* Trò chuyện, xem tranh ảnh về một số nghề phổ biến trong xã hội: dụng cụ các nghề, sản phẩm của các Trò nghề như: nghề bác sỹ, nghề xây dựng, nghề nấu ăn, nghề bộ đội, nghề phi công… ch[r]
Trang 1BẢNG CÔNG CỤ THEO DÕI ĐÁNH GIÁ TRẺ 5 TUỔI
Thời gian thực hiện
Phân công
- Người thăng bằng / loạng choạng rồi lấy được thăng bằng
BT, QS, trao đổi cùng PH
Giờ học
TD tuần I ngày 04/12
Cô Hạnh -CB: bảng theo dõi ĐG bài
tập cá nhân, bục nhảy cao
40 cm
- Tổ chức cho trẻ tập và tổng hợp kết quả
- H Đ bổ trợ: QS trong các
H Đ V Đ, trao đổi cùng PH
CS15: Biết
rửa tay bằng xà phòng trướckhi ăn,sau khi đi vệ sinh,và khi tay bẩn
- Thường xuyên rửa taybằng xà phòng hoặc thỉnh thoảng cô giáo phải hướng dẫn
- Tay rửa sạch xà phòng
- Quan sát
- Trao đổivới PH
HĐ ăn,ngủ, vệ sinh tuần I,II Từ ngày 04-15/12/2017
Trang 2-Không còn kem đánh răng sót lại trên bạn trải.
- Quan sát
- Trao đổi với PH
H Đ ăn, ngủ, vệ sinh tuần III Từ ngày 18-22/12/2017
Cô Lan - CB: Bảng lưu kê quả đánh
giá trẻ
- Tổ chức quan sát trẻ vệ sinh sau giờ ăn để đánh giá
- Thực hiện được nhiệm vụ phù hợp với chỉ dẫn
Tạo tình huống,
QS, trao đổi với PH
Mọi HĐ tuần III
Từ ngày 18-22/12
Cô Lan - CB: bảng theo dõi ĐG,
bài tập cá nhân
- Tạo tình huống để đánh giá
-Giơ tay khi muốn nói/
không nói chen vào khi người khác đang nói
-Tập trung không bỏ giữa chừng trong trò chuyện
- Quan sát, TC với phụ huynh
Mọi HĐ tuần I Từ ngày 04-08/12/2017
Cô Hạnh - CB: Bảng lưu kết quả
- Quan sát
-HĐ góc góc tuần II
Cô Thảo - CB: Bảng lưu kết quả
đánh giá trẻ
Trang 3nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi.
mình
- Trao đổi , chia sẻ với bạn trong hoạt động cùng nhóm
- Vui vẻ chia sẻ đồ dùng, đồ chơi với bạn
- Trao đổivới PH
Từ ngày 11-15/12
- Tổ chức H Đ góc để đánh giá
vụ đơn giảncùng người khác
-Chủ động /tự giác thựchiện những việc đơn giản cùng các bạn
- Phối hợp với các bạn khi thực hiện, không sảy ra mâu thuẫn
- Tạo tìnhhuống,
QS ,trao đổi với phụ huynh
HĐ ăn, ngủ, vệ sinh tuần III Từ ngày 18-22/12/2017
Cô Lan - CB: Bảng lưu kết quả ĐG
trẻ
- Tạo tình huống để đánh giá
-Đánh giá trẻ trong giờ ăn, trước và sau khi ngủ dậy
* HĐ bổ trợ:
-Tạo tình huống đánh giá trẻ trong thời gian trẻ ở lớp
- Trao đổi với PH
CS60:
Quan tâm đến sự côngbằng trong nhóm bạn
-Thấy được sự không công bằng trong nhóm bạn và đưa ra cách giải quyết
- Tạo tìnhhuống,
QS ,trao đổi với phụ huynh
- Mọi HĐ tuần I,II, III Từ ngày 04-22/12/2017
Cô Hạnh,
Cô Thảo,
Cô Lan
- CB: bảng lưu kết quả ĐG trẻ
- Tạo tình huống để đánh giá
* HĐ bổ trợ:
- Tạo tình huống đánh giá trong mọi HĐ hàng ngày
Trang 4- Nói được công cụ và sản phẩm của nghề
- Bài tập,
QS, trao đổi với PH
- HĐ học khám phá tuần IV
Ngày 25/12/2017
Cô Hạnh - CB: Bảng theo dõi ĐG bài
tập cá nhân, tranh ảnh, clip
về 1 số nghề phổ biến trongXH
- Bài tập,
QS, trao đổi với PH
HĐ học tạo hình tuần IV
Ngày 29/12/2017
Cô Hạnh - CB: Bảng theo dõi ĐG
Một số nguyên vật liệu khác nhau
- Tiếp tục thực hiện đúng quy tắc ít nhất
Bài tập kiểm tra
cá nhân
HĐ chiều tuần III từ ngày 21/12/2017
Cô Lan - CB: bảng theo dõi ĐG
bài tập cá nhân
- Bài tập có mẫu sắp xếp của cô
* HĐ bổ trợ:
Trang 5- Xây dựng các “công trình”theo các cách khác nhau theo ý tưởngcủa bản than.
