1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Tổ chức thi công ĐHXD

38 40 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 260,06 KB
File đính kèm Bảng thống kê khối lượng.rar (34 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Tổ chức thi công, trường Đại học Xây dựng, giáo viên hướng dẫn Nguyễn NGọc Thanh, có đầy đủ bảng tính excel tính toán khối lượng chi tiết cho từng hạng mục. Đồ án Tổ chức thi công, trường Đại học Xây dựng, giáo viên hướng dẫn Nguyễn NGọc Thanh, có đầy đủ bảng tính excel tính toán khối lượng chi tiết cho từng hạng mục.

Trang 1

THUYẾT MINH

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG

Nội dung:

- Lập tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền

- Lập tổng mặt bằng thi công (giai đoạn thi công phần thân)

A Giới thiệu đặc điểm công trình:

1 Giới thiệu sơ bộ về công trình:

Đây là công trình nhà khung bê tông cốt thép toàn khối Công trình cao 5 tầng,

19 bước cột, 4 nhịp Kết cấu khung đơn giản chỉ gồm dầm và cột Số liệu tính toánnhư sau:

- Chiều cao các tầng như sau:

- Chiều dài công trình: Lctr = 19B = 19 x 3.3 = 62.7 m

- Chiều cao công trình : Hct = 18.1 m

2 Điều kiện thi công:

a) Điều kiện địa chất thủy văn:

- Địa chất: đất cấp II, nền đất tốt, không cần gia cố, có thể dùng móng nôngdưới chân cột

- Địa chất thủy văn: không có mực nước ngầm hoặc nước ngầm ở sâu hơn sovới cao trình hố móng

Trang 2

b) Tài nguyên thi công:

- Vật liệu có đủ, cung cấp đồng bộ theo yêu cầu của tiến độ thi công

- Mặt bằng thi công rộng rãi, nguồn nước được cấp từ nguồn nước sinh hoạt,nguồn điện được cung cấp theo nguồn điện quốc gia

c) Thời gian thi công: hoàn thành theo tiến độ thi công.

d) Thiết kế ván khuôn, cột chống, các biện pháp thi công: lấy theo đồ án “Kỹ

thuật thi công 1”

B Các kích thước và số liệu tính toán:

- Chiều dày lớp bê tông lót: 0,1 (m)

- Chiều cao cổ móng (từ lớp đất tự nhiên đến mặt móng): t = 0.4 m

2 Kích thước cột:

Tính cho tầng cao nhất, cứ cách hai tầng từ trên xuống lại thay đổi cạnh

dài của tiết diện cột tăng lên 5cm

Trang 3

- Lớp bê tông lót dày: h= 15 cm, mác 100

- Lớp bê tông cốt thép dày: h= 20 (cm), mác 200, thép D6a150

- Lớp cát tôn nền dày: δ = 40 (cm)

c Êu t¹ o nÒn

7 Cấu tạo mái:

Trang 4

c Êu t¹ o m¸ i

8 Cấu tạo tường, cửa:

- Theo các trục nhà: Tường ngoài 220, tường trong 110

- Cửa 60% diện tích tường ngoài; 15% diện tích tường trong

- Ốp chiếm 5% diện tích tường trong, vữa xây mác 50

9 Vị trí công trình trên mặt bằng như sau:

- Điện + nước tính 0.2 công/1m2

- (1 cầu thang bộ + 1 lồng thang máy)/5 bước

C Tóm tắt công nghệ thi công và liệt kê danh mục công việc:

1 Tóm tắt công nghệ thi công

Phương pháp tổ chức thi công theo dây chuyền, thành lập các tổ đội chuyênmôn thi công chuyên về từng công việc, đảm bảo năng suất, chất lượng và an toàn

Trang 5

trong thi công Các tổ đội thi công từ phân đoạn này sang phân đoạn khác, có thểlàm việc bất kí ca nào trong ngày theo phân công.

