1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương KTCT

40 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 129,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ I. SẢN XUẤT HÀNG HÓA a. Khái niệm SX hàng hóa: Một kiểu tổ chức kinh tế. Sản phẩm được SX ra được trao đổi mua bán trên thị trường b. Điều kiện ra đời, tồn tại của SX hàng hóa  Phân công lao động xã hội Khái niệm: Sự chuyên môn hóa SX và phân chia lao động vào các ngành, lĩnh vực SX khác nhau để tạo thành ngành nghề khác nhau trong xã hội Nguyên nhân:  Con người hạn chế thời gian, sức khỏe, tài chính… không thể làm hết mọi việc cùng một lúc nhiều sản phẩm nên chỉ có thể SX một hoặc một vài sản phẩm.  Mà nhu cầu con người lại đa dạng phong phú để sống và tồn tại, họ cần nhiều sản phẩm thuộc nhiều ngành SX khác nhau Ví dụ: Thợ may SX quần áo nhưng có nhu cầu lương thực nhu cầu ăn uống cần đến người nông dân. Nông dân SX thóc lúa có nhu cầu về trang phục quần áo  Phân công LĐXH làm nảy sinh nhu cầu trao đổi sản phẩm giữa những người SX nên SX hàng hóa ra đời Tuy nhiên, nếu chỉ tồn tại duy nhất sự phân công lao động thì SX hàng hóa chưa ra đời, Công xã Ấn Độ thời cổ đại là một ví dụ ( lao động đã có sự phân công nhưng sản phẩm lao động không trở thành hàng hóa), vì vậy cần đến điều kiện thứ hai

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ

I SẢN XUẤT HÀNG HÓA

a Khái niệm

SX hàng hóa: Một kiểu tổ chức kinh tế Sản phẩm được SX ra được trao đổi mua bán trên thị trường

b Điều kiện ra đời, tồn tại của SX hàng hóa

Phân công lao động xã hội

Khái niệm: Sự chuyên môn hóa SX và phân chia lao động vào các ngành, lĩnh vực SX khác

nhau để tạo thành ngành nghề khác nhau trong xã hội

Tuy nhiên, nếu chỉ tồn tại duy nhất sự phân công lao động thì SX hàng hóa chưa ra đời, Công

xã Ấn Độ thời cổ đại là một ví dụ ( lao động đã có sự phân công nhưng sản phẩm lao động không trở thành hàng hóa), vì vậy cần đến điều kiện thứ hai

Sự tách biệt tương đối về kinh tế của nhà SX

Khái niệm: Làm cho những người SX trở thành những chủ thể SX ĐỘC LẬP VỚI NHAU do

đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của họ hoặc do họ chi phối vì vậy người này muốn tiêu dùng sản phẩm khác PHẢI QUA TRAO ĐỔI MUA BÁN

Nguyên nhân

 Chế độ chiếm hữu tư nhân về Tư liệu SX

Nhiều hình thức khác nhau về tư liệu SX

 Tách biệt quyền sở hữu, quyền sử dụng

Sự tách biệt tương đối về kinh tế là điều kiện đủ, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của

SX hàng hóa

Trang 2

1 Đặc trưng và ưu thế của SX hàng hóa

a Đặc trưng

3 Đặc Trưng

- Dấu hiệu đặc trưng của SX hàng hóa: TRAO ĐỔI & MUA BÁN

- Lao động của SX hàng hóa vừa mang tính tư nhân vừa mang tính xã hội

Mang tính xã hội: Do phân công lao động xã hội (điều kiện 1) mà sản phẩm người này cần cho

người khác, thị trường, xã hội

Mang tính tư nhân: Do có sự tách biệt tương đối về kinh tế (điều kiện 2) chủ thể độc lập tương

đối, quyết định SX cho ai, SX như thế nào SX hàng hóa mang tính tư nhân cá biệt

 SX hàng hóa là thống nhất hai mặt: LAO ĐỘNG TƯ NHÂN, LAO ĐỘNG XÃ HỘI mà haimặt này mâu thuẫn  mâu thuẫn cơ bản của SX hàng hóa

- Mục đích của SX hàng hóa là giá trị, là lợi nhuận

b Ưu thế

4 ưu thế của SX hàng hóa

1) Sự phát triển của SX hàng hóa làm cho:

Phân công lao động xã hội tăng

Hợp tác hóa ngày càng tăng

Mối liên hệ giữa các vùng trở nên chặt chẽ

2) SX hàng hóa buộc các chủ thể kinh tế phải năng động, nhạy bén để tồn tại trong cạnh tranh Muốn vậy, họ phải ra sức cải tiến kĩ thuật, hợp lý SX, nâng cao chất lượng… Từ đó làm tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng SX phát triển

3) SX hàng hóa có ưu thế về quy mô, ứng dụng KHKT và công nghệ mới…Vì thế SX hàng hóa quy mô lớn là hình thức tổ chức kinh tế hiện đại ngày nay

4) SX hàng hóa là mô hình kinh tế mở gắn với việc tự do trao đổi mua bán và thiết lập quan hệ

hàng hóa tiền tệ  nó thúc đẩy giao lưu kinh tế văn hóa, tạo điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của xã hội.

