Vận dụng những hiểu biết về tính chất của các dẫn xuất hidrocacbon để làm bài tập Giải thích được một số hiện tượng TN liên quan đến thực tiễn... - Tính hiệu suất phản ứng.[r]
Trang 1Tên bài dạy: KIỂM TRA HỌC KI II Tiết thứ: 93
Ngày soạn: 25/4/2019
Lớp: 9, ngày dạy: /4/2019, Kiểm diện ……….… …………
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra kiến thức của HS khi học xong chủ đề: Phi kim Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hiđrocacbon Nhiên liệu Dẫn xuất của để đánh giá năng lực học tập của HS
- Th y u, nh ấ ư ượ c đi m c a HS giúp GV tìm nguyên nhân, đi u ch nh và đ ra ph ể ủ ề ỉ ề ươ ng án gi i quy t giúp HS ả ế
h c t p t t ọ ậ ố
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm 30% Tự luận 70%
III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CHO MỖI LOẠI CÂU HỎI/BÀI TẬP TRONG CHỦ ĐỀ
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (Mô\ tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Chủ đề 3: Phi
kim Sơ lược
về bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
hóa học.
- Biết được tính chất vật lí, hóa học của phi kim cũng như clo, cacbon, oxit của cacbon
- Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm:hợp chất hữu cơ là gì?
- Tính chất riêng của clo
- Ứng dụng của các clo, cacbon, oxit của cacbon
- Điều chế khí clo trong thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm rút ra được tính chất hóa học của phi kim, clo, cacbon, oxit của cacbon
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
-Dự đoán sản phẩm khi cho phi kim, clo, cacbon và các oxit của cacbon tác dụng với một chất khác, viết PTHH minh họa
- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của phi kim để làm các bài tập
Giải thích được một số hiện tượng
TN liên quan đến thực tiễn
- Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
- Phân biệt phi kim với một
số chất khác
Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
Chương 4
Hiđrocacbon.
Nhiên liệu
- Biết được khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
- Biết đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hóa học của metan, etilen , axetilen và benzen
Biết mối quan hệ giữa cấu tạo phân tử với tính chất của metan etilen, axetilen và benzen
Biết đặc điểm cấu tạo, tính chất
- Hiểu được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, viết được một số công thức cấu tạo
- Hiểu và phân biệt khí metan, etilen, axetilen
- Chứng minh được mối quan hệ giữa etilen và axetilen
Hiểu tính chất, đặc điểm cấu tạo của benzen
Giải thích được các hiện tượng
- Phân biệt được hợp chất vô cơ với hợp chất vô cơ
- Dự đoán sản phẩm khi cho khí metan tác dụng với một chất khác, viết PTHH minh họa
-Tính lượng chất cần dùng và sản phẩm
Vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của các benzen để làm các bài tập
- Phân biệt được metan, etilen, axetilen, benzen với các chất khác
- Tính hiệu suất phản ứng Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để
giải thích
Trang 2vật lý, tính chất hóa học của benzen
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm:hợp chất hữu cơ là gì?
thí nghiệm - Viết PTHH của các phản ứng và
các mối quan hệ giữa các etilen và axetilen
- Vận dung tính chất hóa học của etilen và axetilen để làm các bài tập
Giải thích được một số hiện tượng
TN liên quan đến thực tiễn
Chương 5
Dẫn xuất của
hiđrocacbon.
polime
- Biết được công thức cấu tạo và tính chất vật lý của rượu etylic
Biết được công thức phân tử và công thức cấu tao của axit axetic
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm: sắt, nhôm, kim loại tác dụng với một số chất
- Hiểu được tính chất hóa học của rượu etylic từ đó viết được PTHH
và cách điều chế rượu
- Hiểu được ý nghĩa của độ rượu
- Hiểu phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lên men rượu etylic
Hiểu được mối quan hệ giữa etilen, rượu tylic và axitaxetic
Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
Vận dụng những hiểu biết về tính chất của các dẫn xuất hidrocacbon
để làm bài tập Giải thích được một số hiện tượng
TN liên quan đến thực tiễn
- Tính hiệu suất phản ứng Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
MA TRẬN Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
1 Phi kim và các hợp
chất của phi kim Bảng
tuần hoàn
- Nhận biết được tính chất của phi kim
- Giải thích được chu trình của cacbon trong tự nhiên
Trang 3Số điểm 0,5 0.5 1
2 Hidrocacbon, Nhiên
liệu.
- Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử HCHC
- Hiểu được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
3 Dẫn xuất của
hidrocacbon
- Nêu được CTCT của rượu etylic
- Nêu được TCVL, TCHH của Rượu etylic
- Giải thích hiện tượng tự nhiên
5 Tổng hợp: các chủ đề
2,3,4
- Viết được PTHH thực hiện dãy biến hóa
- Giải được bài tập tính theo PTHH
- Tính được thể tích chất khí đktc
- Giải bài tập tính hiệu suất phản ứng
Trang 4IV ĐỀ KIỂM TRA
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Hãy khoanh tròn một trong các chữ cái A, B, C hoặc D cho câu trả lời đúng
Câu 1: Dãy các nguyên tố được sắp xếp đúng theo chiều tính phi kim tăng dần:
Câu 2: Khí cacbonic tăng lên trong khí quyển là một nguyên nhân gây ra hiệu ứng
nhà kính Một phần khí cacbonic bị giảm đi là do
Câu 3: Những hiđrocacbon nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
Câu 4: Hợp chất C3H6 có bao nhiêu công thức cấu tạo dạng mạch vòng?
Câu 5: Rượu etylic phản ứng được với Natri vì: Trong phân tử có
A. nhóm OH B nguyên tử Oxi
C tử có nguyên tử hiđro và oxi D nguyên tử cacabon, hiđro, oxi.
Câu 6: Thể tích khí oxi(đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 13,8g C2H5OH nguyên chất:
A. 18,20 lít B. 20,16 lít C16,20 lít D 22,16 lít
II TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Hãy trình bày tính chất vật lí và hóa học của rượu etylic?
Câu 2: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy biến hóa sau:
C2H4 (1) C2H5OH (2) CH3COOH (3) CH3COOC2H5 (4) CH3COONa
Câu 3: (1 điểm) Khi đổ giấm ăn vào đá vôi (CaCO3) có hiện tượng gì xảy ra? Em hãy giải thích hiện tượng và viết phương trình hoá học?
Câu 4: (2,5 điểm) Khi lên men glucozơ, người ta thấy thoát ra 17,92 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn.
a Tính khối lượng rượu etylic tạo ra sau khi lên men.
b Tính khối lượng glucozơ đã lấy lúc ban đầu, biết hiệu suất quá trình lên men là 80%.
V, HƯỚNG DẪN CHẤM
I.TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 đ
II TỰ LUẬN(7 điểm)
Câu 1:(1,5đ)
Trang 5-Tính chất vật lí (0,5đ)
+ Rượu etylic (etanol) là chất lỏng, không màu, mùi thơm, sôi ở 78,30C, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,…
-Tính chất hóa học (1,0 đ)
+ Tác dụng với oxi (0,5đ)
Rượu etylic cháy với ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt.
C2H5OH +3O2 t0 2CO2 + 3 H2O
+ Tác dụng với Na (0,5đ)
Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra, mẩu Na tan dần
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
Câu 2:(2đ) (Mỗi phương trình đúng được 0,5 đ)
C2H4 + H2O ⃗ nhietđo , ãit C2H5OH
C2H5OH + O2 ⃗ mengiam CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH ⃗ H2SO4đ c ặ ,t0 CH3COOC2H5 + H2O.
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Câu 3:(1đ)
Khi giấm ăn bị đổ vào đá vôi có hiện tượng sủi bọt khí là do trong giấm ăn
có axit axetic đã tác dụng với CaCO3 sinh ra khí CO2 (0,5đ)
PTHH
2CH3COOH(dd)+CaCO3(r) (CH3COO)2Ca(dd)+H2O(l) + CO2(k) (0,5đ)
Câu 4: (2,5đ)
a PTHH
C6H12O6 ⃗ Menruou 2C2H5OH + 2CO2
1 mol 2 mol 2mol
0,4 mol 0,8 mol 0,8 mol
0,5
- Số mol CO2: nCO 2= 7 , 92
22 , 4 − 0,8(mol)
- Khối lượng C2H5OH là: mC2H5OH=0,8 x 46=36 , 8(gam)
1
b- Khối lượng C6H12O6 đã lấy lúc ban đầu theo lý thuyết là: 0,4 x 180 = 72
(g)
- Vì hiệu suất phản ứng 80% nên khối lượng C6H12O6 đã lấy lúc ban đầu
là: 72 x 100/80 = 90 (g)
1
VI RÚT KINH NGHIỆM