I-Mục tiêu bài kiểm tra: -Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của HS phần Lịch sử thế giới cổ đại phương Đông, phương Tây; buổi đầu lịch sử nước ta.. -Qua kết quả kiểm tra, HS tự đánh g
Trang 1KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
…………
I-Mục tiêu bài kiểm tra:
-Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của HS phần Lịch sử thế giới cổ đại phương Đông, phương Tây; buổi đầu lịch sử nước ta
-Qua kết quả kiểm tra, HS tự đánh giá việc học tập, GV tự đánh giá hiệu quả giảng dạy của mình, từ đó, điều chỉnh việc dạy và học cho phù hợp
-Thực hiện theo yêu cầu trong PPCT
1.Kiến thức:
-Các quốc gia cổ đại
-Xã hội nguyên thủy trên đất nước ta
2.Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng trình bày sự kiện, vận dụng kiến thức để phân tích, đánh giá sự kiện
3.Tư tưởng:
Kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của HS đối với các sự kiện lịch sử
II-Hình thức đề kiểm tra:
Tự luận
III-Thiết kế ma trận đề:
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ caoVận dụng Cộng
Xã hội
nguyên thủy
Điểm khác nhau giữa NTK & NTC
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Số điểm: 3,5 Số câu: 1Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Các quốc gia
cổ đại Các quốc giacổ đại
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Tỉ lệ: 15%
Văn hóa cổ
đại
Thành tựu VHCĐ phương Đông
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Tỉ lệ: 20%
Thời nguyên
thủy trên đất
nước ta
Giai đoạn phát triển của NTK
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3 Số câu: 1Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Tổng số câu Số câu: 1, 1 Số câu: 1 Số câu: 1 Số câu: 4
Tuần 10
Tiết 10
NS :
NKT:
Trang 2Tổng số
điểm
Tỉ lệ
Số điểm: 3,5
Tỉ lệ: 35% Số điểm: 3Tỉ lệ: 30% Số điểm: 3,5Tỉ lệ:35% Số điểm: 10Tỉ lệ: 100%
IV-Tiến trình tổ chức kiểm tra
1/Ổn định lớp : ss
2/Phát đề kiểm tra :
A ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy.
(3,5 điểm)
Câu 2: Thời cổ đại có các quốc gia lớn nào? (1, 5 điểm)
Câu 3: Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì? (2 điểm) Câu 4: Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới? (3 điểm)
B ĐÁP ÁN
Câu 1: Những điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ thời nguyên thủy
(3,5 điểm)
NGƯỜI TỐI CỔ NGƯỜI TINH KHÔN
Về con người
-Nhiều lông -Bộ óc nhỏ -Dáng người thấp -Tay chân vụng về
-Không có lông -Bộ óc lớn -Dáng người cao -Tay chân nhanh nhẹn
Về tổ chức xã hội Sống theo bầy đàn trong các hang động, mái đá Sống theo nhóm => thị tộc trong các hang
động, mái đá.
Câu 2: Thời cổ đại có các quốc gia lớn:
+Phương Đông: Ấn Độ, Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà (1 đ)
+Phương Tây: Hy Lạp, Rô Ma (0,5 đ)
Câu 3: Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa:
-Biết làm lịch và dùng lịch âm; biết làm đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời (0,5 đ)
-Sáng tạo chữ viết, gọi là chữ tượng hình; viết trên giấy Pa-pi-rút, trên mai rùa, thẻ tre, (0,5 đ)
-Toán học: Phát minh ra số đếm từ 0 đến 9; tính được số Pi = 3,16 (0,5 đ)
-Kiến trúc: các công trình kiến trúc đồ sộ: Kim Tự Tháp (Ai Cập), thành Ba-bi-lon
(Lưỡng Hà), (0,5 đ)
Câu 4: Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn:
Dấu tích của Người tinh khôn được tìm thấy trên đất nước ta trong giai đoạn phát triển:
Đó là những công cụ được mài ở lưỡi như rìu ngắn, một số công cụ là bằng xương, đồ
gốm, (1 đ), được tìm thấy ở Hòa Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), (1 đ), có niên đại từ 12000 đến 4000 năm cách đây (1 đ)
C THỐNG KÊ
6/1 8 10
Trang 3HS 6,5 7,9
5 6,4 Dưới 5
6/2 HS
8 10
5 6,4 Dưới 5
6/3 HS
8 10
5 6,4 Dưới 5
6/4 HS
8 10
5 6,4 Dưới 5
Khối 6 HS
8 10
5 6,4 Dưới 5
D.NHẬN XÉT
*Ưu điểm :
Đa số Hs làm tốt bài kiểm tra, (25 bài đạt điểm 8 trở lê, tỉ lệ 69,4%) HS nắm vững trọng tâm của bài, liên hệ thực tế khá tốt.Vào lớp chú ý nghe giảng bài, yêu cầu hs cố gắng hơn nữa để việc học ngày càng tiến bộ hơn
*Khuyết điểm :
Bên cạnh còn vài em làm bài dưới trung bình , do các em lười học, vào lớp không chú
ý nghe giảng, không nắm vững trọng tâm bài học
*Hướng phắc phục khuyết điểm :
Yêu cầu hs vào lớp chú ý nghe giảng , ghi chép đầy đủ, không loro trong giờ học, để trong kì thi học kì đạt kết quả khả quan hơn
Tân Hùng, ngày 1 / 10 /2011
Duyệt của HT