Bên cạnh đó, SX hàng hóa cũng có những mặt trái: phân hóa giàu nghèo, nền kinh tế không ổn định, ô nhiễm môi trường sinh thái…

II HÀNG HÓA

1 Khái niệm và hai thuộc tính của hàng hóa

a Khái niệm: Sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người,

thông qua trao đổi mua bán

Ví dụ:

Trang 3

Nước ao hồ đi trong sa mạc khát quá cúi xuống uống không là hàng hóa

Nước Lavie đóng chai là hàng hóa

Lúa đem đi nộp địa tô không là hàng hóa

b Hai thuộc tính của hàng hóa

Giá trị sử dụng

Khái niệm: Là công dụng, tính hữu ích của vật phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm (7 ý)

1) Giá trị sử dụng của vật phẩm do thuộc tính tự nhiên của nó quy định

2) Giá trị sử dụng của hàng hóa là phạm trù vĩnh viễn gắn liền với sự tồn tại của vật thể

3) Là giá trị cho người tiêu dùng trong xã hội chứ không phải cho người SX

4) Giá trị sử dụng chỉ được thể hiện ra TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG NÓ, khi hàng hóa

chưa được tiêu dùng thì giá trị sử dụng chỉ là tiềm năng

5) Xã hội ngày càng phát triển, KHKT phát triển thì càng phát hiện nhiều giá trị sử dụng

khác nhau

6) Số lượng giá trị sử dụng của hàng hóa tại một thời điểm phụ thuộc trình độ nhận thức

của con người

7) Một vật khi đã là hàng hóa thì nhất thiết phải có giá trị sử dụng Nhưng không phải vật

nào có giá trị sử dụng cũng là hàng hóa (VD: Nước, không khí…)

Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng cho xã hội thông qua trao đổi mua bán

 Trong nền kinh tế hàng hóa: Một vật mang giá trị sử dụng đồng thời mang giá trị trao đổi

Giá trị

Giá trị trao đổi:

Quan hệ số lượng & tỉ lệ trao đổi theo đó GTSD của loại hàng hóa này trao đổi với GTSD hàng hóa khác

VD: 1m vải = 5 kg thóc

Sở dĩ hai hàng hóa khác nhau, có thể trao đổi với nhau, đặt quan hệ so sánh ngang nhau theo một tỷ lệ nhất định là cơ sở chung: Chúng đều là SẢN PHẨM CỦA LAO ĐỘNG và HAO PHÍ LAO ĐỘNG kết tinh trong chúng bằng nhau Chính hao phí lao động ẩn giâu trong hàng hóa,

làm cơ sở trao đổi hàng hóa với nhau là giá trị hàng hóa.

 Giá trị hàng hóa là sự hao phí lđxh của người SX kết tinh trong hàng hóa

Trang 4

Đặc điểm:

- Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi Còn giá trị trao đổi là hình thức biểu

hiện của giá trị

- Giá trị là một phạm trù lịch sử gắn liền với nền SX hàng hóa

- Nếu không có SX và trao đổi hàng hóa thì không cần thiết đi tìm cơ sở chung cho sự trao

đổi và do đó, không có phạm trù giá trị

- Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên, thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa.

Mối quan hệ giữa hai thuộc tính:

Thốn

g nhất

Hai thuộc tính cùng nằm trong mối liên hệ ràng buộc, chi phối lẫn nhau, không tách rời

nhau Do đó đã là hàng hóa phải đầy đủ 2 giá trị.

Mâu

thuẫn

- Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên, giá trị là thuộc tính xã hội

- Người SX: tạo ra GTSD nhưng mục đích là GT

- Người mua: quan tâm GTSD và muốn có thì phải trả GT cho người SX

- Quá trình thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cũng tách rời nhau: Giá trị được thực hiện trước, giá trị sử dụng thực hiện sau

 Do đó những ai muốn chi phối GTSD thì phải chi phối được GT Trong nền SX hàng hóa, GTSD được SX ra để thỏa mãn người đủ khả năng trả GT cho người sở hữu nó

Thuộc tính đặc trưng của hàng hóa: là thuộc tính GT, vì dấu hiệu đặc trưng của hàng hóa là

dấu hiệu trao đổi; mua bán và cơ sở thiết lập tỉ lệ trao đổi mua bán chính là GT hang hóa

2 Tính hai mặt của lao động SX hàng hóa

Là lao động của người SX hàng hóa sau khi gạt bỏ đi những hình thức cụ thể của nó Đó

là sự tiêu phí sức lực nói chung của người sx hàng hóa (gồm sức lực, thần kinh, trí óc…)

mà không xét đến những hình thức cụ thể của nó

Trang 5

- Đặc điểm

 Là tiêu chí sức lực nói chung đồng nhất về chất của những người SX hàng hóa

 Là nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị hàng hóa Nên chất của giá trị hàng hóa là lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa

 Là phạm trù lịch sử gắn liền với SX hàng hóa

3 Lượng giá trị của hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

a Lượng giá trị hàng hóa: Giá trị hàng hóa được xét về cả mặt chất và mặt lượng

- Khái niệm: Là số lượng lao động kết tinh trong hàng hóa (được tính bằng đơn vị thời

gian: ngày, số h lao động….)

