Vậy để có thể dễ dàng tìm ra một loại sinh vật trong vô số các loài sinh vật trong tự nhiên, các nhà khoa học đã phân loại thế giới sống như thế nào?. Các sinh vật vô cùng nhỏ bé sống tr
Trang 1Tiết 61, 62 ÔN TẬP CUỐI KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn tập kiến thức cuối học kì I gồm các bài 25, 26, 27, 28,
29, 30 (Phân môn Sinh học)
2 Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo
khoa, làm thí nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh vực chính của KHTN, vai trò, ứng dụng KHTN trong cuộc sống Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN, vai trò của KHTN trong cuộc sống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một
số hiện tượng tự nhiên Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ vai trò của KHTN với cuộc sống con người và những tác động của KHTN với môi trường
3 Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về KHTN Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận khái niệm, vai trò, ứng dụng của KHTN Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm, kết quả tìm hiểu vai trò KHTN trong cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, Phiếu học tập
- Ôn tập lại kiến thức các bài 25, 26, 27, 28, 29, 30
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Tổ chức
6A 6A 6A
2 Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong tiết ôn tập
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức các bài 25, 26, 27, 28, 29, 30
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu nội dung ôn tập môn KHTN
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: Hệ thống được nội dung kiến thức đã học bài 25, 26, 27, 28,
29, 30
- HS thực hiện cá nhân phần trên phiếu học tập
b) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu
Trang 2Câu 1 Khi vào một cửa hàng sách, em sẽ dễ dàng tìm được cuốn sách mình cần
vì sách trong cửa hàng đã được sắp xếp thành từng nhóm khác nhau Vậy để có thể dễ dàng tìm ra một loại sinh vật trong vô số các loài sinh vật trong tự nhiên, các nhà khoa học đã phân loại thế giới sống như thế nào?
Câu 2 Khi đi vào một khu vườn rộng, em bắt gặp rất nhiều sinh vật khác nhau
bao gồm thực vật, động vật, nấm, Em có thể phân biệt được các loài không? Làm thế nào em có thể thực hiện được việc đó?
Câu 3 Các sinh vật vô cùng nhỏ bé sống trong cơ thể chúng ta có số lượng lớn
hơn một nửa tổng số tế bào cấu tạo nên cơ thể người Em có biết chúng là những sinh vật nào không?
Câu 4 Trình bày cấu tạo của tế bào vi khuẩn Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có
cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống?
Câu 5 Nêu vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên
Câu 6 Em hãy nêu một số ứng dụng của vi khuẩn trong đời sống con người Câu 7 Tại sao ăn sữa chua hàng ngày có thể giúp con người ăn cơm ngon
miệng hơn?
Câu 8 Dựa vào các thông tin trên, em hãy nêu một số biện pháp để phòng bệnh
do vi khuẩn gây ra ở người
Câu 9 Chúng ta có nên sử dụng thức ăn bị ôi thiu hay không? Tại sao?
Câu 10 Em hãy nên các biện pháp bảo quản thức ăn tránh bị vi khuẩn làm
hỏng
Câu 11 Vậy virus là gì? Làm cách nào để phòng bệnh do virus gây ra?
Câu 12 Quan sát hình 29.1, em có nhận xét gì về hình dạng của virus?
Câu 13 Vì sao nói virus chưa có cấu tạo tế bào điển hình? Em có đồng ý với ý
kiến cho rằng virus là vật thể không? Giải thích
Câu 14 Hãy phân biệt vi khuẩn và virus.
Câu 15 Vai trò và ứng dụng của virus
Câu 16 Kể tên các bệnh do virus gây ra Ngoài các bệnh đó, virus còn gây ra
các bệnh nào khác mà em biết?
Câu 17 Kể tên các loại vaccine mà em biết.
Câu 18 Em có biết mình đã từng được tiêm những loại vaccine nào không? Tại
sao cần tiêm phòng nhiều loại vaccine khác nhau?
Câu 19 Nêu cách phòng tránh các bệnh do virus gây ra.