Chia đợt thi công: Phân chia mặt bằng thi công từng tầng làm nhiều phânđoạn Trong một phân đoạn phần thân, công tác bê tông chia làm hai giai đoạn, đợt

1 thi công phần cột, đổ bê tông tới mép dưới dầm; Đợt 2 thi công phần dầm sàn.Riêng phần cầu thang, do điều kiện công nghệ và không gian thi công nên phải tiếnhành chậm hơn bê tông dầm sàn 3 tầng

2 Liệt kê danh mục công việc

a Công tác chuẩn bị:

- Chuẩn bị mặt bằng: Hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao chođơn vị thi công, đơn vị thi công tiến hành kiểm tra, xử lý mặt bằng thiết lập biệnpháp gia cố nền nếu cần, tìm hiểu các điều kiện tự nhiên, xã hội, khu vực thicông Tiến hành nhận các mốc trắc địa, triển khai lưới thi công, cắm mốc sơ bộ

- Làm công trình tạm

- Làm đường sá

- Lắp đường ống cấp thoát nước

- Lắp đường điện

-Lắp các thiết bị chiếu sáng trong và ngoài công trường

-Tập kết vật liệu, nhân lực, máy móc

b Thi công phần ngầm:

- Đào móng và giằng móng bằng máy

- Sửa móng và giằng móng bằng thủ công

- Ghép ván khuôn và đổ bê tông lót móng và giằng móng

- Ghép ván khuôn móng và giằng móng

- Cốt thép móng và giằng móng

- Bê tông móng và giằng móng

- Thoáo ván khuôn móng và giằng móng

Trang 6

- Bê tông mái.

- Bê tông chống thấm mái

- Xây tường bao, tường thu hồi

- Bê tông chống nóng

- Gạch lá nem

e Công tác hoàn thiện:

- Xây tường

- Đục đường điện nước

- Lắp đường ống nước, đường điện

- Trát trần

- Trát tường trong, ngoài

Trang 7

- Công tác bê tông nền (đã liệt kê trong phần ngầm).

Trang 8

PHẦN I TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG

I KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN NGẦM

Lựa chọn giải pháp, biện pháp thi công một số công tác chính:

- Do diện tích đào móng lớn nên ta phải chọn giải pháp đào đất bằng máy vàsửa móng bằng thủ công, lấp đất bằng máy, đầm bằng thủ công

- Chọn giải pháp thi công đổ bê tông móng bằng thủ công

Lập danh mục công việc xây lắp:

- Đổ bê tông móng và giằng móng

- Tháo ván khuôn móng và giằng móng

1 Khối lượng đào đất móng

Ta có chiều sâu cần phải đào móng là:

- Trục A, B, C, D, E: Hđ = 0.1 + Hm = 0.1 + 3t = 0.1 + 3 x 0.4 = 1.3 (m)

Trang 9

- Hệ số mái dốc của đất nền: i=1:0.5; đất cấp II.

a x b = 2,4 x 1,2 (m), t = 0.4 (m)

- Kích thước giằng móng : b x h = 250 x 400 mm

Chọn biện pháp đào ao toàn bộ mặt bằng đến độ sâu 1.3 m

Tổng khối lượng đào đất:

Đào bằng máy:

Ta có thể tích cần đào là thể tích hình chóp:

V=H/6[A x B + (A + A’) x (B + B’) + A’ x B’]

Trong đó: A, B lần lượt là cạnh ngắn và dài ở phần chóp dưới

A’, B’ lần lượt là cạnh ngắn và dài ở phần chóp trên

H là độ cao của chóp

Ta có các kích thước hố đào như sau:

A = 21.2 + 2.2 + 2 x 0.5 = 24.4 (m)

Trang 11

Ta tiến hành đào đất bằng máy và sửa móng bằng biện pháp thủ công Khốilượng đào đất:

- Chiều sâu đào lớn nhất Hmax = 5.4 m

- Chiều cao nâng h = 4.7 m

 N = 0.631861.1x0.75/1.2 = 80.56 (m3/h)