- Trong thực tế do điều kiện và kĩ thuật SX khác nhau nên những người SX có thời gian

lao động cá biệt khác nhau khi cùng SX một đơn vị hàng hóa

 Do đó lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

 Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để SX ra 1 đơn vị hàng hóa trongđiều kiện bình thường của xã hội, với kĩ thuật SX trung bình, cường độ lao động trung bình gắn với 1 hoàn cảnh lao động xã hội nhất định

- Phương pháp đo lượng giá trị hàng hóa/tính thời gian lao động xã hội cần thiết (2 phương pháp)

1) Phương pháp thống kê số lớn:

Là thời gian lao động xã hội cần thiết quy về thời gian cá biệt làm ra một đơn vị hàng hóa của

cơ sở SX mà cung cấp phần lớn hàng hóa trên thị trường

Ví dụ:

N1: 5h/1 đôi giày cung cấp 15% số lượng hàng hóa

N2: 6h/1 đôi cung cấp 65% Thời gian lao động cần thiết là 6hN3: 7h/1 đôi cung cấp 20

2) Phương pháp tính bình quân giá quyền:

TGLĐXHCT = x1α1+x2α2+x3α3+⋯+x n α n

α1+α2+α3+⋯+α n

Trong đó:

X là thời gian lao động xã hội cá biệt

Delta là số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng ra thị trường

b Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị (3 nhân tố)

Trang 6

Cường độ

lao động

o Số lượng hao phí lao động trong một đơn vị thời gian

o Khi CĐLĐ   Số lượng hàng hóa , giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi

o Tăng cường độ lao động giống như kéo dài ngày lao động

 NSLĐ cá biệt: ảnh hưởng đến giá trị CÁ BIỆT của 1 đơn vị hàng hóa

 NSLĐ xã hội: ảnh hưởng đến giá trị XÃ HỘI của một đơn vị hàng hóaNSLĐ  Số lượng hàng hóa làm ra trong 1 đơn vị thời gian   Do

đó TGLĐ XH cần thiết để làm ra 1 đơn vị hàng hóa , tức là giá trị của 1hàng hóa

Lượng giá trị hàng hóa tỉ lệ nghịch bới NSLĐ

 Lao động phức tạp: Lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện

o Trong cùng 1 đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo nhiều giá trị hơnKhi trao đổi trên thị trường, lấy lao động giản đơn làm căn cứ và quy tất

cả lao động phức tạp thành lao động giản đơn Do đó giá trị hàng hóa đo bằng lao động giản đơn trung bình XH cần thiết

So sánh tăng năng suất lao động và cường độ lao động

Tăng năng suất lao động Tăng cường độ lao động

Tổng giá trị sản

phẩm

Lđ)VD: tăng NSLĐ 2 lần thì giá trị 1 sản phẩm giảm 2 lần, giá trị tổng số sản phẩm vẫn vậy

c Cơ cấu lượng giá trị hàng hóa

Trang 7

 Giá trị cũ: hao phí lao động kết tinh trong TLSX nhờ lao động cụ thể của người SX hàng hóa được dịch chuyển vào giá trị hàng hóa (c)

 Giá trị mới: Giá trị mới được tạo ra bằng lao động trừu tượng của người SX hàng hóa (v+m)

 Lượng giá trị hàng hóa : w=c+v+m

III TIỀN TỆ

1 Nguồn gốc của tiền tệ / lịch sử

Tiền ra đời là khách quan do sự phát triển của SX và trao đổi hàng hóa, của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao

Tóm tắt

4 hình thái

Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên): quy đổi ngẫu nhiên hàng hóa này với hàng hóa khác

Hình thái giá trị mở rộng (đầy đủ): Vật ngang giá được mở rộng ở nhiều hàng hóa khác

Hình thái giá trị chung: VẬT TRUNG GIAN

 Hình thái tiền tệ:

Chi tiết

a Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên)

- Một hàng hóa này ngẫu nhiên trao đổi với một hàng hóa khác, do đó giá trị một hàng hóa

này biểu hiện thông qua giá trị sử dụng một hàng hóa khác Sự trao đổi diễn ra ngẫu nhiên và tỉ lệ trao đổi được thiết lập ngẫu nhiên

Ví dụ : 1 m vải = 20 kg thóc

- Trong sự trao đổi này, một hàng hóa đóng vai trò là hính thái tương đối (vật được biểu

hiện giá trị), một hàng hóa được coi là hình thái ngang giá (vật dùng giá trị sử dụng biểu hiện giá trị hàng hóa khác)

b Hình thái giá trị mở rộng (đầy đủ)

- Sau lần phân công LĐXH lần 1, có nhiều sản phẩm dư thừa hơn nên nhu cầu trao đổi lớn hơn đòi hỏi NHIỀU VẬT đứng ra là vật ngang giá

