Tại sao có thể nói ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người?. Giao tiếp được thực hiện bằng nhiều loại phương tiện, trong đó ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhấ
Trang 1Đề cương môn giao tiếp 1: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Tại sao có thể nói ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người ?
Khái niệm:
HĐGT là hoạt động trao đổi tư tưởng, tình cảm, thông tin giữa con người với con người trong
xã hội Giao tiếp được thực hiện bằng nhiều loại phương tiện, trong đó ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhất.
- Các nhân tố chính trong HĐGT bằng ngôn ngữ:
+ Nhân vật giao tiếp: Gồm người nói và người nghe.
+ Nội dung giao tiếp (thông tin trong văn bản nói, viết).
+ Mục đích, hoàn cảnh giao tiếp: Thời gian, không gian, văn hóa, lịch sử, xã hội
+ Phương tiện và cách thức giao tiếp.
- Lênin đã định nghĩa rằng ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trong yếu nhất của con người
Trước hết, ngôn ngữ là một phương tiện giao tiếp Bởi vì, ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu được con người dùng để truyền đạt tư tưởng, tình cảm, ý chí, nguyện vọng… của mình đến người khác Ngôn ngữ còn là phương tiện để tạo lập và thể hiện các mối quan hệ Đồng thời, ngôn ngữ là phương tiện để tổ chức, quản lý xã hội, phát triển xã hội - Nếu so sánh ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp bổ sung khác như: động tác, cử chỉ, công thức, ký hiệu, biểu đồ, các môn nghệ thuật đơn lập (âm nhạc, hội họa, điêu khắc, múa)… thì ta thấy ngôn ngữ là một phương tiện giao tiếp đặc biệt, vì: a Nội dung biểu đạt của các phương tiện giao tiếp bổ sung nói chung là nghèo nàn, ít ỏi, đơn nghĩa Trái lại, nội dung biểu đạt của phương tiện giao tiếp ngôn ngữ hết sức phong phú và sâu sắc Bởi vì, mối quan hệ giữa hai mặt trong các phương tiện giao tiếp bổ sung là quan hệ 1/1 Trong khi đó, mối quan hệ giữa hai mặt trong phương tiện giao tiếp ngôn ngữ là quan hệ 1/n và n/1, vì vậy, ngôn ngữ luôn luôn tồn tại các hiện tượng đa nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm… b Nội dung của các phương tiện giao tiếp bổ sung nói chung là khó hiểu, không quen thuộc đối với tất cả mọi thành viên trong cộng đồng trái lại, ý nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ rất quen thuộc và dễ hiểu đối với mọi người, đối với mọi lứa tuổi, thành phần, tầng lớp trong xã hội c Ngoại trừ các môn nghệ thuật đơn lập, các phương tiện giao tiếp bổ sung khác không có khả năng biểu thị cảm xúc Trái lại, ngôn ngữ luôn luôn có khả năng biểu thị mọi cảm xúc, trạng thái tâm lý tinh tế và sâu kín nhất của con người Có thể nói, ngôn ngữ không bao giờ chịu “bó tay” trước bất kì một nhu cầu biểu đạt nào của con người Lấy các dẫn chứng để phân tích, minh họa cho các luận điểm “a,b,c”.
2: Hãy kể tên và phân tích các nhân tố của hoạt động giao tiếp.
1Hiện thực được nói tới (nội dung giao tiếp )
Hiện thực được nói tới bao gồm những sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan, những tâm trạng, tình cảm… được đưa vào ngôn bản Đó là những hiện thực được đề cập tới trong ngôn bản hoặc những điều người nói, người viết muốn gửi gắm tới người nghe, người đọc.
Trang 2Khi thực hiện một cuộc giao tiếp, để xác định hiện thực được nói tới người nói / viết phải trả lời câu hỏi: Mình sẽ nói/ viết về vấn đề gì? Mình sẽ gửi gắm điều
gì (thông điệp nà o) tới người nghe / người đọc?