- Cắt xé, dán,vẽ, nặn tạo thành sản phẩm theo ý tưởng của bản thân
QS, trao đổi với PH
HĐ góc tuần IV từ ngày 25-29/12/2017
Cô Hạnh - CB: bảng lưu kết quả ĐG
trẻ
Tổ chức chơi H Đ góc để đánh giá
* HĐ bổ trợ:
- Đón trẻ, HĐ khác
- Trao đổi với PH
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 12 LỨA TUỔI MGL 5-6 TUỔI A2
Trang 6Đón trẻ,
Thể dục
sáng
- Cô giáo niềm nở đón trẻ vào lớp nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định
(Luyện kỹ năng: cất dép, cởi cất ba lô, đi cầu thang)
-Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe, học tập, sinh hoạt của trẻ ở nhà, ở lớp, nhắc nhở phụ huynh mặc áo ấm, đi tất cho trẻ khi thời tiết chuyển rét
-Cho trẻ hoạt động vào các góc mà trẻ thích
-Tập thể dục: theo bài tập chung toàn trường tháng 12
- Hai tay lên cao, trước ngực theo nhạc 2 lần 8 nhịp
- Hai tay sang ngang, 1 tay gập tay vuông vào vai, hai tay lên cao rồi lại sang ngang 2 lần 8 nhịp
- Hai tay sang ngang kết hợp nhẩy bật đồng thời gập tay vào vai đổi tay 2 lần 8 nhịp
* Hồi tĩnh: Làm các động tác điều hòa theo nhạc
- Tập bài dân vũ: Chekken Đan
Trò
chuyện
* Trò chuyện với trẻ về nghề nghiệp của bố mẹ: Công việc, sản phẩm, đồ dùng.
* Trò chuyện, xem tranh ảnh về một số nghề phổ biến trong xã hội: dụng cụ các nghề, sản phẩm của các nghề như: nghề bác sỹ, nghề xây dựng, nghề nấu ăn, nghề bộ đội, nghề phi công…
* Trò chuyện, xem tranh ảnh và hỏi trẻ về ý nghĩa ngày 22/12
* Trò chuyện, xem tranh ảnh về một số nghề phổ biến ở địa phương : thêu, may, nghề nông, trồng dâu nuôi tằm…
- Điểm danh, báo ăn
- Chuẩn bị học liệu cho hoạt động
Trang 7động học
Thứ2
Khám phá XH:
Tìm hiểu về một số nghềphổ biến trong xã hội (bộ đội, bác sỹ, giáo
viên) (ĐGCS 98)
Thể dục:
VĐCB: Bật chụm tách chân qua 7 ô
TCVĐ: Kéo co
Khám phá XH:
Tìm hiểu về một số nghề truyền thống ở địa phương: Trồng dâu nuôi tằm, nghề
nông, nghề may
3 Âm nhạc:
-NDTT: Hát vận động
vỗ tay theo nhịp bài hát:
Ba em là công nhân lái xe
+ Hát tốp ca: Em thích làm chú bộ đội
-NDKH:
+ Nghe hát: Chú bộ đội
và cơn mưa+ TCÂN: ô cửa bí mật
Chữ cái:
Làm quen nhóm chữ i,t,c
4 Toán:
Số 7 (tiết 1)
Văn học Truyện: Hai anh em
Khám phá XH:
Trò chuyện,Tìm hiểu về chú bộ đội và ngày TLQĐNDVN 22/12
- Đọc thơ: hạt gạo làng ta, lọc cà lọc cọc…
- Tô màu, cắt dán, làm sách tranh truyện: hai anh em.
Trang 8- Kể chuyện theo tranh: Hai anh em.
- Kể chuyện theo rối chai truyện: Ba chú lợn nhỏ
2
Góc Toán- Khám
phá
- Góc toán: Ôn các số từ 1 đến 7, tạo nhóm có số lượng trong phạm vi 7, đồ chữ
số trong phạm vi 7, trang trí số từ 1-7, chơi bảng chun học toán
- Góc khám phá: Nối các nghề với dụng cụ các nghề cho phù hợp, chơi phân
loại lô tô các nghề
3 Góc Chữ cái
- In đồ các chữ cái đã học, nặn các chữ cái đã học, tìm các chữ cái còn thiếu,
chơi bé ghép từ cho tranh…
- Dùng hột hạt, khuy áo, xếp trang trí các chữ cái đã học: u,ư,i,t,c
- Dùng bảng chun tạo hình các chữ cái đã học.
- Chơi lô tô các chữ cái : u,ư,i,t,c
4 Góc Bán hàng - Góc bán hàng: Siêu thị bán các loại rau củ quả, thực phẩm, cửa hàng tạp hóa, thời trang của bé, đồ dùng dụng cụ các nghề, trang phục các nghề 5
Góc Gia đình - Chơi đi siêu thị mua sắm đồ dùng dụng cụ các nghề, trang phục các nghề, các
loại rau củ quả, thực phẩm…
- Tập nấu cơm, bế em, cho em ăn…
6 Góc Bác sỹ - Bác sỹ khám bệnh, phát thuốc cho bệnh nhân. - Lời khuyên của bác sỹ
7
Góc tạo hình(TT Tuần IV)
- Vẽ tranh về các nghề, xé dán trang phục các nghề…
- Nặn hình người, làm quà tặng chú bộ đội, sáng tạo ra các đồ dùng bằng các
nguyên vật liệu khác nhau
- Xé dán đồ dùng dụng cụ các nghề
8
Góc âm nhạc(TT tuần I)
- Hát, múa, vỗ tay theo nhịp các bài hát “Ba em là công nhân lái xe, cô giáo
miền xuôi, cháu yêu cô chú công nhân, cháu yêu cô thợ dệt, chú bộ đội…”
- Chơi với các dụng cụ âm nhạc
Trang 9- Xây dựng công viên vui chơi (mức độ hoàn thành trang trí)
10 Góc Thiên nhiên
- Làm quen với các dụng cụ chăm sóc cây.
- Chăm sóc cây, tỉa lá úa, nhặt cỏ, tưới nước cho cây, lau lá cây…
- Gọi tên cây.
11
Góc thực hành kỹnăng sống (TT tuần II)
- Hướng dẫn kỹ năng tự phục vụ:Thực hành kỹ năng cắt móng tay theo bìa mẫu,
rót khô ra bình, lau chùi nước, luồn dây (qua khuyết), cách sử dụng nhíp, cách cài khuy(cúc bấm) bằng học cụ, cách vắt khăn(khăn mặt bông).
- Thực hành kỹ năng: cài khuy áo, cách cuộn thảm, xử lý hỉ mũi, quét rác trên
giáo lớn A1: kéo co,
chuyền bóng, chạy tiếp
cờ, đi cà kheo…
-Nhặt lá rụng làm nghé
ngọ
-Quan sát đồ dùng dụng cụ nghề bác sỹ
-Quan sát vườn rau trong trường
-Viết các chữ số trong phạm vi 7 bằng phấn trên sân
- Lao động nhặt lá rụng làmsạch sân trường
-Giao lưu các trò chơi dân gian với lớp mẫu giáo bé C1: Mèo đuổi chuột, rồng rắn lên mây, thả đỉa baba
-Vẽ chú bộ đội bằng phấn trên sân
-Viết các chữ cái đã học bằng phấn trên sân
-Quan sát các cô các bác cấp dưỡng trong trường MN
-Nhặt lá rụng làm nghé ngọ-Giao lưu các TCVĐ với lớp 3 tuổi C2: chuyền bóng,lăn bóng, kéo co…
-Quan sát góc thiên nhiên lớp C1
-Viết các chữ số trong phạm vi 7 bằng phấn trên sân
-Dùng phấn vẽ đồ dùng dụng cụ các nghề mà bé thích
-Nhặt lá rụng làm nghé ngọ
-Giao lưu văn nghệ cùng lớp mẫu giáo nhỡ B1 : cô giáo miền xuôi, ba em là công nhân lái xe, cháu yêu
cô chú công nhân
* TCVĐ: Lăn bóng, mèo đuổi chuột, truyền bóng, thi xem ai nhanh nhất, rồng rắn lên mây, thả đỉa ba ba, kéoco…
* Chơi theo ý thích với đồ chơi ngoài trời
* Rửa tay với xà phòng
Trang 10động ăn,
ngủ, vệ
sinh
(ĐGCS
T1,2: 15,
T3:
16,52)
-Luyện kỹ năng bê khay, chia cơm cho bạn, KN bê ghế, đứng lên ngồi xuống ghế, vệ sinh bàn ăn.
- Luyện tập rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi qui định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.
- Thực hiện các thói quen văn minh trong khi ăn
- Tự súc miệng nước muối sau khi ăn
- Nghe hát, nghe nhạc: bụi phấn, em đi giữ biển vàng, hạt gạo làng ta
Hoạt
động
chiều
-Thực hiện sách trò chơi
học tập trang 12
-Thực hành kỹ năng cách
cắt móng tay bìa mẫu
-Nghe kể chuyện: Hai anh
em
-Làm quen bài hát: Chú bộ
đội
-Thực hiện sách bé tô bé
vẽ trang 6 -Thực hành kỹ năng rót khô ra bình ( không có nước),
-Những trò chơi với chữ cái u,ư
-Thực hành kỹ năng cách luồn dây (qua khuyết)
-Thực hiện sách trò chơi học tập trang 13
-Thực hành kỹ năng cách
sử dụng nhíp -Đọc thơ: Lọc cà lọc cọc -Thực hiện bài tập đánh giá chỉ số 116
-Thực hiện sách thủ công trang 5
-Thực hành kỹ năng cách cách cài khuy(cúc bấm) bằng học cụ
-Thực hành kỹ năng cách vắt khăn(khăn mặt bông) -Thực hiện sách bé tô bé
vẽ trang 10
* Chơi theo ý thích ở các góc
* Thứ sáu: Biểu diễn văn nghệ- Nêu gương- bé ngoan
*Vệ sinh trả trẻ
Đánh giá
KQ thực
hiện
Những vấn đề cần lưu ý và điều chỉnh kế hoạch trong tháng tới
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 11-Trẻ biết tên bài tập: bật từtrên cao xuống 40cm, tên trò chơi:
Truyền bóng qua đầu
- Biết quy trình thực hiện bài tập
1 Đồ dùng của cô: Sân
tập sạch
sẽ, an toàn
- 4 bục nhẩy cao 40cm
-2 bục nhẩy cao 45cm
-Nhạc đoàn tầu nhỏ xíu, nhạc
I.Ôn định tổ chức: (trẻ ngồi xúm xít bên cô).
- Cô trao đổi với trẻ: Muốn cho cở thể khỏe mạnh chúng ta phải làm gì?
a BTPTC: Tập với vòng (cô mở nhạc hoola hoola) dục (Cô đứng quay mặt vào
trẻ, trước mỗi động tác cô phân tích cách thực hiện, các động tác nghiêng về 2 bên cô làm cùng chiều với trẻ)
+Tay : 2 tay đưa ra trước, lên cao ( 3 lần x 8 nhịp ) +Bụng : 2 tay đưa lên cao , cúi người xuống đầu ngón tay chạm đầu ngón chân ( 2 lần X 8 nhịp )
Trang 12Bảng ĐGCS
2.Của trẻ:
Mỗi trẻ 1vòng thểdục, 60 quả bóng nhựa, 4
rổ đựng bóng
Trang phục gọn gàng, sạch sẽ
+Chân: 2 tay lên cao, khuỵu gối ( 2 lần x 8 nhịp) +Bật : 2 tay đưa trước , bật tiến, lùi ( 3 lần x 8 nhịp)
b VĐCB: Bật từ trên cao xuống 40cm (Trẻ đứng 2 hàng đối diện nhau).
- Cho trẻ dồn thành hai hang ngang cách nhau 4-5m
- Cho trẻ quan sát dụng cụ phán đoán tên bài tập
- Cô giới thiệu bài tập VĐCB “Bật từ trên cao xuống 40cm”
- Mời 1-2 trẻ lên tập theo cách của mình
+Cô làm mẫu lần đầu không giải thích,+ Lần 2: Phân tích động tác: Cô đứng tự nhiên trước bục nhẩy khi có hiệu lệnh
“chuẩn bị” cô bức lên bục tay đưa ra phía trước song song mặt đất và hơi kiễng nửa bàn chân trên lên, khi có hiệu lệnh bật cô vung tay ra phía sau đồng thời nhúnchân xuống lấy đà nhẩy bật xuống dưới đất, sau đó cô đi về cuối hàng đứng
(Trong quá trình trẻ thực hiện cô bao quát sửa sai, động viên khuyến khích trẻ thực hiện)
-Mời trẻ xuất sắc thực hiện lại
c.Trò chơi : Cô giới thiệu t/c “truyền bóng qua đầu”
- Cho trẻ quan sát dụng cụ phán đoán tên trò chơi
- Cô cho trẻ nêu cách chơi, luật chơi
- Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi: Cô chia lớp làm hai đội, bạn ở đầu hàng cầm bóng truyền qua đầu cho bạn đứng sau mình cứ thế cho đến khi truyền bóng tới bạn cuối hàng Đội nào truyền nhanh hết lượt nhất đội đó sẽ giành chiến thắng, quả bóng nào đang truyền mà bị rơi thì sẽ không được tính
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Khi trẻ chơi cô bao quát động viên trẻ chơi
- Cô kiểm tra kết quả khen ngợi trẻ
Trang 13luật - Cô hỏi trẻ tên bài tập, tên trò chơi.
- Cô nhắc lại tên bài tập, tên trò chơi
3 Hồi tĩnh: Cho trẻ vận động nhẹ 1-2 phút theo bài “cháu yêu cô chú công
em là công nhân lái xe”
- Trẻ chú ý lắng nghe chọnvẹn bài hát
“em đi giữa biển vàng”
sáng tác Bùi Đình Thảo
1.Đồ dùng của cô:
-Phòng học gọn gàng sạch sẽ, nhạckhông lời bàihát “ba em làcông nhân láixe” , bài hát
“em đi giữa biển vàng”
=>Cô chốt: đó là bài hát “Ba em là công nhân lái xe” sáng tác Lê Văn Lộc
- Cô cho trẻ hát lại bài hát cùng cô 1-2 lần (cô sửa giai điệu nếu trẻ
Trang 14-Lần 1:cô vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp bài hát từ đầu cho đến hết bài.
-Lần 2 : cô hát từng câu và vỗ tay cho trẻ xem
- Cho cả lớp hát vỗ 2 lần, lần lượt mời các tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát
vỗ (Trong quá trình trẻ thực hiện cô bao quát sửa sai giúp trẻ thực hiện tốt yêu cầu)
2.2 Nghe hát: “em đi giữa biển vàng” St Bùi Đình Thảo
- Cô giới thiệu bài hát “em đi giữa biển vàng” St Bùi Đình Thảo-Cô hát lần 1 bằng lời, hỏi trẻ tên bài hát, tác giả
-Cô và trẻ múa minh họa theo nội dung bài hát qua đĩa nhạc
-Cô giảng giải nội dung, tính chất bài hát: Bài hát với giai điệu nhẹ nhàng – vui tươi nói về cánh đồng lúa chín và bạn nhỏ rất yêu quê hương, yêu cánh đồng lúa mà người nông dân đã rất vất vả để làm ra hạt lúa cho chúng ta ăn hàng ngày vì vậy các con phải biết trân trọng
và phải ăn hết xuất của mình để không phụ lòng bác nông dân nhé!
- Cô cho trẻ nghe bài hát qua đĩa nhạc
2.3 .Trò chơi: “Ai nhanh nhất”
-Cô cho trẻ nêu cách chơi, luật chơi
- Cô nhắc lại cách chơi : Cô xếp ở giữa lớp các vòng thể dục thành vòng tròn,mời trẻ ở các tổ lên chơi(Số trẻ nhiều hơn số vòng) Cô và
Trang 15trẻ vừa đi, vừa hát các bài hát trong chủ đề, cô kết hợp vỗ đệm bằng dụng cụ âm nhạc, khi hát nhỏ, vỗ đệm đều trẻ đi ngoài vòng tròn, khihát nhanh ,vỗ đệm to trẻ nhanh nhẹn nhảy vào 1 vòng tròn, trẻ nào chậm phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp.
-Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Khi trẻ chơi cô bao quát, động viên
trẻ chơi.3 Kết thúc: cô củng cố bài, nhận xét tuyên dương trẻ
số 7
-Trẻ nhớ tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi các trò chơi
2.Kỹ năng:
1 Đồ dùng của cô :
-Một rổ gồm 7 đôi giầy, 7 đôi tất, thẻ số 7
1.Ôn nhận biết nhóm có số lượng 6.(trẻ ngồi xúm xít)
-Cho trẻ nhìn lên màn hình đếm xem có bao nhiêu đồ dùng vàtương ứng với số mấy? (3 nhóm)
2.Dạy trẻ đếm đến 7 Nhận biết nhóm có 7 đối tượng Nhận biết số 7.(trẻ ngồi 6 hàng ngang)
Trang 16- Nhạc bài hát
Ba em là công nhân lái xe
2 Đồ dùng của trẻ:
-Mỗi trẻ 1 thẻ
số 5,6,7
-1 rổ đồ dùng giống của cô kích thước nhỏ hơn
- Cho trẻ lấy rổ đồ dùng yêu cầu trẻ xếp 7 đôi giày ra thành hàng ngang
- Cho trẻ xếp tương ứng 1-1 6 đôi tất
- Sau đó đếm nhóm tất, nhóm giầy hỏi trẻ có NX gì về số lượng của 2 nhóm.(Trẻ phát hiện nhóm giầy nhiều hơn nhóm tất là 1,nhóm tất ít hơn nhóm giầy là 1)
- Muốn cho nhóm tất bằng nhóm giày ta phải làm TN?
- Cho trẻ xếp thêm 1 đôi tất, kiểm tra lại cả 2 nhóm thấy đều
có SL bằng nhau,bằng 7
- Cô nói: để biểu thị nhóm có số lượng bằng nhau là 7 cô có thẻ số 7
- Hỏi trẻ cấu tạo thẻ số 7
-Cô giới thiệu cấu tạo số 7 rồi cho cả lớp, tổ nhóm ,cá nhân trẻ đọc: số 7
-Cô cho trẻ vừa đếm vừa cất dần 2 nhóm, cất thẻ số 7
có số chấm tròn tương ứng với thẻ số của mình
+Luật chơi : bạn nào tìm nhầm thì phải nhảy lò cò về nhà của mình
+Cô tổ chức cho trẻ chơi , cô quan sát trẻ sau mỗi lần chơi cô cho trẻ đổi thẻ cho nhau
-TC3: Thực hiện sách: tô màu nhóm đồ dùng có số lượng 7,
tô mầu số 7 in rỗng
Trang 17III.Kết thúc: Củng cố tuyên dương trẻ
…-Biết cách xoay tròn, lăn dài, ấn bẹt, làm lõm để nặn được 1
số loại đồ dùng dụng
1.Đồ dùng của cô:
-Một số hình ảnh các loại đồ dùng dụng cụ các nghề: liềm,cuốc, dao, xẻng, kéo, phấn,…
-4-5 loại sản phẩm mẫu của
1.Ổn định tổ chức :
Cô cho trẻ hát đứng quanh cô hát “cháu yêu cô chú công nhân” và trò chuyện
+Cô con mình vừa hát bài gì?