- Một hàng hóa này trao đổi với nhiều hàng hóa khác do giá trị hàng hóa này được biểu hiện giá trị sử dụng nhiều hàng hóa khác

Ví dụ

1 con cừu = 20 kg thóc

Trang 8

= 5 m vải

= 5 con gà…

c Hình thái giá trị chung

- Lực lượng SX và phân công LĐXH tiếp tục phát triển, trao đổi hàng hóa trở nên phổ biến

và phức tạp hơn Khi đó một thứ hàng hóa được nhiều người ưa thích tách ra đóng vai tròlàm vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác hay xuất hiện vật ngang giá chung

- Tuy nhiên, mỗi vùng/địa phương có vật ngang giá chung khác nhau, khi LLSX phát triển

nhu cầu trao đổi giữa các vùng nảy sinh thì sự không thống nhất vật ngang giá chung gâykhó khăn cho quá trình trao đổi

 Đòi hỏi có sự xuất hiện vật ngang giá chung độc tôn, phổ biến, thống nhất Khi đó hình thái tiền tệ ra đời

Ví dụ:

20 kg thóc

2 cái rừu

- Ban đầu có nhiều hàng hóa đóng vai trò là tiền tệ, về sau cố đinh ở kim loại quý : vàng và

bạc Khi cả hai đóng vai trò tiền tệ, gọi là chế độ song kim Về sau chỉ có vàng đóng vai trò là tiền tệ, gọi là chế độ bản vị vàng

*Giải thích vì sao là Vàng:

+ Vàng cũng là một hàng hóa có thể trao đổi

+ Đặc tính chung của vàng có nhiều ưu điểm thích hợp với vai trò tiền tệ như dễ chia nhỏ, dát mỏng, dễ bảo quản… với 1 số lượng nhỏ nhưng giá trị lớn

2 Bản chất của tiền tệ

Trang 9

- Định nghĩa tiền: Là hàng hóa đặc biệt, tách ra đóng vai trò làm vật nagng giá chung cho

các hàng hóa khác, là sự thể hiện chung của giá trị và lao động vật hóa trong các hang hóa

- Bản chất: biểu hiện QHXH giữa những người SX hàng hóa

3 Tính chất đặc biệt của hàng hóa tiền tệ

- Chỉ duy nhất hàng hóa tiền tệ đóng vai trò là vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác

- Có thể trao đổi trực tiếp với bất kì hàng hóa nào nên hàng hóa tiền tệ có thể thỏa mãn nhu

cầu của những người có tiền

- Phân chia thế giới hàng hóa làm 2 cực: 1 cực là hàng hóa thông thường, 1 cực là hàng hóa đóng vai trò tiền tệ Khi đó mâu thuẫn giữa các thuộc tính hàng hóa phát triển thành

mâu thuẫn giữa hàng và tiền trong nền kinh tế

4 Chức năng của tiền tệ

Tóm tắt:

Có 5 chức năng

Thước đo giá trị Phương tiện lưu thông Phương tiện cất trữ Phương tiện thanh toán Tiền tệ thế giới

Cụ thể

a Thước đo giá trị

Chức năng cơ bản nhất xuất phát từ bản chất của tiền

Tiền được sử dụng để đo lường giá trị hàng hóa khác và để đo lường được thì tiền PHẢI CÓ

ĐỦ GIÁ TRỊ tức phải là tiền vàng Tuy nhiên, khi đo lường giá trị hàng hóa khác không nhất thiết phải là tiền mặt, chỉ cần so sánh với một lượng vàng trong ý tưởng Sở dĩ có thể làm như

vậy vì GIÁ TRỊ HÀNG HÓA và GIÁ TRỊ VÀNG có tỉ lệ nhất định Cơ sở của tỉ lệ đó là hao

phí lao động làm ra hàng hóa đó

Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền, đặc biệt là giá cả Giá cả chịu sự chi phối của giá trị;

ngoài ra còn chịu sự chi phối bởi: quan hệ cung cầu, giá trị của tiền Giá trị là nội dung, giá cả

là hình thức.

Trang 10

Để đo lường được giá trị hàng hóa thì bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường Đơn vị

phân chia tiền tệ và các phần phân chia của nó được gọi là TIÊU CHUẨN GIÁ CẢ Như vậy

với tư cách là thước đo giá trị thì tiền được SỬ DỤNG ĐỂ ĐO LƯỜNG HÀNG HÓA KHÁC

Còn với tư cách là giá cả thì tiền được dùng để đo lường bản thân kim loại làm ra tiền Trong

quá trình vận động giá trị của tiền có thể thay đổi, phụ thuộc vào hao phí lao động làm ra Song

sự thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến sự thay đổi giá cả của tiền

b Phương tiện lưu thông

Tiền đóng vai trò là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa, làm cho hành vi bán và mua

tách rời nhau cả về thời gian và không gian Sự tách rơi này là tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng

kinh tế

Trao đổi hàng hóa lấy tiền là môi giới trung gian được gọi là LƯU THÔNG HÀNG HÓA

Trong lưu thông, ban đầu tiền tham gia dưới hình thức vàng thoi, bạc nén Sau được thay thế

bằng tiền đúc Trong quá trình lưu thông, tiền đúc bị hao mòn mất 1 phần giá trị; tuy nhiên vẫn