Năng suất máy đào 1 ca (8h) : Nca = 880.56 = 644.49 m3/ca

Sử dụng một máy đào thì thời gian làm việc: Vm/N=4056.16 /644.49=6.29 caVậy chọn 7 ca

Trang 12

Biện pháp đào đất: Máy đứng trên cao đưa gầu xuống dưới hố móng đào đất.Khi đất đầy gầu  quay gầu từ vị trí đào đến vị trí đổ là ô tô đứng bên cạnh.

b Chọn máy lấp đất

Khối lượng đất lấp khá lớn nếu thi công thủ công thì năng suất không cao, do

đó ta thi công bằng biện pháp cơ giới, ta chọn biện pháp lấp đất hố móng bằng máy

ủi, sau đó tiến hành lấp đất bằng thủ công

Khối lượng đất lấp: Vlấp = 4028.2 m3

Chọn máy ủi có ben quay được mã hiệu DZ-18 có các thông số kỹ thuật nhưsau:

- Sức kéo: 100kN

- Chiều dài ben (B): 3,94m

- Chiều cao ben (h): 0,815m

- Độ nâng cao ben: 1m

Trang 13

N: số chu kỳ ủi trong 1 giờ:

N= trong đó: t là thời gian 1 chu kỳ ủi đất (s)

Vậy ta chọn số ca máy là 5 ca

c Chọn máy cho công tác tôn nền

Khối lượng cát tôn nền: V = 502.39 m

Chọn máy ủi có ben quay được mã hiệu DZ-18 như trên ta có:

Trong 1 ca máy, thể tích đất ủi được là:

M = N.8 = 824.08 (m)

Số ca máy cần thiết: n = 502.39/824.08 = 0.61

Vậy ta chọn số ca máy là 1 ca

Bảng thông kê khối lượng từng công việc: (Bảng 1 Bảng 6)

II KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN THẦN

Bảng 7  Bảng 9

Trang 14

III KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN MÁI

Ván khuôn, cốt thép và bê tông chịu lực của mái được thông kê trong phânthân

Bê tông chống thấm:

Diện tích mái: S = ( 3.3 x 19 + 0.25) x (21.2 + 0,2) = 1347.13 m2

Bê tông chấm thấm dày: 60 mm

Trang 15

IV KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN

a Xây tường, sơn trát, cửa.

*/ Diện tích tường ngoài (220mm):

- Diện tích tường trục A và trục E: (Giả sử xây hết)

- Tổng diện tích tường ngoài: S = 1831.22 + 628.52 = 2459.74 m2

- Diện tích cửa tường ngoài: (chiếm 60% diện tích tường ngoài)

Scửa ngoài = 2459.74 x 0.6 = 1475,85 m2

- Diện tích xây tường ngoài:

Stường ngoài = 2459.74 – 1475.85 = 983.9 m2

*/ Diện tích tường trong (110mm):

- Diện tích tường trong theo các trục B, C, D: (Giả sử xây hết)

S = [(3.3 – 0.25) x 19] x [18.1 – 4 x 0.4 – 0.7] x 3 = 2746.83 m2

- Diện tích tường trong từ trục 2 đến trục 19: (Giả sử xây hết)

S = (21.2 - 0.29 – 3 x 0.34) x (18.1 – 4 x 0.4 – 0.7) x 18 = 5656.72 m2

- Tổng diện tích tường trong là: S = 2746.83 + 5656.72 = 8403.55 m2

- Diện tích cửa tường trong: (chiếm 15% diện tích tường trong)

Trang 16

- Diện tích xây tường trong:

Stường trong = 8403.55 – 1260.53 = 7143.01 m2

- Diện tích ốp tường trong: (chiếm 5% diện tích xây tường trong)