2 Ngôn ngữ được sử dụng
Ngôn ngữ được sử dụng là ngôn ngữ được người nói, viết dùng để tạo thành ngôn bản Trong giao tiếp ngôn ngữ có thể được sử dụng ở dạng nói (giao tiếp miệng / khẩu ngữ), hoặc dạng viết (giao tiếp viết / bút ngữ) và có thể được dùng theo cách khác nhau Đã có nội dung, nhưng để lựa chọn hình thức ngôn ngữ giao tiếp phù hợp nhất, người nói / người viết cần trả lời các câu hỏi: Nên nói hay viết? Nên sử dụng ngôn ngữ thế nào (lưa chọn từ xưng hô thế nào, dẫn dắt vấn đề theo cách nào…)?
3 Nhân vật giao tiếp
Nhân vật giao tiếp là những người tham gia vào hoạt động giao tiếp Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp luân phiên đảm nhiệm vai trò người phát (nói / viết) hoặc người nhận (nghe / đọc)
Giữa các nhân vật giao tiếp có thể có quan hệ cùng vai (như quan hệ bạn học, đồng nghiệp với nhau…), hoặc quan hệ khác vai (như quan hệ cha mẹ với con, thầy cô giáo và học sinh…).
Tuổi tác, quan hệ gia đình, địa vị xã hội, trình độ hiểu biết, trạng thái tâm lí, sinh lí… của nhân vật giao tiếp, quan hệ vai giữa các nhân vật giao tiếp đều để lại dấu vết trong lời nói (câu văn viết ) của họ.
4Mục đích giao tiếp
Mỗi hoạt động giao tiếp diễn ra đều nhằm một hoặc một số mục đích nào đó (gọi là đích của giao tiếp ) Mục đích của giao tiếp có liên quan đến chức năng của giao tiếp; thông báo, tạo lập quan hệ, biểu hiện, giải trí, hành động
Khi đích giao tiếp đạt được thì cuộc giao tiếp đạt hiệu quả: hoặc đạt được hoàn toàn, hoặc đạt một phần Cũng có khi cuộc giao tiếp thất bại hoàn toàn vì không hề đạt mục đích được đặt ra từ đầu.
Mục đích giao tiếp là một trong những yếu tố chi phối việc lựa chọn nội dung và cách thức giao tiếp
5Hoàn cảnh giao tiếp
Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh diễn ra cuộc giao tiếp Có hoàn cảnh giao tiếp rộng và hoàn cảnh giao tiếp hẹp Hoàn cảnh giao tiếp rộng bao gồm hoàn cảnh địa lí, xã hội, lịch sử, kinh tế…chung của dân tộc, của đất nước Hoàn cảnh hẹp là nơi chốn, thời gian cụ thể diễn ra cuộc giao tiếp
Trang 3Phân tích câu chuyện sau, ta sẽ thấy rõ những biểu hiện của hoàn cảnh giao tiếp:
Học dốt như bò
Thấy cậu chủ ngày nào cũng học thi ra rả như cuốc kêu mùa hạ, buổi chiều
nọ, Bò ta lo lắng nói với Gà:
- Chúng mình chẳng sống được mấy ngày nữa đâu Cậu ấy chuẩn bị đi thi thì mày chết Cậu ấy đi thi về thì tao chết!
Gà bình tĩnh, thủng thẳng nói:
- Anh không biết chứ tôi thì tôi biết cậu ấy! Cậu ấy học như anh, viết như tôi thì đời nào dám vác lều chõng đi thi mà phải sợ!
Hoàn cảnh giao tiếp hẹp trong câu chuyện kể trên là một buổi chiều, ở một gia đình có nuôi bò và gà, có một cậu chủ đang ôn thi Hoàn cảnh giao tiếp rộng
là tập quán, phong tục, quan niệm của người Việt Nam Trước khi làm một việc quan trọng người Việt ta thường thắp hương cầu may mắn, xin được phù hộ (mà thi cử luôn là việc trọng đại), sau khi thành công (đỗ đạt) thường mổ bò khao làng, ăn mừng Gà hiểu câu nói của Bò vì biết các thông tin vừa nêu Bò cũng chỉ
có thể hiểu đầy đủ lời nói của Gà khi biết rằng con người (ở Việt Nam) vẫn thường quan niệm và nói dốt như bò, chữ xấu như gà bới: cậu chủ biết chắc là mình dốt, có đi thi cũng “trượt vỏ chuối”, do vậy cậu sẽ không đi thi nữa, và cả Bò lẫn Gà đều không cần phải lo lắng gì cho mạng sống của mình.