được coi là đủ giá trị, sở dĩ như vậy vì tiền chỉ đóng vai trò môi giới trung gian trong trao đổi và

thực hiện chức năng trong chốc lát

 Lợi dụng thực tế đó, nhà nước đúc tiền thấp hơn giá trị thật của nó, làm cho giá trị

thật của tiền và giá trị danh nghĩa tách rời nhau Đây là nguyên nhân ra đời tiền giấy

Tiền giấy không có giá trị nhưng không vì thế mà phát hành lưu thông tùy tiện mà phải tuân

theo quy luật lưu thông tiền giấy: Số lượng tiền giấy được phát hành và lưu thông phải tương

ứng với số tiền thật đáng ra phải lưu thông mà tiền giấy biểu trưng

 Khi tiền giấy được phát hành và lưu thông nhiều hơn số lượng cần thiết tham gia vào

lưu thông sẽ dẫn đến lạm phát

Quy luật lưu thông

- TH1: Tiền chưa đóng vai trò là phương tiện thanh toán

Số lượng tiền cần trong lưu thông = Σ giá cả hàng hóa đemra bán Số vòng quay trungbình

- TH2: Tiền thực hiện chức năng thanh toán

Số lượng tiền cần tronglưu thông = Σ giá cả hh bán ra−( Σ giá cả hh bán chịu+Σ giácả hhthanh toánkhấu trừ )+Σ Giá cả hh đến kì thanhtoán

Số vòng quay trung bình

c Phương tiện cất trữ

Là hình thức tiền rút ra khỏi lưu thông, được giữ lại để khi cần rút ra để mua hàng

Trang 11

Hình thức:

- Cất giấu, để dành

- Gửi ngân hàng: Với người gửi là cất giữ; với ngân hàng là tiền được đưa ra để lưu thông

Điều kiện: Phải là tiền vàng

d Phương tiện thanh toán

Tiền được dùng để trả tiền mua hàng, trả nợ, nộp thuế…nghĩa là tiền được chi trả khi hành

Điều kiện: là tiền vàng

Nhiệm vụ: Phương tiện mua hàng , thanh toán quốc tế, tín dụng quốc tế, di chuyển của cải từnước này sang nước khác

IV NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

a Khái niệm

- Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận động theo theo cơ chế thị trường.

- Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều chỉnh của các quan hệ kinh tế tuân theo yêu cầu của

các quy luật kinh tế khách quan

b Đặc trưng

- Sự tồn tại đa dạng nhiều chủ thể kinh tế độc lập về lợi ích kinh tế.

- Thị trường giữa vai trò quyết định trong việc phân bố các nguồn lực.

- Giá cả do thị trường quyết định.

- Là nền kinh tế mở.

c Ưu thế

- Tạo động lực cho đổi mới sáng tạo

- Phát huy tốt nhất mọi tiềm năng lợi thế

- Tạo ra phương thức tốt nhất để thỏa mãn nhu cầu xã hội

d Khuyết tật

- Luôn tiềm ẩn rủi ro và khủng hoảng

- Cạn kiệt tài nguyên, suy thoái môi trường tự nhiên, xã hội

- Phân hóa xã hội ngày càng sâu sắc

V QUY LUẬT GIÁ TRỊ

Trang 12

Đây là quy luật kinh tế cơ bản của SX và trao đổi hàng hóa

1 Nội dung

a Yêu cầu chung của quy luật giá trị

SX và trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết

Trong nền sx hàng hóa, mỗi 1 người SX là chủ

thể kinh tế độc lập, tự quyết định sx cái gì, sx

ntn Họ tự quyết định hao phí lao động cá biệt

của mình trong SX

Tuy nhiên, giá cả thị trường không xác định trên

hao phí lao động cá biệt mà hao phí lao động

XH cần thiết Do đó người SX phải điều chỉnh

dựa trên cơ sở HAO PHÍ LAO ĐỘNG XH CẦN

THIẾT

Trao đổi hàng hóa phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết, trao đổi phải thực hiện theo quy tắc ngang giá

b Cơ chế hoạt động

Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả Giá cả chịu sự chi phối của giá trị,

ngoài ra còn chịu các nhân tố: quan hệ cung cầu, cạnh tranh, bởi sức mua của đồng tiền Các nhân tố này làm giá cả TÁCH khỏi giá trị và vận động lên xuống xung quanh trục giá trị

Nếu xét từng thời điểm thì có thể giá trị và giá cả không bằng nhau Còn xét ở phạm vi toàn xh thì ở 1 khoảng thời gian dài tổng giá cả luôn bằng giá trị