S ốp tường trong = 7143.01 x 0.05 = 357.15 m2

b Công tác điện nước

Bao gồm công tác đục đường ống, lắp đặt, giả thiết 0.2 công/m2

Tổng diện tích sàn: S = 1347.13 x 5 = 6735.65 m2

Cần: 6735.65 x 0.2 = 1347.13 (công) để hoàn thành công tác điện nước

Trang 17

PHẦN II CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG

Để nâng cao chất lượng thi công cho công trình, đảm bảo tiến độ, nâng cao antoàn và tăng tính chuyên môn hóa ta chọn biện pháp thi công theo phương phápdây chuyền tùy theo công việc mà ta có thể ghép với nhau một dây chuyền đảmbảo tổ chức tổ đội dễ dàng thi công thuận lợi

I THI CÔNG PHẦN NGẦM

1 Phân đoạn:

Dựa vào mặt bằng thi công, yêu cầu về tài nguyên ta chia mặt bẳng thi côngphần ngầm làm 6 đoạn, phân đoạn như hình vẽ Riêng với công tác đào đất và lấpđất không chia phân đoạn, tính theo số ca máy làm việc

2 Tính khối lượng cho từng phân đoạn thi công:

II: THI CÔNG PHẦN THÂN

1.Phân đoạn

Dựa và mặt bằng thi công, yêu cầu về vị trí mạch ngừng(nằm trong khoảng1/3-2/3 dầm), yêu cầu về khả năng vận chuyển vữa bê tông của cần trục tháp tachia mặt bằng các tâng làm 6 phân đoạn như hình vẽ, đảm bảo chênh lệch khốilượng công việc giữa phân đoạn có khối lượng lớn nhất và nhỏ nhất < 25%

2 Thống kê khối lượng cho từng phân đoạn thi công phần thần:

Các bảng thông kê từng phân đoạn cho các công tác:

Ta tính toán kiểm tra chênh lệch khối lượng bê tông giữa hai phân đoạn đạidiện Max và Min là phân khu 1 và phân khu 4:

- Thể tích bê tông dầm sàn phân khu 1 là 40.94 m3 (lớn nhất)

- Thể tích bê tông dầm sàn phân khu 4 là 32.11 m3 (nhỏ nhất)

- Tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa hai phân khu là:

(40.94 – 32.11) x 100% / 40.94 = 21.57% < 25%

 Thỏa mãn yêu cầu về lượng bê tông chênh lệch

Trang 18

1 Thi công phần mái

- Công tác bê tông chống thấm: Để tăng khả năng chống thấm, ta tiến hành đổ

bê tông chống thấm liên tục trên toàn bộ mặt bằng mái

- Các công tác bê tông chống nóng, xây tường bao, lát gạch lá men, ta chiađều toàn bộ công việc làm 6 phân đoạn (theo mặt bằng phân khu thi công phânthân)

2 Công tác hoàn thiện

Các công tác xây, trát trần, lát, láng, sơn, điện nước trong ta thi công theophân đoạn và từ dưới lên

Các công tác trát ngoài và sơn ngoài ta tiến hành thi công theo từng phân đoạn

và từ trên xuống

Ta chia đều toàn bộ công việc làm 6 phân đoạn

Bảng thống kê từng phân đoạn:

Trang 19

IV CHỌN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN LÊN CAO VÀ MÁY TRỌN BÊ TÔNG

1 Chọn máy vận chuyển lên cao

Khối lượng cần vận chuyển trong một phân đoạn:

Hct: chiều cao công trình, Hct = 18.1 m

Hat: khoảng cách an toàn, Hat = 2.5 m

Hck: chiều cao cấu kiện, Hck = 1.5 m

Ht: chiều cao thiết bị treo buộc, Ht = 2.5 m

 H = 18.1 + 2.5 + 1.5 + 2.5 = 24.6 m

*/ Xác định sức trục yêu cầu:

- Chọn thùng chứa bê tông có thể tích V = 1.5 m3

- Khi đó trọng lượng bê tông = 1.5 x 2.5 = 3.75 T

- Trọng lượng bản thân thùng chứa: 0.25 T

 Sức trục yêu cầu: Q = 3.75 + 0.25 = 4 T

*/ Tầm với cần thiết của cần trục tháp:

R = l2 (a b)2  6.352(8.4 21.2) 2 30.27 m

Trang 20

l: khoảng cách tâm cần trục đến mép ngoài công trình, l = 6.35 m

Căn cứ vào các thông số trên ta chọn loại cần trục có số hiệu KB-504 có cácđặc tính kỹ thuật sau:

Trang 21

t2: Thời gian nâng vật tới vị trí quay ngang: 2

24.6

60 3 39.9 40

tx   s

t3: Thời gian quay cần tới vị trí cần để bê tông 3

0.5

60 3 53 0.6

tx   s

t4: Thời gian xe con chạy đến vị trí đổ bê tông; 4

30.27

60 3 66.73 28.5

tx   s

t5: Thời gian hạ thùng xuống vị trí thi công; 5

1 1.5

60 3 53 3

t   x   s

.t6: Thời gian đổ bê tông ; t6  120s

t7: Thời gian nâng thùng lên trở lại; 5

1 1.5

60 3 5.5 60

t   x   s

.t8: Thời gian di chuyển xe con tới vị trí trước khi quay; t8  t4 63s.

t9: Thời gian quay cần về vị trí ban đầu; t9  t3 53s

t10: Thời gian hạ thùng để lấy thùng mới 10

24,6

60 3 21.45 80

tx   s

t11: Thời gian thay thùng mới t11  10s

Vậy tổng thời gian cần trục tháp thực hiện 1 chu kỳ là:

11 1

n: số chu kỳ làm việc của cầu trục trong một giờ

Vậy năng suất của cần trục tháp là:

Trang 22

2 Chọn máy trộn bê tông

Khối lượng bê tông cho một phân khu lớn nhất trung bình là 40.94 m3 Tức là102.35 T Vậy ta chọn máy trộn kiểu tự do di động có mã hiệu SB – 91, có thông

số kỹ thuật như sau:

3 Chọn máy đầm bê tông

Sử dụng máy đầm chấn động trong (đầm dùi) để đầm bê tông cột và bê tôngdầm, đầm bàn để đầm bê tông sàn

Trang 23

Ta chọn máy đầm như sau :

- 1 máy đầm dùi loại TT – 50 có năng suất 10 m3/ca

- 1 máy đầm bàn loại U – 7 có năng suất 20 m3/ca

- Năng suất 1 ca làm việc :11.2m3

V: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Bản vẽ: Biểu đồ tiến độ thi công

Bản vẽ: Biểu đồ nhận lực

VI: THIẾT KẾ TỔNG MẶT THI CÔNG CÔNG TRÌNH

1 Xác định hệ số luân chuyển ván khuôn

Trang 24

Chu kỳ sử dụng ván khuôn chịu lực được xác định theo công thức:

Tck1 = T1 + T2 + T3 + T4 + T5 + T6

Trong đó:

T1: thời gian đặt ván khuôn cho 1 phân đoạn, T1 = 2 ngày

T2: thời gian đặt cốt thép cho 1 phân đoạn, T2 = 2 ngày

T3: thời gian đổ bê tông cho 1 phân đoạn, T3 = 1 ngày

T4: thời gian chờ để tháo ván khuôn chịu lực, T4 = 21 ngày

T5: thời gian tháo ván khuôn cho 1 phân đoạn, T5 = 1 ngày

T6: thời gian sửa chữa ván khuôn, T6 = 1 ngày

 Tck1 = 2 + 2 + 1 + 21 + 1 + 1 = 28 ngày

Chu kỳ sử dụng ván khuôn không chịu lực được tính như sau:

Tck2 = T1 + T2 + T3 + T4 + T5 + T6

Trong đó:

T1: thời gian đặt ván khuôn cho 1 phân đoạn, T1 = 1 ngày

T2: thời gian đặt cốt thép cho 1 phân đoạn, T2 = 1 ngày

T3: thời gian đổ bê tông cho 1 phân đoạn, T3 = 1 ngày

T4: thời gian chờ để tháo ván khuôn không chịu lực, T4 = 2 ngày

T5: thời gian tháo ván khuôn cho 1 phân đoạn, T5 = 1 ngày

T6: thời gian sửa chữa ván khuôn, T6 = 1 ngày

Trang 25

- Với ván khuôn không chịu lực: n2 = 51/7 = 7.3 lần

2 Cung ứng công trường

*/ Tổng thời gian dự trữ vật liệu:

- Thời gian nhận vật liệu và vận chuyển đến công trường là t1 =1 ngày.