3: Anh (chị) hãy phân tích các chức năng của giao tiếp?
Giao tiếp có nhiều chức năng Có thể chia các chức năng của giao tiếp ra làm hai nhóm: các chức năng thuần túy xã hội và các chức năng tâm lí – xã hội.
Các chức năng thuần túy xã hội là các chức năng giao tiếp phục vụ các nhu cầu chung của xã hội hay của một nhóm người Ví dụ, khi bộ đội kéo pháo, họ cùng hô lên với nhau: “hò dô ta nào” để điều khiển, thống nhất cùng hành động để tăng thêm sức mạnh của lực kéo Như vậy, giao tiếp có chức năng tổ chức, điều khiển, phối hợp hoạt động lao động tập thể Giao tiếp còn có chức năng thông tin, muốn quản lí một xã hội phải có thông tin hai chiều, từ trên xuống, từ dưới lên và cả thông tin giữa các nhóm, tập thể…
Trang 4Các chức năng tâm lí – xã hội của giao tiếp là các chức năng phục vụ nhu cầu của từng thành viên trong xã hội Con người có đặc thù là luôn có giao tiếp với người khác Cô đơn là một trạng thái tâm lí nặng nề Bị “cô lập” với cộng đồng, bạn bè, người thân…có thể nảy sinh trạng thái tâm lí không bình thường, nhiều khi dẫn tới tình trạng bệnh lí Chức năng này của giao tiếp gọi là chức năng nối mạch (tiếp xúc) với người khác Nối được mạch với nhóm rồi, con người có quan hệ với các người khác trong nhóm cùng với các thành viên khác trong nhóm tạo nên các quan
hệ nhóm: có hứng thú chung, mục đích chung, có nhu cầu gắn bó với nhau v.v… làm cho các quan hệ này trở thành các quan hệ thực, bảo đảm sự tồn tại thực của nhóm.
Như vậy, giao tiếp giúp cho con người thực hiện các quan hệ liên nhân cách Nghĩa là mỗi thành viên hòa nhịp vào nhóm, coi nhóm là mình, mình là nhóm Nhóm ở đây hiểu theo nghĩa rộng, từ hai người đến một cộng đồng lớn Chức năng hòa nhịp còn gọi là chức năng đồng nhất qua giao tiếp thành viên đồng nhất với nhóm, chấp nhận và tuân thủ các chuẩn mực nhóm dẫn đến sự thống nhất nhiều mặt trong nhóm Nhưng sự vận động của nhóm có thể dẫn tới chỗ một thành viên nào đó tách khỏi nhóm Đến lúc đó chức năng đồng nhất chuyển thành chức năng đối lập: thành viên này đối lập lại với nhóm vì khác biệt về hứng thú, mục đích, động cơ v.v… Đương nhiên thành viên này sẽ có thể và phải gia nhập vào những mối quan hệ ở nhóm khác Giao tiếp nhóm là loại giao tiếp rất phổ biến trong chúng ta và có vai trò to lớn đối với việc hình thành và phát triển tâm lí, nhất là với các em học sinh Cần phân biệt giao tiếp nhóm chính thức và giao tiếp nhóm không chính thức Nhóm chính thức là nhóm được thành lập theo một quy định chung nào đó Nhóm không chính thức là nhóm do các thành viên tự tập hợp thành nhóm.