2 Tác động

Tóm tắt

- Điều tiết SX và lưu thông

- Kích thích cải tiến KT sx, hợp lý hóa SX, thúc đẩy LLSX phát triển

- Chọn lọc tự nhiên và phân hóa giàu nghèo

Chi tiết

a Điều tiết SX và lưu thông

Có nghĩa là điều hòa, phân bố các yếu tố trong sx – lưu thông

- Thể hiện thông qua sự vận động của giá cả, - Tác dụng của quy luật giá trị cũng thể hiện

Trang 13

chi phối của quan hệ cung – cầu Ở những

ngành SX có cung < cầu, giá cả > giá trị thì

người SX sẽ có lãi Ngành đó sẽ thu hút chủ

b Kích thích cải tiến KT sx, hợp lý hóa SX, thúc đẩy LLSX phát triển

Trong SX chủ thể tự lựa chọn quy định hao phí lao động cá biệt, song thị trường hàng hóa được xét trên hao phí lao động xã hội; do đó để có lãi thì chủ thể sx phải để hao phí lđ cá biệt THẤP HƠN hao phí lao động xã hội Muốn vậy phải cải tiến KT SX, hợp lý hóa SX, thúc đẩy…

c Chọn lọc tự nhiên và phân hóa giàu nghèo

Trong nền sx hàng hóa, chủ thể sx có hao phí lao động cá biệt THẤP HƠN hao phí lao động xã hội cần thiết thì sx có lãi và trở nên giàu có Ngược lại chủ thể SX có hao phí lao động cá biệt CAO HƠN hao phí lao động xã hội cần thiết dễ thua lỗ, phá sản trở nên nghèo khó

QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ

Quy luật này xác định số lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông theo công thức:

a M=(P*Q)/V

Trong đó M: số lượn tiền tệ cần thiết trong lưu thông

P*Q: tổng giá cả hàng hóa / P giá, Q số lượng

V: tốc độ luân chuyển tư bản của 1 đồng tiền cùng loại

b M=(P*Q-(G1+G2)+G3)/V

Trong đó:

G1: tổng giá cả hàng hóa mua chịu

G1: Tổng giá cả hàng hóa thanh toán khấu trừ

G3: Tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán

Nếu tiền thực tế lớn hơn tiền cần thiết trong lưu thông xã hội lâm vào tình trạng lạm phát

Nếu tiền tệ thực tế < tiền cần thiết trong lưu thông xã hội lâm vào tình trạng giảm phát

Trang 14

 Yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ là: đảm bảo cân đối giữa hàng và tiền trong nền kinh tế.

VI NGUỒN GỐC GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

1 Công thức chung của TB

a Điều kiện tiền chuyển thành TB

Đủ 3 điều kiện

Tiền phải đủ 1 lượng đủ lớn (đủ mua TLSX, sức lao động tiến hành trong SXKD) Lựng tiền phụ thuộc: Tính chất ngành sx, tiến bộ KHKT, quy mô sx

Tiền phải vận động trong lưu thông (phải đưa vào sx kinh doanh)

Tiền phải được sử dụng vào mục đích bóc lột lao động, làm thuê nhằm mang lại tiền phụ thêm, đây chính là điều kiện quyết định

Khi đó tiền vận động theo công thức T – H – T’

b Công thức chung của TB

Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn : H – T – H’

Công thức chung của TB : T – H – T’

Bán trước, mua sau Mua trước, bán sau

Điểm xuất phát và điểm kết

thúc

Đều là hàng hóa Đều là tiền

Mục đích của quá trình lt Giá trị sử dụng Giá trị và giá trị tăng

thêmGiới hạn của sự vận động Có giới hạn Không giới hạn

Mâu thuẫn của Công thức chung của TB

a Xét trong lưu thông

Trang 15

Mác khẳng định : Trong lưu thông dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá đều không tạo một nguyên tử giá trị nào.

- Trao đổi ngang giá:

Nếu hàng hóa trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái giá trị từ tiền thành hàng,

từ hàng thành tiền còn tổng giá trị cũng như phần giá trị thuộc về mỗi bên trao đổi trước sau không đổi.

- Trao đổi không ngang giá:

 Hàng hóa bán cao hơn giá trị thì số tiền bán được lợi cũng là số tiền người đó thiệt khi mua (trong nền SX hàng hóa là mua bán trao đổi hàng hóa)

 Hàng hóa bán thấp hơn giá trị thì só tiền người mua được lợi bao nhiêu cũng là số tiền người đó thiệt khi bán

 Giả định trong XH có người chuyên mua rẻ bán đắt thì giá trị của người đó cũng lànhờ sự ăn chặn, đánh cắp số giá trị của người khác còn tổng giá trị trong lưu thông trước và sau không đổi

 Như vậy lưu thông không tạo ra giá trị tăng thêm

b Xét ở bên ngoài lưu thông

Thực tế tiền và hàng để ở bên ngoài lưu thông không thể tạo ra giá trị tăng thêm

TB không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông đồng thời không phải trong lưu thông.