- Thời gian bốc và xếp hàng là t2 =1 ngày

- Thời gian thử và phân loại vật liệu là t 3 =1 ngày.

- Thời gian giữa các lần nhận là t4 =1 ngày.

- Thời gian dự trữ là t5 =2 ngày.

 Tổng thời gian dự trữ vật liệu là Tdt = t = 6 ngày.

*/ Lượng vật liệu dự trữ: được xác định theo công thức:

Trong đó:

P : là lượng vật liệu dự trữ.

q : là lượng vật liệu tiêu thụ lớn nhất hàng ngày.

t : thời gian dự trữ , ta lấy t = 6 (ngày).

Thực tế tùy thuộc vào lượng vật liệu đó có sẵn tại địa phương hay không màngười ta đưa ra kế hoạch về dự trữ cho từng loại vật là khác nhau

Trang 26

3 Tính toán diện tích kho bãi chứa vật liệu

Căn cứ vào lượng vật liệu dự trữ để tính toán diện tích kho bãi

Trong đó :

F: diện tích kho bãi.

[q]: tiêu chuẩn vật liệu chứa trên 1m2 diện tích mặt bằng phụ thuộc loại vậtliệu

 : hệ số phụ thuộc cách thức chứa vật liệu (lộ thiên, thùng, kiện…)

Bảng 23: Thống kê diện tích kho bãi dự trữ vật liệuTên vật

liệu

Đơnvị

Khốilượng Loại kho bãi

LượngVL/m2

Diện tíchchứa (m2) 

Diện tíchkho bãi(m2)

Trang 27

Đá m3 208.8 Bãi lộ thiên 4 52.2 1.2 62.64Cát vàng m3 103.14 Bãi lộ thiên 4 25.79 1.2 30.95Cát đen m3 211.86 Bãi lộ thiên 4 52.97 1.2 63.56

4 Tính toán lán trại tạm công trường

Dân số công trường (được chia thành 5 nhóm):

- Nhóm A: là nhóm công nhân xây dựng cơ bản dựa trên biểu đồ nhân lựctrong tiến độ thi công ta tính được số công nhân lao động trung bình trêncông trường: A=95 (người)

- Nhóm B : là nhóm công nhân làm việc trong các xưởng gia công phụ trợ:

Trang 28

- Nhà làm việc cho nhân viên kỹ thuật và hành chính quản trị: lấy nhóm C và

D làm căn cứ

Tiêu chuẩn 4m2/người Diện tích nhà làm việc: (7 x 7) x 4 = 56 m2

Chọn diện tích nhà làm việc kỹ thuật, hành chính, quản trị là S = 56 (m2)

- Phòng làm việc chỉ huy trưởng : 1 người với tiêu chuẩn là 16 (m2)

- Chọn diện tích nhà WC cho khu vực ban chỉ huy công trường là S = 5 (m2)Nhà tắm : tiêu chuẩn 25 người/1 phòng tắm với diện tích 2.5 m2

Diện tích của bãi đất lấp là: S = 800 (m2)

5 Cung cấp nước cho công trường

Lượng nước tổng cộng dùng cho công trường là:

Trong đó:

Ngày đăng: 20/12/2021, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ta có thể tích cần đào là thể tích hình chóp: - Đồ án Tổ chức thi công  ĐHXD
a có thể tích cần đào là thể tích hình chóp: (Trang 9)
Bảng 23: Thống kê diện tích kho bãi dự trữ vật liệu Tên vật - Đồ án Tổ chức thi công  ĐHXD
Bảng 23 Thống kê diện tích kho bãi dự trữ vật liệu Tên vật (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w