Câu 20 Quan sát bề mặt ao, hồ chúng ta thường thầy một lớp váng có màu
xanh, vàng hoặc đỏ Lớp váng đó có chứa các nguyên sinh vật Vậy nguyên sinh vật là gì?
Câu 21 Nhận xét về hình dạng của nguyên sinh vật.
Câu 22 Kể tên các môi trường sống của nguyên sinh vật Em có nhận xét gì về
môi trường sống của chúng?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân Câu 1 Các nhà khoa học đã dựa vào đặc điểm của các loài sinh vật để xếp
chúng vào các giới sinh vật khác nhau
Câu 2 Ta có thể phân biệt được các loài Ta phân biệt chúng dựa vào đặc điểm
về hình dáng, kích thước của các loài
Trang 3Câu 3 Đó là những loài vi khuẩn.
Câu 4 Cơ thể vi khuẩn gồm:
- Thành tế bào
- Màng tế bào
- Chất tế bào
- Vùng nhân
- Lông
- Roi
Vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống vì cấu tạo cơ thể chúng gần như cấu tạo của một tế bào
Câu 5 Vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên:
- Tham gia vào quá trình phân hủy xác sinh vật và chất thải hữu cơ giúp làm sạch môi trường
- Vi khuẩn cố định đạm giúp cây trồng có thể sử dụng nguồn nitơ trong không khí
Câu 6 Một vài ứng dụng của vi khuẩn trong thực tiễn:
- Chế tạo dược phẩm, mỹ phẩm
- Chế biến thực phẩm
- Chế tạo phân bón
Câu 7 Ăn sữa chua hàng ngày có thể giúp chúng ta ăn cơm ngon miệng hơn vì
trong sữa chua có rất nhiều vi khuẩn có lợi (Lactobacillus Acidophilus và Bifido Bacterium), bảo vệ hệ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng Do đó giúp chúng ta
ăn cơm ngon miệng hơn
Câu 8 Một số biện pháp phòng bệnh do vi khuẩn:
- vệ sinh cá nhân bằng cách thường xuyên tắm rửa, rửa tay sạch sẽ
- đeo khẩu trang khi tiếp xúc trực tiếp hay ở những nơi đông người
- vệ sinh môi trường sống,
- bảo quản thực phẩm đúng cách
- sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ khi mắc các bệnh do vi khuẩn gây ra
Câu 9 Không nên sử dụng thức ăn bị ôi thiu Vì thức ăn bị ôi thiu là do thức ăn
không được bảo quản tốt, bảo quản thức ăn không đúng cách dẫn đến các vi khuẩn hoại sinh sinh sôi Nếu ăn vào sẽ gây hại đến cơ thể
Câu 10 Trả lời:
Một số biện pháp bảo quản:
- Bảo quản lạnh ở nhiệt độ thấp để ngăn sự sinh trưởng của vi khuẩn
- Loại bỏ nước, diệt vi khuẩn khỏi thực phẩm bằng cách sấy khô, phơi nắng,
- Để thực phẩm ở nơi thoáng mát, không để ở những nơi ẩm mốc
Câu 11 Trả lời:
Virus là dạng sống có kích thước vô cùng bé, không có cấu tạo tế bào, chỉ nhân lên được trong tế bào sinh vật sống
Biện pháp phòng bệnh do virus gây ra là sử dụng vaccine
Câu 12 Trả lời:
Virus có ba dạng chính là: dạng xoắn, dạng khối, dạng hỗn hợp
Câu 13 Trả lời:
- Nói virus chưa có dạng cấu tạo tế bào điển hình vì:
Trang 4+ Cấu trúc của virus không đủ ba thành phần chính của một tế bào
+ Virus không có các bào quan để tự tổng hợp các chất cần thiết mà phải dựa vào vật chủ
- Em đồng ý với ý kiến virus là vật thể không sống vì:
+ Virus không có cấu tạo tế bào