2 Hàng hóa sức lao động

a Khái niệm và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

- Khái niệm:

Là toàn bộ thể lực trí lựcTồn tại trong con ngườiĐược con người vận động trong quá trình SX

Trang 16

 Sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi ĐỦ 2 diều kiện, nếu thiếu 1 trong hai thì không thể trở thành hàng hóa Sức lao động trở thành hàng hóa là điều kiện cơ bản để tiền chuyển thành TB và đó là dấu hiệu ra đời phương thức sx TBCN

b Hai thuộc tính của hàng hóa

- Giá trị

Giá trị hàng hóa sức lao động được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để SX và tái SX ra sức lao động

 Sức lao động tồn tại dưới dạng năng lực sống của con người Để tái SX sức lao động

phải tiêu dùng một số tư liệu sinh hoạt nhất định, con cái của người công nhân cũng

cần tư liệu sinh hoạt nhất định; chỉ có như vậy sức lao động mới có thể tái SX

Ngoài ra sức lao động còn mang yếu tố tinh thần, lịch sử Điều đó có nghĩa là ngoài

yếu tố vật chất, người công nhân cũng cần yếu tố tình thần, văn hóa

 Tuy rằng, sức lao động mang yếu tố tinh thần, lịch sử Song ở mỗi thời kì nhất định,

tổng các nhu cầu ấy là 1 đại lượng xác định Do đó sức lao động cũng là 1 đại lượng

xác định Nó bao gồm các bộ phận cơ bản cấu thành là:

 Giá trị các TLSH, vật chất, tinh thần cần thiết cho công nhân và con cái họ (gia đình)

 Phí tổn đào tạo công nhân

 Tiền được trả sau bằng tiền công

c Mối quan hệ giữa hàng hóa sức lao động và công thức chung của TB

Giá trị sử dụng của sức lao động cũng chỉ thể hiện trong quá trình sử dụng Song, khác biệt với hàng hóa thông thường; trong tiêu dùng thì cả giá trị và giá trị sử dụng đều mất đi Còn trong tiêu dùng hàng hóa sức lao động thì tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, nó bằng giá trịbản thân nó + GTTD

V1 SX V+M

Trang 17

V2 SX V+M

 Như vậy giá trị sức lao động có tính chất đặc biệt; đó là nguồn gốc tạo ra GTTD, nó cho ta chìa khóa giải quyết mâu thuẫn công thức chung của TB

d So sánh hàng hóa sức lao động và háng hóa thông thường

Hàng hóa thông thường Hàng hóa sức lao độngGiá trị - Do lao động kết tinh trực tiếp

vào trong hàng hóa

- Lượng giá trị được quyết định

bởi lượng thời gian lao động xã hội cần thiết

- Bao hàm yếu tố vật chất

- Do lao động kết tinh gián tiếp trong

TLSH

- Lượng hàng hóa sức lao động được

quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để SX ra TLSH mà người lao động tiêu dùng để tái SX sức lao động

- Bao gồm yếu tố tinh thần và lịch sử

- Tiền có thể chi trả ngay sau khi

mua bán hoặc sau

- Bán cả quyền sở hữu và quyền

a Đặc điểm

- Quá trình SX TBCN là sự thống nhất giữa SX trị sử dụng và SX GTTD

- Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của các nhà TB

- Sản phẩm làm ra thuộc sở hữu của nhà TB

b Ví dụ

- Nhà TB mua và bán hàng hóa đúng giá trị

- Giá cả nguyên vật liệu và hao mòn máy móc chuyển hết vào sản phẩm

- Quá trình SX sợi đã hap phí theo thời gian lao động xã hội cần thiết

Trang 18

Giả sử:

 Ngày làm việc của CN là 8h; trong 1 giờ CN tạo ra một lượng giá trị là 1 USD

 Để SX ra 10 kg sợi cần 10 kg bông, giá 10 kg bông là 20 USD

 Hao phí máy móc là 3 USD

 Mua sức lao động của CN ngày = 4 USD

- Chỉ trong 4h người công nhân đã chuyển 10 kg bông thành 10 kg sợi

Giá trị 10kg sợi = 23 USD (giá trị cũ) + 4 USD (Giá trị mới) = 27 USD

Nếu người công nhân làm việc 4h thì quá trình lao động chỉ bù giá trị sức lao động chưa có giá trị tăng thêm, do đó nhà TB không thu được gì Trong thực tế quá trình lao động không dừng lại

ở đó Nhà TB mua sức lao động là trong 1 ngày – 8h, việc sử dụng thuộc quyền nhà TB nên nhà

TB tiếp tục cho CN lao động 4h nữa

- Quá trình 4h sau

 10kg bông = 20 USD

 Hao mòn máy móc = 3USD

 4h sau CN SX ra 10 kg sợi

Giá trị 10 kg sợi = 23 USD (giá trị cũ) + 4 USD (Giá trị mới) = 27 USD

 1 ngày lao động người công nhân SX ra 20 kg sợi = 54 USD

Chi phí nhà TB bỏ ra là: 50 USD

Nếu nhà TB bán hàng hóa với giá cả bằng giá trị thì thu về giá trị tăng thêm là : 54 – 50 = 4 USD

c Kết luận

- GTTD là một bộ phận của giá trị mới ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê

tạo ra và bị nhà TB chiếm không

- Quá trình SX GTTD chỉ là quá trình tạo ra giá trị kéo dài cái điểm mà ở đó giá trị sức lao

