MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I– LỊCH SỬ 6 Nhận biết Thông hiểu Tên chủ đề TN TL TN TL Chương I: Biết được Buổi đầu lịch các giai sử nước ta đoạn, các phát minh qua trọng của người nguyên t[r]
Trang 1I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I– LỊCH SỬ 6
Chương I:
Buổi đầu lịch
sử nước ta
Biết được các giai đoạn, các phát minh qua trọng của người nguyên thủy
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
2c 1đ 10%
2c 1đ 10% Chương II:
Thời đại
dựng nước
Văn Lang –
Âu Lạc
Biết tên nước ta thời Vua Hùng
Nêu được đời sống vật chất
và tinh thần của
cư dân VL
- Nắm được các tầng lớp xã hội thời Văn Lang;
- Lý do ra đời của nhà nước VL;
- Hiểu quá trình hình thành ý thức cộng đồng của cư dân
Vẽ được sơ
đồ bộ máy nhà nước Văn Lang
- Rút ra nhận xét về nhà nước thời Văn Lang
- Xác định được thành tựu văn hóa tiêu biểu;
Nhận xét nhà nước
VL qua sơ đồ
- So sánh nhà nước Văn Lang với nhà nước Âu Lạc
- Rút ra được nguyên nhân thất bại của ADV
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
1c 0,5đ 5%
1c 2đ 20%
3c 1,5đ 15%
0,4c 1,5đ 15%
2c 1đ 10%
0,3c 0,5đ 5%
1,3c 2đ 20%
9c 9đ 90%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %
3c 1,5đ 15%
1c 2đ 20%
3c 1,5đ 15%
0,4c 1,5đ 15%
2c 1đ 10%
0,3c 0,5đ 5%
1,3c 2đ 20%
11c 10đ 100%
T Số câu:
T Số điểm:
Tỉ lệ %
4c 3,5đ 35%
3,4c 3đ 30%
2,3c 1,5đ 15%
1,3c 2đ 20%
Trang 2II ĐỀ KIỂM TRA
1 Phần trắc nghiệm: (4điểm) Khoanh tròn chữ cái đầu các ý trả lời đúng nhất:
Câu 1: Thời nguyên thủy được chia làm:
A ba giai đoạn: tối cổ (đá cũ), đá mới và sơ kì kim khí;
B ba giai đoạn: đồ đá, đồ đồng, đồ sắt;
C ba giai đoạn: tối cổ, đồ đá, đồ kim loại;
D ba giai đoạn: đá cũ, đã mới, đồ kim loại
Câu 2: Hai phát minh lớn góp phần tạo ra bước chuyển biến quan trọng trong đời sống kinh tế của
người Phùng Nguyên – Hoa Lộc đó là:
A làm đồ gốm và đúc đồng; B kĩ thuật mài đá và luyện kim;
C thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước; D Trồng trọt và chăn nuôi
Câu 3: Thời Văn Lang, xã hội chia thành những tầng lớp:
A những người quyền quý, dân tự do, nô tì; B chủ nô, nô lệ;
C phong kiến, nông dân công xã; D quý tộc, nông nô
Câu 4: Vua Hùng lên ngôi đặt tên nước là:
A Lạc Việt; B Âu Lạc; C Văn Lang; D Âu Việt
Câu 5: Tổ chức nhà nước Văn Lang lúc bấy giờ:
A còn đơn giản; B đã quy cũ; C Tương đối mạnh; D Tương đối quy cũ
Câu 6: Thời Văn Lang – Âu Lạc đã để lại những công trình văn hóa tiêu biểu:
A trống đồng Đông Sơn; B thành Cổ Loa;
C nỏ thần, thành Cổ Loa; D trống đồng, thành Cổ Loa
Câu 7: Sự tích Âu Cơ – Lạc Long Quân:
A phản ánh quá trình hình thành của nhà nước Văn Lang;
B nguồn gốc người Việt;
C vị trí của nước Văn Lang ở vùng cao;
D cả A, B, C đều đúng
Câu 8: Ý thức cộng đồng của cư dân Văn Lang được hình thành nhờ:
A Các bộ lạc, chiềng, chạ cùng nhau làm thủy lợi, chế ngự thiên nhiên, bảo vệ mùa màng;
B thông qua các tổ chức lễ hội, họ gần gũi thân thiết nhau hơn;
C các bộ lạc, chiềng, chạ cùng nhau chung sức, chung lòng chống kẻ thù;
D cả ba yếu tố trên
2 Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1: (3 điểm); Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang; em có nhận xét gì qua bộ máy nhà nước Văn
Lang? bộ máy nhà nước thời An Dương Vương có gì khác so với nhà nước Văn Lang?
Câu 2: (1điểm) Trình bày nét chính đời sống vật chất của cư dân văn Lang?
Câu 3: (2điểm) Dựa vào truyền thuyết An Dương Vương và tư liệu lịch sử, trình bày nguyên nhân
thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà năm 179 TCN
Trang 3III ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM:
1 Phần trắc nghiệm: (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)
1
- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang: học sinh vẽ được:
1,5đ
- Nhận xét được:
Nhà nước Văn Lang còn đơn giản, sơ khai, chưa có quân đội và pháp luật 0,5đ
- Bộ máy nhà nước thời An Dương Vương có gì khác so với nhà nước Văn Lang:
+ Quyền hành của nhà nước cao hơn và chặt chẽ hơn trước, vua có quyền thế hơn
trong việc trị nước
+ Thời An Dương Vương đã có quân đội, được luyện tập, xây thành Cổ Loa để
phòng bị
1đ
2
* Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân văn Lang:
- Đời sống vật chất:
+ Ở: nhà sàn
+ Đi lại: chủ yếu bằng thuyền
+ Ăn: Cơm, rau, cá, thịt, biết làm mắm, dùng gia vị
+ Mặc: nam đóng khố, nữ mặc váy
1đ
Mỗi ý nhỏ được 0,25đ)
3
* Nguyên nhân thất bại của An Dương Vương trong cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà năm 179 TCN
- An Dương Vương chủ quan, quá tin vào lực lượng và vũ khí của mình;
- An Dương Vương bị mắc mưu kẻ thù, nội bộ mất đoàn kết
2đ
Hùng Vương Lạc hầu - Lạc tướng
Lạc tướng (Bộ)
Lạc tướng (Bộ)
Bồ chính
(Chiềng, chạ)
Bồ chính
(Chiềng, chạ)