cuối năm 2008

2 Tổng tài sản đạt khoảng 95.500 tỷ đồng, tăng hơn 41% so với cuối năm 2008

3 Tổng nguồn vốn huy động đạt trên 83.000 tỷ đồng, tăng khoảng 42% so với cuối năm 2008

4 Tổng dư nợ cho vay đạt không dưới 50.000 tỷ đồng, tăng hơn 50% so với cuối năm 2008

5 Lợi nhuận trước thuế đạt 1.600 tỷ đồng, tăng 47% so với năm 2008

6 Các chỉ tiêu tài chính:

- Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) : 10% -12%

- Tỷ lệ đầu tư tài sản cố định : < 50%

- Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần tối đa : < 40%

- Tỷ lệ cho vay/Tổng huy động : 60% - 70%

- Tỷ lệ sinh lời/Tổng tài sản bình quân : 1,5% - 2%

- Tỷ lệ sinh lời/Vốn điều lệ bình quân : 20% - 23%

- Tỷ lệ nợ quá hạn : <2,5%

Trang 8

Kết quả kinh doanh 3 quý đầu năm 2009 : (Đvt : 1000 đ )

2009 Tổng doanh thu 1,860,919,000 2,007,401,000 2,274,685,000

Tổng Chi phí 1,468,909,000 1,525,322,000 1,751,545,000

Tổng lợi nhuận

trước thuế 392,010,000 620,394,000 523,140,000 1,600,000,000 Lợi nhuận sau thuế 297,397,000 482,079,000 409,061,000 1,200,000,000

Nhận xét :

Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất quý III năm 2009 của Ngân hàng

TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank tổng doanh thu là 2,274.685 tỷ đồng tăng 6,3% so với quý II năm 2009

Lợi nhuận trước thuế quý III đạt 523.140 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế là 409.061 tỷ đồng, so với quý II năm 2009 cả hai mức lợi nhuận này đều giảm lần lượt là 15,6% và 15%

Lũy kế 9 tháng đầu năm tổng doanh thu của ngân hàng này đạt 6,264.474 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1,535.544 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1,188.537 tỷ đồng

Như vậy, so với kế hoạch được đề ra tại ĐHCĐ hồi đầu năm thì lợi nhuận trước thuế 9 tháng của STB đã hoàn thành 96% kế hoạch năm 2009 (1.600 tỷ đồng) Tính đến hết tháng 9, tổng tài sản của Sacombank đạt 98,242.5596 tỷ đồng, tăng 43,5% so với cuối năm 2008 (68,438.5 tỷ đồng)

Về cơ cấu nguồn vốn, tổng huy động vốn đạt hơn 64,529 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt gần 5,883 tỷ đồng, thặng dư vốn đạt 1,376.9 tỷ đồng, lợi nhuận chưa phân phối là hơn 1,290 tỷ đồng

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) của kỳ này được tính dựa trên số liệu của 4 quý gần nhất (tức từ ngày 1/10/2008 đến 30/9/2009) là 2.798 đồng/cổ phiếu, tăng 28,3% so với cùng kỳ năm trước

Định hướng phát triển của công ty :

Trong những năm 2009-2010, Sacombank chủ trương tiếp tục giữ vững quan điểm : An toàn là mục tiêu hàng đầu, đồng thời coi trọng mục tiêu hiệu quả, ổn định và tăng trưởng bền vững

Chú trọng tăng nhanh tổng tài sản và vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao năng lực tài chính, phát huy và cải thiện năng lực quản trị điều hành, đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc mọi lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng, trong đó nhanh chóng hoàn

Trang 9

thiện tái cấu trúc bộ máy và định biên nhân sự, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tiếp tục tái cấu trúc cơ chế chính sách; tái cấu trúc hoạt động kinh doanh và tái cấu trúc danh mục tài sản và cơ cấu tài chính, hoàn thiện công nghệ ngân hàng

và tiếp tục mở rộng mạng lưới có trọng điểm để chiếm lĩnh thị trường, tăng thị phần, triển khai các sản phẩm dịch vụ mới và nâng cao năng lực quản lý rủi ro Trước mắt từ nay đến năm 2010, Sacombank sẽ thực hiện theo nghị quyết là tăng vốn điều lệ thông qua việc trả cổ tức bằng cổ phiếu, bình quân tăng vốn điều

lệ của Sacombank là 30%

Định hướng của Sacombank là mở ngân hàng tại các nước lận cận vì nhu cầu giao thương rất lớn giữa biên giới Việt Nam – Campuchia, Việt Nam – Lào, Việt Nam – Trung Quốc Dự kiến năm 2011 Sacombank sẽ thành lập ngân hàng con tại Campuchia, Lào