4 Hoạt động giao tiếp (những đoạn đối thoại - in nghiêng) trong đoạn trích sau đây thuộc dạng lời nói nào? Hãy phân tích các nhân tố tham gia và hoạt động giao tiếp đó
“Chiều hôm ấy có một em gái nhỏ đứng áp trán vào tủ kính cửa hàng của
Pi-e, nhìn từng đồ vật như muốn tìm kiếm thứ gì Bỗng em ngửng đầu lên:
- Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?
Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé Cô bé thốt lên:
- Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu!
Pi-e ngạc nhiên:
- Ai sai cháu đi mua?
Trang 5- Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ No-en Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu
mất.
- Cháu có bao nhiêu tiền?
Cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu:
- Cháu đã đập con lợn đất đấy!
Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé Rồi vừa lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền, anh
vừa hỏi:
- Cháu tên gì?
- Cháu là Gioan.
Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ:
- Đừng đánh rơi nhé!
Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi-e
dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người anh yêu quý.
5: Hãy đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu ghi ở dưới:
“Đất, Nước, Không khí và Ánh sáng đều tự cho mình là cần nhất với cây
xanh Họ tranh luận như sau:
Đất: - Tôi là cần nhất cho cây xanh Tôi cung cấp chất màu Không có tôi,
cây không thể sống được.
Nước: - Tôi mới là người cần hơn cả cho cây xanh Không có tôi, chất
màu làm sao đến nuôi cây được? Tôi…
Không khí: - Các anh nói sai hết! Thế mà cũng đòi… Các anh nghĩ xem,
nếu không có tôi không có khí trời, cây sẽ ra sao? Chẳng anh nào quan trọng với cây xanh như tôi! Tôi là nhất.
Ánh sáng: - Các anh nghe cho rõ này! Cây xanh thì phải có màu xanh.
Muốn vậy cây cũng phải thở chứ Nếu không có tôi, đất, nước, không khí đều vô dụng Tôi là người cần nhất với cây xanh Nghe rõ chưa?”
a Phân tích đề tài, mục đích của cuộc hội thoại.
b Phân tích sự thể hiện của các quy tắc hội thoại (Theo bạn các nhân vật
trong đoạn hội thoại đã vi phạm quy tắc và hội thoại nào?)
6 Hãy nhận xét các đề tập làm văn sau theo quan điểm dạy Tiếng Việt trong giao tiếp:
a Hãy kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem
b Viết một bức thư ngắn khoảng 10 câu cho một bạn nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái
c Mùa khô nóng nực đã qua, mùa mưa mát mẻ đã đến Những cơn mưa đầu mùa đã đem lại sức sống cho muôn loài Em hãy tả lại một cơn mưa tốt lành ấy
Trang 6d Một bạn học sinh lớp 4 háo hức hỏi em về cuốn sách Tiếng Việt 5 tập 2 mà em đang đọc Hãy tả lại cuốn sách đó để bạn hình dung được rõ ràng
e Lớp em có một người bạn theo gia đình chuyển đi nơi khác từ năm học trước
Em hãy viết thư thăm hỏi tình hình của bạn cùng gia đình và kể cho bạn nghe về mình và các bạn trong lớp
7 Hãy xác định mục đích, hoàn cảnh và nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn hội thoại sau và quan hệ giao tiếp giữa họ:
A – Vẽ chuyện, tìm thứ lá gì mát cho nó uống, mấy cái mụn thì việc gì phải thuốc?
B – Không có ăn cũng phải cho nó uống Chứng sài của nó ngày xưa đấy…
A – Ngày xưa khác: ngày xưa còn bé, bé mới sài chứ lên năm rồi còn sài ư?
B – Lên năm cũng còn sài Con nhà người ta lên tám rồi còn sài kia, mình đừng tiếc vài đồng bạc Tiền thì ai chẳng tiếc bằng trăm mình ấy, nhưng cái thể không được Mình cứ lấy cho nó uống
A - Ừ thì lấy: Con lớn thuốc, con bé thuốc… thuốc lắm thì sau này cũng có lúc
được “ăn mày!” (Nam Cao)
8 Đọc đoạn đối thoại sau và phân tích các nhân tố giao tiếp, chỉ ra sự chi phối của các nhân tố đó đối với việc dùng từ ngữ của các nhân vật trong các lời thoại
Bà mẹ nói sụt sùi:
(1) – Chúng con ở xa quá, cách trở sông đò, không thể hàng ngày tới hầu hạ cha luôn, trong lòng thật áy náy (…)
(2) – Con mang lên biếu cha ít đỗ, chè, nụ vối, bột sắn (…)
Ông cha mở từng bọc, nét mặt mừng rỡ:
(3) – Bột sắn mịn quá, thơm quá, cố lại ướp cả hoa bưởi à ? Nhà đã neo người lấy
ai rây giã, làm cái bột này tốn công lắm…
- Lại gói gì thế này? Mận nấu với đường à? Năm còn học ở Tràng Bái có một cây mận trắng rất ngon nhưng vẫn không ngọt bằng mận vườn nhà Cố thương tôi cho nhiều quà quá
(4) – Vẫn biết cha thì không thiếu của ngon vật lạ, nhưng hoa quả vườn nhà chắc là cha vẫn nhớ Tháng tám này thế nào cũng phải trẩy mươi quả bưởi đường đưa sang
để cha dùng
(5) – Thôi, cố đừng lo lắng cho tôi quá nhiều khiến tôi thêm tủi Làm cha mọi người thì được, làm con một người không tròn, tội cho tôi lắm
(Nguyễn Khải)
9 Anh (chị) hãy phân tích các nhân tố giao tiếp trong đoạn hội thoại sau:
Giặc Nguyên xâm lược nước Đại Việt ta Yết Kiêu nói chuyện với cha:
Trang 7Yết Kiêu: Con đi giết giặc đây, cha ạ!
Người cha: Mẹ con mất sớm, cha bây giờ tàn tật, không làm gì được.
Yết Kiêu: Cha ơi! Nước mất thì nhà tan
Người cha: Cha hiểu chứ Con cứ đi đi.
(Trích Yết Kiêu - SGK Tiếng Việt 4, T1, tr.91)
10 Anh (chị) hãy phân tích các nhân tố giao tiếp trong đoạn sau:
Một hôm, Cá Sấu mời Khỉ đến chơi nhà Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng Cá Sấu Bơi đã xa bờ, Cá Sấu mới bảo:
- Vua của chúng tôi ốm nặng, phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi Tôi cần quả tim của bạn.
Khỉ nghe vậy hết sức hoảng sợ Nhưng rồi trấn tĩnh lại, nó bảo:
- Chuyện quan trọng như vậy mà bạn chẳng bảo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn
(Trích Quả tim Khỉ - SGK Tiếng Việt 2, tập 2, tr.50)
11: Anh (chị) hãy phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài ca dao sau:
Trâu ơi!
Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy, ai mà quản công.
Bao giờ cây lúa còn bông
Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.
(Tiếng Việt 2, tập 1, SGK, trang 136)
12: Anh (chị) hãy phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài ca dao sau:
Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi, bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
(Tiếng Việt 5, tập 1, SGK, trang 168)
13: Anh (chị) hãy phân tích các nhân tố giao tiếp trong bài ca dao sau:
Con cò mà đi ăn đêm
Trang 8Đậu phải cành mềm, lộn cổ xuống ao.
Ông ơi, ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào, ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong
Đừng xáo nước đục, đau lòng cò con.
(Tiếng Việt 2, tập 2, SGK, trang 127)
14 - Hãy chỉ ra những biểu hiện cơ bản của sự hiện thực hóa ý nghĩa của từ trong hoạt động giao tiếp Cho ví dụ minh họa
15: Sự hiện thực hóa thuộc tính ngữ pháp của từ trong hoạt động giao tiếp
16 Câu: Anh (chị) hãy phân tích sự hiện thực hóa nghĩa của từ « bỏ » trong hoàn cảnh giao tiếp sau :
« Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời »
17 Câu: Phân tích giá trị biểu đạt của hai từ “trái” và “quả” trong đoạn thơ sau:
a Trái đất này là của chúng mình Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi cánh chim gù thương mến
Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng (…)
b (Và nói vậy): “Trái tim anh đó Rất chân thật chia ba phần tươi đỏ
Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều
Phần cho thơ và phần để em yêu…” (Tố Hữu)
18 Câu Anh (chị) hãy phân tích sự hiện thực hóa nghĩa của từ "sôi" trong hoàn cảnh
giao tiếp:
“Cô đơn thay là cảnh thân tù!
Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực”
(Tâm tư trong tù - Tố Hữu)
19 Anh (chị) hãy phân tích sự hiện thực hóa nghĩa của từ "đi" trong hoàn cảnh giao
tiếp sau:
Trang 9“Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời Miền Nam đang thắng, mơ ngày hội Rước Bác vào thăm, thấy Bác cười.”
(Bác ơi - Tố Hữu)
20 Anh (chị) hãy phân tích sự hiện thực hóa nghĩa của từ "treo" trong hoàn cảnh
giao tiếp sau:
"Sương treo đầu ngọn cỏ Sương lại càng long lanh
(Thăm lúa – Hữu Thung)
21 Anh (chị) hãy phân tích sự hiện thực hóa nghĩa của từ "nhỏ " trong các ngữ cảnh
sau:
- Bốn dây nhỏ máu năm đầu ngón tay (Nguyễn Du)
- Đứa bé làm nhỏ giọt nước vào bát cháo
22 Hãy chỉ ra sự khác biệt trong mục tiêu của chương trình Tiếng Việt ở Tiểu học hiện hành so với mục tiêu của chương trình Tiếng Việt Tiểu học cải cách giáo dục
và lí giải tại sao có sự khác biệt đó?
23 Tại sao trong mục tiêu của chương trình Tiếng Việt tiểu học hiện hành, mục tiêu “hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi” lại được đặt lên hàng đầu?
24 Vận dụng những hiểu biết về các giai đoạn của quá trình sản sinh lời nói, anh (chị) hãy nêu cách tổ chức hướng dẫn cho học sinh lớp 5 viết một bài văn tả cảnh
theo đề sau: "Thường ngày, em thấy ngôi nhà mình thật bình thường Vậy mà trong dịp hè, khi đi chơi xa, em bỗng nhớ về nơi đã che chở mình cùng những người thân trong gia đình Hình ảnh ngôi nhà hiện lên trong em thật thân thương, gần gũi Hãy viết một bài văn tả lại ngôi nhà của em trong tâm trạng đó."
25 Vận dụng những hiểu biết về các giai đoạn của quá trình sản sinh lời nói, anh (chị) hãy nêu cách tổ chức hướng dẫn cho học sinh lớp 5 viết một bài văn tả người theo đề sau: “Em hãy viết một bài văn miêu tả một em bé đang tập nói, tập đi”
26 Vận dụng những hiểu biết về các giai đoạn của quá trình sản sinh lời nói, anh (chị) hãy nêu cách tổ chức hướng dẫn cho học sinh lớp 5 viết một bài văn tả cảnh theo đề sau: “Một buổi sáng chủ nhật, em cùng mẹ về quê thăm ông bà Trên
Trang 10đường đi, cảnh cánh đồng sớm mai làm em ngỡ ngàng xúc động Hãy viết một bài văn tả lại cảnh cánh đồng buổi sớm trong tâm trạng ấy của em”
27 Anh (Chị) hãy hướng dẫn học sinh lớp viết một bài văn tả theo đề bài sau:“Quan sát hoạt động của một con vật mà em yêu thích và viết một bài văn miêu tả hoạt động của con vật đó”
28 Anh (chị) hãy tổ chức, hướng dẫn cho học sinh lớp 4 luyện nói lời đối thoại với nội dung: Em khoe với chị về chuyến đi picnic của em cùng các bạn ở trường
29 Anh (chị) hãy tổ chức, hướng dẫn học sinh lớp 2 tạo lập lời nói tìm ý cho đề bài: Kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh (Tiếng Việt 2, tập 2, SGK, trang 160)