+ Virus sống kí sinh bắt buộc, chỉ có thể nhân lên trong cơ thể sinh vật khác + Không có đầy đủ các quá trình sống cơ bản của một cơ thể sống
Câu 14 Phân biệt vi khuẩn và virus:
Vi khuẩn Virus
Tự tổng hợp được các chất cần thiết Có Không
Câu 15 Virus có vai trò quan trọng được ứng dụng rộng rãi trong y học nông
nghiệp
Câu 16 Các bệnh do virus gây ra: thủy đậu, quai bị, viêm gan B, cúm, tai xanh
ở lợn, lở mồm long móng, cúm gia cầm,
Câu 17 Một số loại vaccine: thủy đậu, viêm gan B, lao, rubella, sởi, tả, viêm
não Nhật Bản, bệnh dại,
Câu 18 Em đã được tiêm rất nhiều loại vaccine Cần tiêm phòng nhiều loại
vaccine đề tránh được tối đa các loại bệnh do virus gây ra
Câu 19 Để phòng tránh bệnh do virus gây ra, cần phải tiêm vaccine đầy đủ Câu 20 Nguyên sinh vật là những cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước
hiển vi Một số nguyên sinh vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có thể quan sát bằng mắt thường
Câu 21 Hình dạng của nguyên sinh vật rất đa dạng: hình cầu (tảo silic), hình
thoi, hình giày (trùng giày), hoặc không có hình dạng nào cố định (trùng biến hình)
Câu 22 Nguyên sinh vật thường sống ở cơ thể sinh vật khác, môi trường
nước,
* Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung ôn tập.
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được nội dung kiến thức đã học bài.
HS thực hiện cá nhân phần trên phiếu học tập.
b) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu
Câu 3 Nêu các vai trò của nguyên sinh vật đối với đời sống con người.
Câu 4 Kể tên một số món ăn được chế biến từ tảo mà em biết.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 5* Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
Câu 3 Vai trò:
Một số loại tảo có giá trị dinh dưỡng cao nên được chế biến thành thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng Tảo còn được sử dụng trong chế biến thực phẩm, chất dẻo, chất khử mùi, sơn, chất cách điện,
Một số nguyên sinh vật có vai trò quan trọng trong các hệ thống xử lí nước thải
và chỉ thị độ sạch môi trường nước
Câu 4 Một số món ăn được chế biến từ tảo: thạch, kem,
* Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung ôn tập
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hệ thống được nội dung kiến thức đã học bài.
HS thực hiện cá nhân phần trên phiếu học tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Câu 2 Phân biệt bệnh sốt rét và bệnh kiết lị?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân Câu 2
Tác nhân
gây bệnh
do trùng sốt rét gây lên do trùng kiết lị gây lên
Con đường
lây bệnh
truyền theo đường máu, qua vật truyền bệnh là muỗi
lây qua đường tiêu hóa
Biểu hiện
bệnh
sốt, rét, người mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu
đau bụng, đi ngoài, phân có thể lẫn máu và chất nhầy, cơ thể mệt mỏi vì mất nước và nôn ói,
Cách phòng
tránh bệnh
diệt muỗi, mắc màn khi ngủ,
vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ,
ăn uống đảm bảo vệ sinh
* Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung ôn tập.