động do nhà TB trả được hoàn lại bằng một vật ngang giá mới

- Ngày lao động của CN chia làm 2 phần: Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư

Thời gian lao động tất yếu: phần ngày lao động mà người CN tạo ra một lượng gia

trị ngang bằng giá trị sức lao động của mình

Thời gian lao động thặng dư: phần còn lại của ngày lao động (phần ngày lao động

người công nhân tạo ra GTTD)

- Nghiên cứu quá trình SX GTTD, cho ta chìa khóa giải quyết mâu thuẫn của công thức

chung của TB Chỉ trong lưu thông, nhà TB mua được hàng hóa (sức lao động) sau đó nhà

Trang 19

TB sử dụng hàng hóa đặc biệt đó trong SX (ngoài lưu thông) để SX GTTD Trong quá trình SX, người CN tạo ra giá trị mới (v+m) lớn hơn giá trị sức lao động (v)

4 Bản chất của TB TB bất biến và TB khả biến

a Bản chất của TB

Các nhà kinh tế học cho rằng: Mọi công cụ lao đông, TLSX đều là TB

Mác khẳng định: Bản thân TLSX không phải là TB Nó chỉ trở thành TB khi nó thuộc quyền sở hữu của nhà TB, được nhà TB sử dụng để SX GTTD Như vậy, TB là giá trị mang lại GTTD bằng cách bóc lột lao động công nhân làm thuê TB là 1 quan hệ SX XH mà trong đó, nhà TB chiếm đoạt GTTG do người công nhân làm ra

Là bộ phận TB , nhà TB bỏ ra mua sức lao động của CN

- Về giá trị : v

- Hiện vật: sức lao động của

CN

Đặc điểm Trong quá trình SX được chuyển

hóa vào sản phẩm nhờ lao động của người công nhân

Trong quá trình sử dụng, giá trị được bảo tồn và còn tạo ra giá trịlớn hơn (v+m)>v

Vai trò Điều kiện quan trọng để SX ra m

nhưng không tạo ra m

Giữ vai trò quyết định trong quá trình tạo ra m

TBBB là điều kiện cần thiết của quá trình SX tạo ra GTTD, còn TBKB là vai trò quyết định quá trình SX ra GTTD Sự phân chia này đã chỉ rõ nguồn gốc sinh ra m là

từ lao động CN tạo ra

5 Tiền công

- Tiền công là giá cả của slđ

+ gcts: tiền công là giá cả của lđ

Trang 20

+chủ nghĩa mác: lđ không phải là hàng hóa

- Đó là 1 bộ phận của gtrị mới do chính người công nhân tạo ra, nhưng lại thường đc

hiểu do người sd lđ trả cho công nhân

+ gtrị ms người cn tạo ra: v+m

+gtrị nhà tb trả cho công nhân: v

- Nguồn gốc gtrị thặng dư là do người công nhân làm ra và tồn tại trong hàng hóa

6 Tuần hoàn và chu chuyển TB

- Giai đoạn lưu thông ( T – H )

Ở giai đoạn này, TB tồn tại dưới hình thái là TB tiền tệ chức năng là mua các yếu tố SX Kết thúc giai đoạn này, TB tiền tệ chuyển hóa thành TB SX

- Giai đoạn SX ( H gồm TLSX và SLĐ …SX…H’)

TB tồn tại dưới dạng là TB tiền tệ , chức năng là kết hợp các yếu tố trong quá trình SX để SX

ra hàng hóa trong đó chứa GTTD Kết thúc giai đoạn này TB SX chuyển thành TB hàng hóa

- Giai đoạn lưu thông ( H’ – T’)

Ở giai đoạn này TB tồn tại dưới dạng hình thái TB hàng hóa, chức năng là thực hiện khối

lượng Giá trị của hàng hóa được sx ra, kết thúc giai đoạn này, TB hàng hóa chuyển thành TB tiền tệ, kèm theo GTTD

 Kết luận

- Trong các giai đoạn tuần hoàn TB, thì giai đoạn SX giữ vai trò quyết định Giai đoạn này thể

hiện mục đích của quá trình SX TBCN là SX ra GTTD

- Để tuần hoàn TB diễn ra liên tục thì:

 Các giai đoạn tuần hoàn diễn ra 1 cách liên tục

 Các hình thái TB phải cùng tồn tại và chuyển hóa lẫn nhau đều đặn

- Trong tuần hoàn, TB tồn tại ở 3 hình thái: TB tiền tệ, TB SX, TB hàng hóa Đó không phải là 3

TB khác nhau mà là 3 hình thái của TBCN trong quá trình vận động, việc TBCN tồn tại ở 3 hình thái đã chứa đựng khả năng tách rời ra của chúng để trở thành các TB độc lập sau này

Ngày đăng: 21/12/2021, 23:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái tồn - Đề cương KTCT
Hình th ái tồn (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w