+ Bài hát nói về điều gì?
Trang 18cụ các nghề.
- Biết kết hợp các nguyên vật liệu khác
để tạo thành các loại
đồ dùng dụng cụ đó
2.Kỹ năng:
Phát triển ở trẻ kỹ năng quan sát, ghi nhớ, óc tưởng tượng, các kỹ năng đã học
để nặn các loại đồ dùng dụng cụ đó
3.Thái độ:
-Trẻ hứng thú trong giờ học
-Biết yêu quý trân trọng sản phẩm của mình
cô: liềm, cuốc, dao, xẻng, kéo,phấn,kim tiêm
- Bàn trưng bàysản phẩm
2 Đồ dùng của trẻ: Đất
nặn, bảng con, cành cây, tăm, khăn lau, bàn ghế đúng qui cách
đồ dùng đó
- Cô lần lượt cho trẻ quan sát các loại đồ dùng cô đã nặn mẫu Đàm thoại với trẻ về cấu tạo, hình dáng, cách nặn từng loại đồ dùng đó
- Hỏi ý tưởng của trẻ định nặn những loại đồ dùng gì?
-Trẻ giới thiệu sản phẩm của mình
-Cô bổ xung ý kiến nhận xét chung
3 Kết thúc: Củng cố bài, cô nhận xét tuyên dương
trẻ, chuyển hoạt động khác
Lưu ý
Chỉnh sửa
hàng năm
Trang 19-Biết trong
xã hội có rất nhiều nghề khác nhau
- Biết dụng
cụ của các nghề và sản phẩm của cácnghề
1 Đồ dùng của cô :
-Hình ảnh các nghề:
nghề nông, nghề may, nghề thợ xây, nghề giáo viên…
- Nhạc bài hát “cháu yêu cô chú công nhân”
2 Đồ dùng
I.Ôn định tổ chức: (trẻ ngồi xúm xít bên cô)
-Cô cho trẻ hát bài: cháu yêu cô chú công nhân Hỏi trẻ:
-Các con vừa hát bài hát gì ?-Bài hát nói về đến nội dung gì ?-Hôm nay cô con mình cùng khám phá nghề nghiệp của bố, mẹ mình nhé
II.Phương pháp hình thức tổ chức:(trẻ ngồi hình chữ U)
1.Trò chuyện về nghề nghiệp của bố, mẹ bé:
-Cô mời 2-3 trẻ kể về nghề nghiệp của bố, mẹ và hỏi trẻ:
- Bố con làm nghề gì? Khi bố con đi làm thì thường mang theo dụng cụ
gì để làm việc? Nghề của bố con làm ra sản phẩm gì?
- Mẹ cô đặt câu hỏi tương tự
- Trong lớp mình có những bạn nào có bố mẹ làm nghề giống bố mẹ bạn
Trang 20- cô khai thác các trẻ khác để trẻ nói lên một số nghề chủ yếu mà bố mẹtrẻ trong lớp làm.( Thợ may, thợ xây, nghề nông, giáo viên)
-Cô khái quát lại: Bố mẹ các con phải đi làm rất vất vả để nuôi các con khôn lớn vì vậy các con phải biết yêu thương bố, mẹ và biết yêu quý sản phẩm của bố mẹ mình làm ra nhé
2 Khám phá nghề của bố mẹ a.Tìm hiểu nghề thợ may:
- Cho trẻ quan sát hình ảnh nghề thợ may và hỏi trẻ đây là nghề gì?
- Hỏi trẻ: nghề thợ may cần có đồ dùng gì?
- Nghề thợ may làm ra sản phẩm gì?
- Cho trẻ kể tên các công việc của nghề thợ may
- Cô khái quát lại: Để may ra 1 bộ quần áo cô thợ may phải bỏ ra rất nhiều công sức: đo, cắt vải, vắt sổ, may, là ủi rồi còn phải chỉnh sửa cho vừa ý khách hàng vậy con thấy công việc của cô thợ may thế nào?
- Cô thợ may rất vất vả đề may ra quần áo cho chúng ta mặc vì vậy các con phải biết giữ gìn quần áo cho sạch sẽ, không bôi bẩn lên quần áo nhé
b.Tìm hiểu về nghề thợ xây, nghề nông, nghề giáo viên: Cô tiến hành
các bước tương tự
c So sánh phân biệt:
- Cho trẻ nêu nhận xét trước
- Cô chốt:
+ Giống nhau: đều là các nghề phổ biến trong xã hội
+ Khác nhau về tính chất công việc, dụng cụ và sản phẩm tạo ra
*Trò chơi:
- TC1: Thi xem ai nói nhanh
+ Cô nói tên nghề, trẻ nói tên sản phẩm của các nghề và ngược lại
+ Cô nói tên nghề trẻ nói tên dụng cụ của các nghề và ngược lại
-TC2: Nhanh tay-tinh mắt+ Cho trẻ chơi lô tô phân loại nghề và sản phẩm, dụng cụ của các nghề
Trang 21III Kết thúc : cô củng cố bài Cô nhận xét giờ học
sỹ, nghề xây dựng, nghề nông, nghề giáo viên, nghềmay)
-Biết trong xã hội có rất nhiềunghề khác nhau
1 Đồ dùng của cô :
-Hình ảnh các nghề:
(Nghề bác
sỹ, nghề xây dựng, nghề nông,nghề giáo viên, nghề may)
- Nhạc bài hát “cháu yêu cô chú
I.Ôn định tổ chức: (Trẻ ngồi quanh cô).
-Cô và trẻ hát bài : “Lớn lên cháu lái máy cày” Hỏi trẻ:Các con vừa hát bài hát gì ?
-Bài hát nói về đến nghề gì? Bác nông dân đang làm gì? Bạn nhỏ mơ ước lớn lên sẽ làm nghề gì?
- Trong gia đình các con bố mẹ làm nghề gì? Cho trẻ kể tên các nghề phổ biến trong xã hội
-Hôm nay cô con mình cùng khám phá một số nghề phổ biến trong xã hộinhé
II.Phương pháp, hình thức tổ chức: (Trẻ ngồi hình chữ U).
1.Tìm hiểu về các nghề phổ biến trong xã hội: (ĐGCS 98)
- Cô mời trẻ lên kể về một số nghề phổ biến trong xã hội mà trẻ biết, dụng
cụ của nghề và sản phẩm của nghề đó
a.Tìm hiểu về nghề xây dựng:
Trang 22-Bàn ghế đúng quy cách.
2 Đồ dùng của trẻ:
-Sách có hình ảnh các nghề
và dụng cụ các nghề cho trẻ chơi Tc, bút màu cho trẻ thực hiện
- Cô nói sản phẩm của nghề xây dựng và cho trẻ đoán xem đó là nghề gì?
- Cô mở hình ảnh nghề xây dựng cho trẻ quan sát và gọi tên nghề
- Cho trẻ kể tên các sản phẩm nghề xây dựng
- Hỏi trẻ: Để làm ra các sản phẩm đó nghề xây dựng phải làm những côngviệc gì? Cần những nguyên liệu gì? Và dụng cụ gì?
- Cô khái quát: Để làm ra những sản phẩm đấy các bác thợ xây dựng phải đào móng, trộn vữa, xây tường, chát, đổ mái… và cần những nguyên liệu như: xi măng, gạch, cát, đá, ngói, sắt thép…, dụng cụ của nghề thợ xây gồm: máy trộn bê tông, dao xây, bàn xoa, thước, xô, quốc, xẻng … các con thấy các bác thợ xây đã rất vất vả để làm ra những công trình xây dựng nên các con phải biết trân trọng giữ gìn sản phẩm của nghề thợ xây nhé!
b.Tìm hiểu nghề thợ may:
- Cho trẻ quan sát hình ảnh nghề thợ may và hỏi trẻ đây là nghề gì?
- Hỏi trẻ: nghề thợ may cần có đồ dùng gì?
- Nghề thợ may làm ra sản phẩm gì?
- Cho trẻ kể tên các công việc của nghề thợ may
- Cô khái quát lại: Để may ra 1 bộ quần áo cô thợ may phải bỏ ra rất nhiều công sức: đo, cắt vải, vắt sổ, may, là ủi rồi còn phải chỉnh sửa cho vừa ý khách hàng vậy con thấy công việc của cô thợ may thế nào?
- Cô thợ may rất vất vả đề may ra quần áo cho chúng ta mặc vì vậy các con phải biết giữ gìn quần áo cho sạch sẽ, không bôi bẩn lên quần áo nhé
c.Tìm hiểu về nghề nông, nghề bác sỹ, giáo viên: Cô tiến hành các bước
tương tự
d So sánh, phân biệt:
- Cho trẻ nêu nhận xét trước
- Cô chốt:
+ Giống nhau: đều là các nghề phổ biến trong xã hội
+ Khác nhau về tính chất công việc, dụng cụ và sản phẩm tạo ra
2 Trò chơi luyện tập:
Trang 23*TC1: Thi xem ai nói nhanh
- Cô nói tên nghề, trẻ nói tên sản phẩm của các nghề và ngược lại
- Cô nói tên nghề trẻ nói tên dụng cụ của các nghề và ngược lại
Trang 24ư qua tiếng và từ.
-Biết đặc điểm cấu tạo của chữcái u,ư
-Biết tên, cách chơi các trò chơi
2.Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng phát âm
1.Đồ dùng của cô:
Giáo án điện tử
-2 ngôi nhà
có gắn các chữ cái u,ư
2.Của trẻ:
-Một rổ đồ dùng gồm 2chữ cái u,ư-Mỗi trẻ 1
lô tô có chứa chữ cái u,ư cho
I.Ổn định tổ chức: (Trẻ ngồi quanh cô).
- Cô và trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân”
- Hỏi trẻ: bài hát nói về nghề gì? Cô chú công nhân làm ra những sản phẩm gì?
-Cô mở hình ảnh “Chú bộ đội” cho trẻ đọc từ dưới hình ảnh
- Hỏi trẻ trong từ có mấy chữ cái? Chữ cái ở vị trí thứ 3 là chữ cái gì? Vì sao con biết?
-Cô giới thiệu chữ u và phát âm chữ u 2-3 lần-Cho trẻ phát âm chữ u, tổ, nhóm, cá nhân phát âm
Trang 25chuẩn,kỹ năng
so sánh phân biệt
- Rèn kỹ năng chơi TC
3.Thái độ:
-Trẻ hào hứng trong giờ học
trẻ chơi trò chơi
-Sách Bé tô
bé vẽ
-Cô hỏi trẻ cấu tạo chữ u
-Cô nêu cấu tạo chữ u: gồm 1 nét móc ngược và 1 nét sổ thẳng.-Cô giới thiệu chữ u ở 3 dạng chữ in thường, in hoa, viết thường
*Làm quen chữ cái ư cô tiến hành các bước tương tự với từ “Cái cưa”
*So sánh điểm giống và khác nhau giữa 2 chữ cái
-Cô cho trẻ nêu nhận xét trước
-Cô khái quát lại 2 chữ cái giống nhau đều có 1nét móc ngược và 1nét sổ thẳng Khác nhau: chữ ư có thêm 1 cái móc nhỏ bên phải, u không có gì
*Luyện tập:
-Cho trẻ chơi trò chơi “Tìm chữ cái theo hiệu lệnh”:
+Cô nói tên chữ trẻ chọn chữ giơ lên, phát âm tên chữ cái
+ Cô nói đặc điểm trẻ chọn chữ cái
-Cho trẻ chơi trò chơi “Tìm nhà” Hỏi trẻ cách chơi trò chơi
-Cô nhắc lại cách chơi: Cô có 2 ngôi nhà gắn các chữ cái u,ư Cô cho trẻ cầm lô tô có chứa chữ cái u,ư vừa đi và hát khi có hiệu lênhtrẻ tìm về nhà có chữ cái giống với lô tô của mình.,bạn tìm nhầm thì phải nhảy lò cò về nhà của mình
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần, sau mỗi lần chơi cho trẻ đổi thẻ cho nhau-Cho trẻ về bàn ngồi học sách bé tô bé vẽ trang 10
III Kết thúc:Cô nhận xét giờ học, chuyển hoạt động khác
Lưu ý
Chỉnh sửa
hàng năm
Trang 26“Hai anh em”
theo truyện cổ Việt Nam, tên các nhân vật trong truyện
- Hiểu nội dung truyện: khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động không được lười biếng thì sẽ có cuộc
1.Đồ dùng của cô:
- Giáo án điện tử
-CD truyện
2.Đồ dùng của trẻ:
Không có
1.Ôn định tổ chức: (Trẻ ngồi xúm xít bên cô)
Cô xúm xít trẻ và hát bài “Hạt gạo làng ta”
- Hỏi trẻ: Bài hát nói về điều gì? Nghề nông làm ra những sản phẩm gì? Dẫn dắt trẻ vào bài
2 Phương pháp hình thức tổ chức: (Trẻ ngồi hình chữ U)
*Cô kể truyện cho trẻ nghe:
-Cô giới thiệu và kể cho trẻ nghe lần 1 bằng lời kèm điệu bộ cử chỉ minh họa, hỏi trẻ tên truyện, tên tác giả
-Cô tóm tắt, giảng giải nội dung truyện
-Kể lần 2 kết hợp theo hình ảnh trên tivi
*Đàm thoại trích dẫn nội dung truyện:
-Trong truyện có những nhân vật nào?
- Người anh nói với người em thế nào?
- Ra khỏi làng người anh gặp gì? Người anh đã làm gì?
- Người anh đã chăm chỉ lao động và có được những gì?
Trang 27sống no đủ
2.Kỹ năng:
Trẻ biết lắng nghe và bộc lộ cảm xúc, có thể
kể lại từng đoạn truyện
Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc
3.Thái độ:
-Trẻ hào hứng trong H/Đ
- còn người em thì sao? Vì lười biếng nên người em suýt bị làm sao?
- Về sau người em có chăm chỉ lao động không? Và nhờ chăm chỉ lao động mà hai an hem có cuộc sống thế nào?
* Giáo dục trẻ: Phải biết yêu lao động và chăm chỉ giúp đỡ bố
mẹ, biết quý trọng sản phẩm của nghề nông
- Lần 3.Cho trẻ nghe kể lại truyện trên màn ảnh nhỏ
3 Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ, chuyển hoạt động.
Lưu ý
Chỉnh sửa
hàng năm