HS ôn tập giờ sau kiểm tra, đánh giá giữa kì I
4 Hướng dẫn về nhà:
Các em ôn lại nội dung đã học và ôn tập giờ sau kiểm tra cuối học kì môn KHTN Thời gian làm bài 90 phút, phân môn sinh học chiếm 5 điểm
Trang 6Tiết 63, 64 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
A Mục tiêu
1 Về kiến thức: Kiểm tra kiến thức cuối học kì I gồm các bài: Bài 10, 11,
12 (Phân môn Hóa học), bài 25, 26, 27, 28, 29, 30 (Phân môn Sinh học), bài 8,
40, 41 (Phân môn vật lý)
2 Về năng lực: Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách
giáo khoa, làm thí nghiệm, nhận xét, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm về KHTN, các lĩnh vực chính của KHTN, vai trò, ứng dụng KHTN trong cuộc sống Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra khái niệm KHTN, vai trò của KHTN trong cuộc sống, hợp tác trong làm thí nghiệm tìm hiểu một
số hiện tượng tự nhiên Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ vai trò của KHTN với cuộc sống con người và những tác động của KHTN với môi trường
3 Về phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học
sinh: Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về KHTN Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận
và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận khái niệm, vai trò, ứng dụng của KHTN Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm, kết quả tìm hiểu vai trò KHTN trong cuộc sống
B ĐỀ BÀI VÀ ĐIỂM SỐ
Ma trận:
Cấp độ
Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương…)
cao
Cộng
Đo nhiệt
độ
Nhận biết được công
dụng của nhiệt
kế y tế
Vận dụng để tính toán, so sánh thời gian của chuyển
động
Trang 7Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1 0,25 2,5%
½ 0,5 5%
½ 1 10%
2 1,75 17,5%
Các thể
của chất
và sự
chuyển
thể
Phân biệt
sự bay hơi,
sự nóng chảy, sự ngưng tụ,
sự sôi
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
Oxygen.
Không
khí
Nhận biết khí
có phần trăm
thể tích lớn
nhất trong
không khí
Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
2 0,5 5%
Một số
vật liệu
Vật liệu nào
sau đây không
thể tái chế?
Hãy nêu cách
xử lí các đồ dùng
bỏ đi trong gia đình
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1 0,25 2,5%
1 1,5 15%
2 1,75 17,5%
Hệ thống
phân loại
sinh vật
Đặc điểm của
sinh vật
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1 0,25 2,5%
1 0,25 2,5%
Khóa
lưỡng
phân
Khóa phân
loại được xây
dựng nhằm
mục đích, ý
nghĩa gì?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
2 0,5 5%
2 0,5 5%
Vi khuẩn
Nhận biết vi
khuẩn có lợi
cho cây trồng.
Đặc điểm chuyển hóa
của vi khuẩn
Phân biệt các bước làm sữa chua
Trình bày cấu tạo của tế bào vi khuẩn Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
2 0,5 5%
1 0,25 2,5%
1 1 10%
4 1,75 17,5%
Virut
vi sinh vật nào
gây ra các bệnh như AIDS mụn
rộp, mụn cóc,
cúm và thủy
đậu:
Trang 8Số điểm
Tỉ lệ%
0,25 2,5%
0,25 2,5%
Nguyên
sinh vật
Động vật nguyên sinh
nào dưới đây
có lối sống tự
dưỡng?
Phân biệt bệnh sốt rét và bệnh kiết lị?
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
1 0,25 2,5%
1 2 20%
2 2,25 22,5%
Lực
Nhận biết được dụng cụ
và đơn vị đo
lực
Hiểu được lực gì sẽ xuất hiện trong tình huống thực tế
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
2 0,5 5%
1 0,25 2,5%
3 0,75 7,5%
Tổng 12 3 (30%) 4 4 (40%) 2 2 (20%) 2,5 1 (10%) 0,5 10 (100%) 20
Đề số 01:
I Phần trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1 Điều nào sau đây không đúng?
A Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng
B Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
C Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
D Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng
Câu 2 Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?
Câu 3 Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
A Chặt cây xây cầu, cao tốc B Đồ chất thải chưa qua xử lý ra môi trường
C Trồng cây xanh D Xây thêm nhiều khu công nghiệp
Câu 4 Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?
A Thủy tinh B Ximăng C Thép xây dựng D Nhựa composite
Câu 5 Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc
điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Câu 6 Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?
A Xác định tên của các loài
B Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi
C Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên
D Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài
Câu 7 Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?
A Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
Trang 9B Nhận ra sự đa dạng của sinh giới
C Gọi đúng tên sinh vật
D Sinh vật thích nghi với môi trường hơn
Câu 8 Vi khuẩn nào sau đây có lợi cho cây trồng?