Đồng thời hướng đến mục tiêu lâu dài là: “Xây dựng Sacombank trở thành Ngân hàng bán lẻ - hiện đại - đa năng và chuyển dần hoạt động đầu tư sang các Công ty trực thuộc nhằm chuyên nghiệp hóa kinh doanh và phát huy sức mạnh của Tập đoàn Tài chính Sacombank”

III Phân tích các chỉ số tài chính :

Chỉ Tiêu

Nội Dung Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 TTM

Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời

trên tổng tài

sản- ROA

LN ròng / Tổng TSBQ 1,9% 2,2% 1,4% 1,7%

Tỷ suất sinh lời

trên vốn chủ sở

hữu- ROE

LN ròng / Vốn chủ sở hữu BQ 16,4% 27,4% 12,6% 16,0%

LNST / Tổng

Thu Nhập 42,2% 57,3% 38,9% 17,3%

Tỷ lệ thu nhập

Chỉ tiêu trên cổ phiếu

Thu nhập trên

mỗi cổ phần

thường- EPS

(LN ròng – CTUD) / CP lưu hành BQ

2,634.4 4,195.6 1,996.4 2,406.7

Tỷ số giá trị thị

trường so với

lợi tức trên 1CP

– P/E

Giá thị trường 1CP /EPS

Trang 10

Giá trị sổ

sách/1CP- BV 11,650.2 13,745.5 13,241.8 14,050.0

Tỷ số giá thị

trường so với

giá trị sổ sách

1CP- P/B

Giá thị trường 1CP/BV

Chỉ tiêu tăng trưởng

Tăng trưởng

doanh thu 69,9% 129,6% 79,9% 79,0%

Tăng trưởng lợi

nhuận 97,2% 197,3% -31,7% 53,9%

Tốc độ tăng

trưởng dư nợ 70,8% 145,9% -1,3%

Tốc độ tăng

trưởng huy

động

Tốc độ tăng

trưởng tài sản 71,4% 160,6% 6% 45,6%

Khả năng an toàn vốn

Tổng huy động

(triệu đồng) 20,963,352 54,688,478 58,328,398

VCSH/ tổng

huy động 13,7% 13,4% 13,3%

Tỷ số đòn bẩy

tài chính

Tổng vốn/ vốn

cổ phần thường 8,6 8,8 8,8

Chất lượng tài sản

Tỷ lệ tài sản có

sinh lời 80,9% 80,0% 70,2%

Tổng cho vay/

tổng huy động 68,3% 64,4% 59,6%

Hệ số rủi ro tín

Tỷ lệ nợ xấu/

tổng dư nợ 0,6% 0,5% 0,99% 1,2%

Năng lực quản trị

Chi phí/ tài sản 5,9% 4,9% 10,9%

Chi phí/ thu

Trang 11

TTM : 4 quý gần nhất ( gần nhất quý 3- 2009)

IV Những khó khăn và thuận lợi trong hiện tại :

Khó khăn :

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô vẫn còn nhiều khó khăn, mặc dù các biện pháp kích thích kinh tế đang được thực hiện đã mang lại những kết quả ban đầu nhưng rủi ro về vĩ mô cũng như rủi ro từ chính sách tiền tệ là những trở ngại lớn cho đà tăng trưởng của ngành ngân hàng trong thời gian cuối năm Một số nguồn thu chính của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng, cụ thể:

 Về nguồn thu từ lãi, nguồn thu chủ đạo, chiếm khoảng 60% thu nhập của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng do tăng trưởng tín dụng chậm lại và lợi nhuận lãi biên bị co hẹp

• Tăng trưởng tín dụng trong 9 tháng đầu năm đã đạt 28%, rất gần với mục tiêu 30% mà NHNN đã đặt ra để kiểm soát lạm phát vì vậy tăng trưởng tín dụng trong quý 4 sẽ ở mức thấp, chỉ ở khoảng 2%-4%

• Tăng trưởng huy động và M2 của 9 tháng đầu năm là 22,4% và 21,7% thấp hơn hẳn so với tăng trưởng tín dụng và vì vậy áp lực lên lãi suất huy động sẽ vẫn cao Trong thời gian qua lãi suất các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 6 tháng đã tăng rất nhiều lần, lãi suất kỳ hạn 1 tháng hiện tại là là 8,69%/năm, 3 tháng là 9%/năm, 6 tháng là 9,3%/năm và 12 tháng 9,5-9,7%/năm Riêng với các kỳ hạn 2-3 năm là trên 10%/năm

• Lãi suất huy động đã tăng liên tục kể từ cuối tháng 5 Đến đầu tháng 9, mặc dù Hiệp hội ngân hàng đã đạt được sự đồng thuận để dừng cuộc đua huy động lãi suất nhưng sau đó các NHTM vẫn phải tăng lãi suất để chuẩn

bị nguồn vốn cho nhu cầu tín dụng cuối năm cũng như tạo sức hút tiền gửi trong bối cảnh TTCK và BĐS đang sôi động

• Trong 9 tháng đầu năm 2009 lãi suất cho vay bị khống chế ở mức 10,5% (150% của lãi suất cơ bản) và khả năng tăng lãi suất trong năm 2009 là rất nhỏ Hoạt động cho vay tiêu dùng, vốn được áp dụng lãi suất thỏa thuận (vượt 10,5%) lại đang bị NHNN kiểm soát chặt do có dấu hiệu nhiều khoản cho vay tiêu dùng thời gian đầu năm đã sử dụng sai mục đích để đầu

từ vào các lĩnh vực nhiều rủi ro như chứng khoán và bất động sản Mặc dù các NHTM bằng nhiều cách vẫn có thể thu thêm các khoản phí để tận thu nhưng các khoản phí này không thể cao do quyết định cấm các khoản phí liên quan đến cho vay của NHNN vẫn còn hiệu lực

Lãi suất cho vay bị khống chế trong khi lãi suất huy động tăng cao là nguyên nhân làm cho lợi nhuận lãi biên của ngân hàng giảm sút Cộng hưởng với đà tăng

Trang 12

trưởng tín dụng chậm lại trong quý 4, nguồn thu từ lãi của các ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng

 Nguồn thu từ hoàn nhập dự phòng và kinh doanh vàng sẽ không còn cao như hồi đầu năm do đà tăng của TTCK đã chậm lại và giá vàng không còn biến động mạnh như trước:

• TTCK trong quý 3 đã tăng 35%, thấp hơn quý 2 (48%), chưa kể mức tăng

từ đáy lên đỉnh của quý 2 là 117% trong khi quý 3 này chỉ là 41%, nên các khoản hoàn nhập dự phòng trong quý 3 sẽ giảm đáng kể và sẽ còn thấp hơn trong quý 4

• Nguồn thu từ vàng dự báo sẽ giảm trong quý 3 do thị trường vàng trầm lắng trong hầu hết quý 3 Giá vàng chỉ có một đợt tăng trong đầu tháng 9 rồi sau đó giữ ổn định cho đến cuối tháng Những ngày đầu tháng 10, giá vàng mới tăng mạnh lên hơn 1.050 USD/ounce Với diễn biến giá vàng như vậy thì nguồn thu từ kinh doanh vàng trong quý 3 có thể sẽ không cao hơn quý 2

 Chi phí vào cuối năm sẽ tăng cao do vào cuối năm các NH sẽ phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đầy đủ hơn thời gian đầu năm Trong bối cảnh kinh tế vẫn còn khó khăn, tỷ lệ nợ xấu chắc chắn sẽ tăng và làm tăng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng Ngoài ra chi phí tiền lương, khoản chi phí hoạt động lớn nhất của các ngân hàng cũng sẽ tăng mạnh trong quý cuối năm

Thuận lợi :

Tuy nhiên, nếu nhìn vào một số yếu tố tích cực thì có thể thấy các ngân hàng vẫn

có những nguồn thu ổn đỉnh, chưa kể vẫn có khả năng có nguồn thu đột biến trong thời gian cuối năm

 Lợi nhuận từ tự doanh chứng khoán của các ngân hàng trong quý 3 và quý 4

có thể được duy trì do xu hướng thị trường rõ ràng hơn trong nửa cuối quý 2 đã thúc đẩy việc giải ngân vào đầu tư cổ phiếu Nguồn thu phí từ dịch vụ thanh toán, phí liên quan đến xuất nhập khẩu sẽ cải thiện trong thời gian cuối năm do các hoạt động kinh tế và xuất nhập khẩu sôi động hơn nhờ đà hồi phục kinh tế trong nước và thế giới Ngoài ra phí môi giới chứng khoán và giao dịch vàng cũng sẽ được duy trì ở mức tốt

 Những khoản đầu tư góp vốn hay bán dự án tài sản cố định có thể đem lại lợi nhuận đột biến cho ngân hàng Hiện tại ngân hàng đều đang sở hữu một lượng lớn đầu tư tài chính vào cổ phiếu và bất động sản

V Tính hấp cổ phiếu STB :

Bước sang những tháng cuối năm, thị trường và tâm lý nhà đầu tư đã được tác động tích cực bởi những thông tin tốt về kinh tế vĩ mô, về sức khỏe thị trường

Ngày đăng: 22/01/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w