A Vi khuẩn E.coli B Vi khuẩn cố định đạm
C Vi khuẩn cổ D Vi khuẩn bacilus
Câu 9 Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
A Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin
B Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
C Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng
D Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào
Câu 10 Trong bước làm sữa chua, sau khi tạo hỗn hợp gồm nước (hoặc sửa
tươi) ấm, sữa đặc
A Hạn chế vi khuẩn khác xâm nhập
B Tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic phát triển
C Ủ ấm giúp sữa chua có màu trắng
D Sữa chua nhanh chín
Câu 11 Những vi sinh vật này gây ra các bệnh như AIDS mụn rộp, mụn cóc,
cúm và thủy đậu:
A Vi khuẩn B Nấm C Động vật nguyên sinh D Virut
Câu 12 Động vật nguyên sinh nào dưới đây có lối sống tự dưỡng?
A Trùng roi xanh B Trùng giày C Trùng biến hình D Trùng sốt rét
Câu 13: Ta dùng loại nhiệt kế nào sau đây để đo nhiệt độ cơ thể người?
A Nhiệt kế dầu B Nhiệt kế rượu
C Nhiệt kế y tế D Dùng 2 loại nhiệt kế A và B
Câu 14: Hai đội đang kéo co trên sân, ta nói hai đội đã tác dụng vào sợi dây:
A Một lực kéo B Một lực đẩy
C Một lực hút D Cả lực đẩy và lực hút
Câu 15: Đơn vị đo của lực là:
A Mét (m) B Ki lô gam (kg) C Niu tơn (N) D giờ (h)
Câu 16: Dùng dụng cụ nào sau đây để đo lực?
A Thước kẻ B Bình chia độ C Thước dây D Lực kế
II Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Thanh và Sơn cùng đi từ địa điểm A đến địa điểm B Thanh
đi lúc 6 giờ kém 15 phút và đến B lúc 7 giờ 24 phút, Sơn đi lúc 8 giờ và đến B lúc 9 giờ kém 5 phút
a, Tính thời gian đi từ A đến B của Thanh và của Sơn?
b, Nếu Thanh và Sơn xuất phát cùng thời điểm (xuất phát cùng một lúc) thì ai sẽ đến B trước? Coi rằng tốc độ của hai người vẫn không thay đổi
Câu 2 (1,5 điểm) Hãy nêu cách xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình sau đây:
a) Chai nhựa, chai thủy tinh, túi nylon
Trang 10b) Quần áo cũ
c) Đồ điện cũ, hỏng
d) Pin điện hỏng
e) Đồ gỗ đã qua sử dụng
g) Giấy vụn
Câu 3 (1 điểm) Trình bày cấu tạo của tế bào vi khuẩn Vì sao nói vi khuẩn là
sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống?
Câu 4 (2 điểm) Phân biệt bệnh sốt rét và bệnh kiết lị?
Đề số 02:
I Phần trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1 Điều nào sau đây không đúng?
A Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
B Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng
C Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
D Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng
Câu 2 Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?
Câu 3 Để bảo vệ không khí trong lành chúng ta nên làm gì?
A Chặt cây xây cầu, cao tốc B Đồ chất thải chưa qua xử lý ra môi trường
C Trồng cây xanh D Xây thêm nhiều khu công nghiệp
Câu 4 Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?
A Thủy tinh B Thép xây dựng C Nhựa composite D Ximăng
Câu 5 Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc
điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
A Khởi sinh B Nguyên sinh C Thực vật D Nấm
Câu 6 Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?
A Xác định tên của các loài
B Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi
C Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên
D Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài
Câu 7 Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?
A Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
B Nhận ra sự đa dạng của sinh giới
C Gọi đúng tên sinh vật
D Sinh vật thích nghi với môi trường hơn
Câu 8 Vi khuẩn nào sau đây có lợi cho cây trồng?
A Vi khuẩn E.coli B Vi khuẩn cố định đạm
C Vi khuẩn cổ D Vi khuẩn bacilus
Câu 9 Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn: